MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY SÔNG ĐÀ 10 - Pdf 74

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN
LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY SÔNG ĐÀ 10
3.1. Định hướng phát triển của Công ty Sông Đà 10
Công ty Sông Đà 10 là một doanh nghiệp Nhà nước, một đơn vị thành viên
của Tổng công ty Sông Đà. Thế mạnh của Công ty là lĩnh vực xây dựng các công
trình thuỷ điện và công trình giao thông ngầm. Trong những năm vừa qua, Công ty
đã đạt được những kết quả kinh doanh rất đáng khích lệ và đã vinh dự được phong
tặng danh hiệu đơn vị anh hùng trong thời kỳ đổi mới, năm 2003 tập thể cán bộ
công nhân viên Công ty đã được trao Huân chương Độc lập hạng Nhất. Chính sách
chất lượng của công ty đã được các đối tác trong và ngoài nước thừa nhận thông
qua chứng chỉ ISO 9001:2000 chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng (từ
22/10/2003 đến 22/10/2006).
Những kết quả đó đánh dấu hiệu quả hoạt động trong những năm vừa qua, để
có thể duy trì thành tích đó Công ty đã có những định hướng cơ bản cho hoạt động
sản xuất kinh doanh trong thời gian sắp tới.
3.1.1. Về sản phẩm
Nắm vững và hiểu rõ thế mạnh của mình Công ty đã và đang đầu tư những
máy móc thiết bị hiện đại phục vụ cho thi công các công trình giao thông ngầm.
Hiện tại Công ty đang tham gia xây dựng các nhà máy thuỷ điện lớn như Sê San 3,
Sê San 3A, Tuyên Quang, Quảng Trị…Nhiệm vụ đặt ra là hoàn thành tốt, vượt
mức kế hoạch những công trình này trên cơ sở những kinh nghiệm đúc rút từ nhiều
công trình lớn trước đây như: Thuỷ điện Hoà Bình, Yaly, Hàm Thuận, Sông Hinh,
Cần Đơn, Nà Lơi cũng như những công nghệ xây dựng mới mà Công ty đã mạnh
dạn đầu tư.
Chiến lược tương lai của Công ty được đặt ra rõ ràng: Chiếm lĩnh thị trường
tàu điện ngầm trong các thành phố lớn của đất nước bên cạnh nhiệm vụ nâng cao
năng lực trong xây dựng các công trình thuỷ điện. Nhận thức rõ thị trường to lớn
của các công trình giao thông ngầm cũng như sự cạnh tranh quyết liệt từ nhiều
công ty xây dựng hàng đầu khác Công ty đã có những kế hoạch đầu tư mạnh mẽ về
năng lực sản xuất.
3.1.2. Về năng lực sản xuất

