Mục lục
Mục lục 1
Danh mục chữ viết tắt 2
Lời nói đầu 3
Nội Dung 4
Chơng 1. Khái quát chung về quản lý vốn sự nghiệp có tính
đầu t xây dựng cơ bản 4
1.1. Vốn sự nghiệp có tính chất đầu t xây dựng cơ bản trong ngân
sách Nhà nớc 5
1.1.1. Một số khái niệm và nội dung về chi ngân sách Nhà nớc 5
1.1.2. Khái niệm về vốn sự nghiệp có tính chất đầu t XDCB 7
1.1.3. Vai trò của vốn sự nghiệp có tính chất đầu t XDCB 10
1.2. Quản lý vốn sự nghiệp có tính chất đầu t xây dựng cơ bản 11
1.2.1. Quản lý vốn sự nghiệp có tính chất đầu t xây dựng cơ bản 11
1.2.2. Sự cần thiết của quản lý vốn sự nghiệp có tính chất đầu t xây dựng
cơ bản 12
1.2.3. Nội dung quản lý vốn sự nghiệp có tính chất đầu t xây dựng cơ bản
13
1.2.4. Những yếu tố ảnh hởng đến quản lý vốn sự nghiệp có tính chất đầu
t xây dựng cơ bản 18
Chơng 2 . Thực trạng công tác quản lý vốn sự nghiệp có tính
chất đầu t xây dựng cơ bản Đối với các Sở, Ban, Ngành của
thành phố Hà Nội 21
2.1. Một số quy định, chính sách chế độ hiện hành đang đợc
thành phố Hà Nội vận dụng cho quản lý vốn sự nghiệp có tính
chất đầu t xây dựng cơ bản 21
2.1.1. Quản lý việc lập kế hoạch và thông báo kế hoạch vốn đầu t 23
2.1.2. Quản lý việc thanh toán vốn 25
2.1.3. Quản lý việc quyết toán vốn 30
2.1.4. Một số hạn chế trong việc xây dựng văn bản quản lý vốn sự nghiệp
có tính chất đầu t XDCB và những khó khăn của thành phố Hà Nội khi tổ
CT: Công trình
CXC: Chống xuống cấp
DT: Dự toán
ĐV: Đơn vị
HCSN: Hành chính sự nghiệp
KBNN: Kho bạc Nhà nớc
HSSV: Học sinh sinh viên
LĐTBXH: Lao động thơng binh xã hội
NSNN: Ngân sách Nhà nớc
NVH: Nhà văn hoá
PTTH: Phổ thông trung học
QT: Quyết toán
SC: Sửa chữa
STT: Số thứ tự
TCĐLCL: Tiêu chuẩn đo lờng chất lợng
TSCĐ: Tài sản cố định
TT: Trung tâm
2
UBND: Uỷ ban nhân dân
XDCB: Xây dựng cơ bản
Lời nói đầu
Trong thời gian gần đây, đề tài về vốn đầu t xây dựng cơ bản và thực trạng
quản lý vốn đầu t xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách Nhà nớc đã thu hút sự chú
ý của nhiều nhà nghiên cứu trong và ngoài ngành. Điều này rất dễ hiểu do tầm
quan trọng của loại vốn này đối với sự phát trển kinh tế- xã hội, do tỷ trọng lớn
của vốn trong tổng chi ngân sách Nhà nớc cũng nh do những hạn chế lớn còn tồn
tại trong việc quản lý vốn. Tuy nhiên, xuất phát từ yêu cầu phân công, phân cấp
quản lý, chi ngân sách Nhà nớc của Việt Nam còn có một loại vốn cũng mang
tính chất đầu t xây dựng cơ bản nhng lại đợc quản lý nh một loại vốn riêng. Đó là
vốn sự nghiệp có tính chất đầu t xây dựng cơ bản.
các cô chú, anh chị của Phòng Tài chính Hành chính - Sự nghiệp cùng các
phòng ban khác của Sở Tài chính Vật giá Hà Nội.
Em xin chân thành cảm ơn!
Nội Dung
Chơng 1. Khái quát chung về quản lý vốn sự nghiệp
có tính đầu t xây dựng cơ bản
4
1.1. Vốn sự nghiệp có tính chất đầu t xây dựng cơ bản trong ngân
sách Nhà nớc
1.1.1. Một số khái niệm và nội dung về chi ngân sách Nhà nớc
Vốn sự nghiệp có tính chất đầu t XDCB là một khái niệm thuộc phạm vi chi
NSNN. Để có đợc hình dung rõ ràng về vốn sự nghiệp có tính chất đầu t XDCB,
trớc hết ta cần tìm hiểu một số khái niệm và nội dung của NSNN.
Theo Luật Ngân sách Nhà nớc, NSNN là toàn bộ các khoản thu chi của Nhà
nớc trong đự toán đã đợc cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền quyết định và thực
hiện trong một năm để bảo đảm thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của Nhà n-
ớc.
NSNN có hai nội dung lớn là thu NSNN và chi NSNN. Nhà nớc thông qua
thu để tạo lập quỹ tài chính - tiền tệ của mình. Nguồn thu chủ yếu của NSNN là
thuế. Chi NSNN đợc hiểu là quá trình phân phối và sử dụng quỹ NSNN theo
những nguyên tắc nhất định nhằm thực hiện những nhiệm vụ kinh tế, chính trị, xã
hội của Nhà nớc. Nội dung chi NSNN rất phong phú và có thể đợc phân loại theo
nhiều tiêu thức khác nhau tuỳ theo yêu cầu nghiên cứu và quản lý.
Theo tính chất phát sinh của các khoản chi, chi NSNN bao gồm chi thờng
xuyên và chi không thờng xuyên.
Theo mục đích sử dụng cuối cùng, chi NSNN bao gồm chi tích luỹ và chi
tiêu dùng.
Theo phơng thức chi tiêu, chi NSNN đợc bao gồm chi thanh toán và chi
chuyển giao.
Luật Ngân sách Nhà nớc Việt Nam quy định, chi NSNN Việt Nam bao gồm
ứng dịch vụ, Chi mua sắm sửa chữa tài sản cố định, Chi hoạt động thờng xuyên
khác ).
- Chi hoạt động không thờng xuyên ( Chi thực hiện đề tài nghiên cứu
khoa học, Chi thực hiện nhiệm vụ Nhà nớc đặt hàng, Chi thực hiện chơng trình
mục tiêu quốc gia, Chi thực hiện tinh giảm biên chế, Chi đầu t XDCB , mua sắm
thiết bị, Chi khác ).
Các khoản chi trên đợc lấy từ hai nguồn chính là kinh phí Nhà nớc cấp và
nguồn thu để lại. Kinh phí Nhà nớc cấp cho các đơn vị đợc ghi vào chi NSNN. Số
thu đơn vị nộp ngân sách đợc ghi vào thu NSNN.
Để phù hợp với các yêu cầu quản lý khác nhau, kinh phí cho việc sửa chữa,
cải tạo, mở rộng, nâng cấp cơ sở vật chất ( chi đầu t XDCB ), bên cạnh việc đợc
quản lý trong thu chi ngân sách của đơn vị còn đợc tập trung quản lý thành một
loại vốn gọi là vốn sự nghiệp có tính chất đầu t XDCB.
6
Nh vậy, vốn sự nghiệp có tính chất đầu t XDCB là một phần của chi HCSN
trong chi thờng xuyên NSNN. Nó đợc dùng để chi cho một loại chi hoạt động
không thờng xuyên của các đơn vị HCSN.
1.1.2. Khái niệm về vốn sự nghiệp có tính chất đầu t XDCB
1.1.2.1. Khái niệm
Vốn sự nghiệp có tính chất đầu t XDCB là vốn từ nguồn NSNN cấp cho các
đơn vị HCSN để chi sửa chữa, cải tạo, mở rộng, nâng cấp các cơ sở vật chất hiện
có nhằm phục hồi hoặc tăng giá trị tài sản cố định (bao gồm cả việc xây dựng
mới các hạng mục công trình trong các cơ sở đã có của các cơ quan, đơn vị
HCSN).
Ta cần phân biệt các khái niệm:
Vốn sự nghiệp có tính chất đầu t XDCB, vốn đầu t XDCB là các loại vốn.