một kế hoạch đào tạo được duy trì thường xuyên, bằng nhiều hình thức nhằm
không ngừng phát triển đội ngũ nhân lực đáp ứng yêu cầu đa dạng hoá ngành nghề
của Công ty, theo kịp trình độ công nghệ tiên tiến trên Thế giới.
Hiện nay Công ty có trên 500 đầu xe máy thi công, tổng nguyên giá tài sản
gần 400 tỷ đồng. Đặc biệt, Công ty có hơn 150 thiết bị chuyên dụng được sản xuất
sau năm 2000 của các hãng nổi tiếng Thế giới với công nghệ hiện đại nhất như:
TAMROCK, ATLAS COPCO, ROBBINS, LIEBHERR…
Chi tiết một số máy móc thiết bị hiện đại được Công ty mạnh dạn đầu tư nhằm
nâng cao năng lực xây lắp lên tầm khu vực và thế giới:
 Máy khoan hầm 3 cần Rocket Boomer RB 195 sản xuất tại Phần Lan, giá trị
đầu tư 13 tỷ VND, công suất 187,5 kw, đường kính lỗ khoan φ102.
 Máy phun vẩy bê tông MEYCO giá trị đầu tư 4 tỷ VND, sản xuất tại Thuỵ
Sỹ, công suất 130 kw, năng suất phun vẩy 30 m
3
/h.
 Máy khoan TAMROCK RANGER 700 sản xuất tại Phần Lan, công suất
154 kw, đường kính lỗ khoan φ127…
Cùng với việc mạnh dạn đầu tư hàng trăm tỷ đồng để mua các trang thiết bị
hiện đại, các máy móc chuyên dụng thuộc thế hệ mới nhất Công ty cũng luông chú
trọng công tác ứng dụng, chuyển giao công nghệ mới của Thế giới vào các lĩnh
vực xây lắp; đặc biệt Công ty đã áp dụng công nghệ đào hầm của Cộng hoà Aó
(NATM) tại công trình hầm đường bộ qua đèo Hải Vân và đã thu được kết quả khả
quan, tạo bước phát triển mới trong năng lực xây dựng công trình hầm của Công
ty.
3.1.3. Về các chỉ tiêu kết quả kinh doanh
Bảng 3.1: Kế hoạch tài chính năm 2004
TT Chỉ tiêu Đơn vị tính
KH năm
2004
1 Giá trị sản xuất kinh doanh Nghìn đồng 435.462.968

hiệu quả tổng thể của Công ty (mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận). Để có thể nâng cao
hiệu quả sử dụng vốn lưu động ở Công ty Sông Đà 10 thì yêu cầu tiên quyết đó là
phải đảm bảo thực hiện tốt kế hoạch hoá vốn lưu động.
3.2.1. Kế hoạch hoá vốn lưu động
Hàng năm, công ty đều xây dựng kế hoạch vốn lưu động tương đối rõ ràng
song vấn đề ở chỗ thiếu sự giải trình chi tiết trong nhiều khoản mục do vậy làm
giảm tính thực tiễn của bản kế hoạch. Bước đầu tiên trong kế hoạch vốn lưu động
là phải xác định nhu cầu vốn lưu động cho năm tiếp theo.
3.2.1.1. Xác định nhu cầu vốn lưu động
Trong kế hoạch của Cơng ty, nhu cầu vốn lưu động được xác định như sau:
- Bước 1: Cơng ty tính tốn các chỉ giá trị sản xuất kinh doanh, doanh thu dự
kiến. Những chỉ tiêu này được lập căn cứ vào bản kế hoạch sản xuất, những
hợp đồng đã ký kết cho năm tới. Như vậy, các xác định những chỉ tiêu này là
tương đối chính xác và hợp lý.
- Bước 2: Cơng ty dự kiến vòng quay vốn lưu động trong năm tới trên cơ sở
hoạt động của các năm trước và triển vọng phát triển của Cơng ty.
- Bước 3: Vốn lưu động bình qn được xác định bằng cơng thức:
kiếndự động lưu vốn quay Vòng
kiếndự thu Doanh
quân bìnhđộng lưu Vốn =
Ta có thể thấy điều này trong bảng tính tốn vốn lưu động: do cơng ty xác
định vòng quay vốn lưu động là 4 vòng nên khối lượng vốn lưu động bình qn dự
kiến là 98,5 tỷ đồng. So sánh con số này với lượng vốn lưu động thực tế của Cơng
ty vào năm 2003 (217 tỷ đồng) thì con số dự kiến là hơi thấp, chưa thực sự hợp lý,
ngun nhân là do Cơng ty xác định vòng quay vốn lưu động cao. Ưu điểm của
phương pháp trên là cách tính đơn giản, nhanh gọn.
Để đảm bảo tính chính xác trong xác định nhu cầu vốn lưu động, Cơng ty nên
phân cơng việc tính nhu cầu vốn lưu động cho từng xí nghiệp và tổng hợp lại từng
xí nghiệp để xác định nhu cầu vốn lưu động cho tồn bộ Cơng ty. Phương pháp
được sử dụng để tính nhu cầu vốn lưu động ở các xí nghiệp là phương pháp trực