Chi sửa chữa, cải tạo, mở rộng, nâng cấp cơ sở vật chất, chi đầu t XDCB là các
loại chi. Kinh phí Nhà nớc cấp cho các đơn vị để thực hiện các khoản chi ngân
sách đợc quản lý qua quỹ vốn NSNN. Nh vậy, đối với Nhà nớc thì quỹ vốn là một
khoản chi; còn đối với đơn vị thì quỹ vốn là nguồn chi.
1.1.2.2. Đối tợng sử dụng vốn sự nghiệp có tính chất đầu t xây dựng
cơ bản
Đối tợng sử dụng vốn sự nghiệp có tính chất đầu t XDCB là các cơ quan,
đơn vị HCSN, tổ chức Đảng, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã
hội - nghề nghiệp.
Cơ quan hành chính Nhà nớc là các cơ quan thuộc bộ máy hành pháp, có
chức năng quản lý Nhà nớc đối với việc chấp hành luật pháp và chỉ đạo thực hiện
các chủ trơng kế hoạch của Nhà nớc . Các cơ quan này đợc NSNN đảm bảo
100% kinh phí hoạt động.
Các đơn vị sự nghiệp Nhà nớc là các đơn vị do Nhà nớc thành lập để thực
hiện các hoạt động sự nghiệp ( cung cấp các dịch vụ theo chuyên môn của mình )
nh sự nghiệp y tế, giáo dục - đào tạo, văn hoá, v.v Các đơn vị sự nghiệp Nhà nớc
hoạt động vì mục tiêu phi lợi nhuận và đợc Nhà nớc đảm bảo toàn bộ hoặc một
phần kinh phí.
Ngân sách Nhà nớc cũng đảm bảo cân đối chi phí hoạt động của Đảng cộng
sản Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội. Kinh phí hoạt động của các tổ
chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp đợc thực hiện theo nguyên tắc tự bảo
đảm và có thể đợc Nhà nớc hỗ trợ một phần kinh phí.
Nh vậy, thực ra các tổ chức Đảng, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội,
tổ chức xã hội - nghề nghiệp không phải là các cơ quan, đơn vị HCSN nhng vì
chúng đều có sử dụng NSNN và có các nội dung chi tơng tự nh các đơn vị HCSN
8
nên trong quản lý NSNN, các khoản chi ngân sách của các đơn vị HCSN, các tổ
chức Đảng, tổ chức chính trị- xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp
đợc quản lý chung và đợc gọi chung là chi HCSN. Và trong luận văn này, khi đề
cập đến các đơn vị HCSN là bao gồm toàn bộ các cơ quan, đơn vị, tổ chức nêu
trên.
Xét về mặt quản lý hành chính Nhà nớc, dựa trên việc phân công trách
nhiệm theo ngành, lĩnh vực, các đơn vị HCSN cấp thành phố bao gồm các Sở,
Ban, Ngành, Đoàn thể, Hiệp hội, v.v gọi tắt là các Sở, Ban, Ngành. Trong phân
bao gồm các dự án nhóm B, C và cũng chỉ giới hạn mức vốn từ 20 triệu lên đến
mức vốn hợp lý dành cho sửa chữa, cải tạo, mở rộng, nâng cấp. Bản thân chi vốn
sự nghiệp có tính chất đầu t XDCB là một bộ phận của chi thờng xuyên mà chi
thờng xuyên lại là một bộ phận của tổng chi NSNN. Tỷ trọng chi vốn sự nghiệp
có tính chất đầu t XDCB trong chi thờng xuyên HCSN cũng không cao. Vì vậy,
trong tổng chi NSNN, vốn sự nghiệp có tính chất đầu t XDCB chiếm tỷ trọng
không đáng kể.
- Về phân cấp quản lý:
+ Để đảm bảo quy hoạch phát triển, tập trung vốn cho những dự án
trọng điểm nên hiện nay nguồn vốn đầu t XDCB đợc tập trung ở cấp trung ơng và
cấp tỉnh, thành phố. Đảm bảo quy hoạch, tập trung vốn cũng là lý do mà các dự
án xây mới dù có số vốn thấp cũng phải xin kinh phí từ nguồn vốn đầu t XDCB .