chính nào đó được tính theo:
360
T
M
mi
ci
=
ijijpjmi
GmST ××=


Trong đó:
 T
mi
: Tổng chi phí nguyên vật liệu chính thứ i cho cả năm kế hoạch;
 S
pj
: Khối lượng hạm mục công trình j cần cần xây lắp;
 m
ij
: Định mức hao phí loại nguyên vật liệu chính i để xây dựng một
công trình j;
 G
ij
: Đơn giá một đơn vị nguyên vật liệu i.
Việc tính toán định mức hao phí nguyên vật liệu, mức tiêu dùng bình quân
một ngày của nguyên vật liệu chính được thực hiện bởi phòng kỹ thuật, phòng vật
tư. Thông qua đánh giá năng lực xây lắp của Công ty và những yêu cầu về kỹ thuật
của từng công trình, phòng kỹ thuật, phòng vật tư sẽ đánh giá, ước lượng định mức
tiêu hao nguyên vật liệu từ đó tính toán mức tiêu dùng bình quân một ngày của

nguyên, nhiên vật liệu phụ đó.
Việc xác định tổng mức luân chuyển của nhóm nguyên, nhiên vật liệu phụ
(M) căn cứ vào việc ước tính khối lượng công trình cần thực hiện và mức tiêu hao
của nhóm nguyên, nhiên vật liệu này. Phòng kỹ thuật, Phòng vật tư có thể căn cứ
vào mức tiêu hao của kỳ trước trên cơ sở so sánh với khối lượng công trình đã thực
hiện ở kỳ báo cáo với khối lượng công trình ước thực hiện trong kỳ kế hoạch. Tỷ lệ
T% so với tổng mức luân chuyển vốn của nhóm nguyên, nhiên vật liệu đó phản
ánh tỷ lệ dự trữ cho nhu cầu vốn đáp ứng bộ phận này. Tỷ lệ T% được tính toán
dựa vào kinh nghiệm sản xuất, mức tiêu hao, tình hình cung ứng…của từng công
trình cụ thể.
Nhu cầu vốn lưu động cho dự trữ sẽ là: V
cp
+V
vp

 Xác định nhu cầu vốn lưu động cho khâu sản xuất
Vốn lưu động cho khâu sản xuất gồm có: Vốn cho sản phẩm đang chế tạo (sản
phẩm dở dang) và vốn cho chi phí chờ phân bổ.
- Xác định nhu cầu vốn lưu động cho sản phẩm dở dang
skndc
HCPV ××=
Trong đó:
 V
dc
: Nhu cầu vốn lưu động cho sản phẩm đang chế tạo (hạm mục
công trình).
 P
n
: Mức chi phí sản xuất bình quân một ngày trong kỳ kế hoạch.
 C

tt
: Nhu cầu vốn chi phí trả trước trong kỳ;
 V
pd
: Số dư vốn chi phí trả trước đầu kỳ;
 V
pf
: Vốn chi phí trả trước dự kiến phát sinh trong kỳ;
 V
pg
: Vốn chi phí trả trước dự kiến sẽ phân bổ trong kỳ.
Sau khi tính được nhu cầu vốn chi sản phẩm đang chế tạo và chi phí trả trước,
tổng hợp lại sẽ được nhu cầu vốn lưu động khâu sản xuất.
 Xác định nhu cầu vốn lưu động khâu lưu thông
Do đặc thù hoạt động xây lắp, sản phẩm sản xuất ra được tiêu thụ ngay, không
có thời gian dự trữ, xuất vận mà vốn lưu động chỉ cần bù đắp cho độ trễ trong
thanh toán. Ta có:
ttlt
N
360
Z
V
×=
Trong đó:
 V
lt
: Nhu cầu vốn lưu động khâu lưu thông;
 Z : Tổng giá thành của các hạm mục công trình hoàn thành và đưa
vào tiêu thụ;
 N


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status