+ Vốn sự nghiệp có tính chất đầu t XDCB đợc phân cấp quản lý về đến
cấp huyện, tức là, ngân sách quận, huyện đợc ngân sách tỉnh, thành phố bố trí
cho một khoản vốn sự nghiệp có tính chất đầu t XDCB và UBND quận, huyện đ-
ợc UBND tỉnh, thành phố phân cấp quyết định đầu t đối với các dự án thuộc
phạm vi này.
Mặc dù có nhiều điểm khác nhau song xét về tính chất chi và nội dung chi
thì vốn đầu t XDCB và vốn sự nghiệp có tính chất đầu t XDCB là hoàn toàn tơng
đồng nên việc quản lý hai loại vốn này có các yêu cầu và trình tự nh nhau, ngoại
trừ việc quản lý vốn sự nghiệp có tính chất đầu t XDCB đơn giản hơn một chút.
1.1.3. Vai trò của vốn sự nghiệp có tính chất đầu t XDCB
Nh đã nêu trong khái niệm, vốn sự nghiệp có tính chất đầu t XDCB dùng để
sửa chữa, cải tạo, mở rộng, nâng cấp các cơ sở vật chất hiện có của các cơ quan,
đơn vị HCSN nhằm phục hồi hoặc tăng giá trị tài sản cố định. Nó đóng vai trò
quan trọng trong việc duy trì hoạt động và nâng cao hiệu quả công việc của các
đơn vị HCSN bởi vì các cơ sở vật chất là yếu tố không thể thiếu đợc đối với hoạt
động của mọi cơ quan đơn vị và trạng thái, chất lợng của các cơ sở vật chất là
10
một trong những yếu tố ảnh hởng đến chất lợng, hiệu quả công tác của các đơn
hiểu là việc chủ thể ( thờng là Nhà nớc hoặc ngời đứng đầu tổ chức ) sử dụng các
công cụ hành chính, kinh tế, pháp luật v v nhằm tác động một cách có tổ chức
11
và định hớng vào một đối tợng nhất định để điều chỉnh các quá trình xã hội và
hành vi của con ngời nhằm duy trì tính ổn định và phát triển của đối tợng theo
những mục tiêu đã định.
Nh vậy, bản thân khái niệm quản lý vốn sự nghiệp có tính chất đầu t XDCB
cũng có thể hiểu theo hai nghĩa. Nó có thể là hoạt động quản lý của Nhà nớc,
cũng có thể là hoạt động quản lý của đơn vị sử dụng vốn. Trong phạm vi luận
văn này, quản lý vốn sự nghiệp có tính chất đầu t XDCB đợc hiểu là một nội dung
quản lý của Nhà nớc trong lĩnh vực tài chính công. Với cách hiểu này, ta có định
nghĩa sau:
Quản lý vốn sự nghiệp có tính chất đầu t XDCB là sự tác động liên tục, có
hớng đích của chủ thể quản lý ( Nhà nớc ) lên đối tợng ( các đơn vị HCSN ) và
khách thể quản lý ( vốn sự nghiệp có tính chất đầu t XDCB )nhằm thực hiện mục
tiêu chung .
- Chủ thể quản lý: Các cơ quan đợc Nhà nớc giao thẩm quyền, trách nhiệm
quản lý vốn đầu t nói chung và vốn sự nghiệp có tính chất đầu t XDCB nói riêng.
+ Đối với cấp Trung ơng: Bộ Kế hoạch và Đầu t, Bộ Xây dựng, Bộ Tài
chính, các bộ, ngành có liên quan.
+ Đối với cấp tỉnh: UBND tỉnh, thành phố, các Sở chức năng giúp việc.
+ Đối với cấp huyện: UBND quận, huyện và các Phòng chức năng giúp
việc.
- Đối tợng quản lý: Các đối tợng sử dụng vốn sự nghiệp có tính chất đầu t
XDCB. Đó là các cơ quan, đơn vị HCSN.
- Khách thể quản lý: Vốn sự nghiệp có tính chất đầu t XDCB.
Mục tiêu quản lý là quản lý và sử dụng vốn đúng pháp luật, đúng mục đích,
có hiệu quả, tiết kiệm.
1.2.2. Sự cần thiết của quản lý vốn sự nghiệp có tính chất đầu t xây
dựng cơ bản
đầu t XDCB để kinh phí cấp phát cho các đơn vị HCSN đợc sử dụng đúng mục
đích, đúng dự toán đã phê duyệt theo nguồn kinh phí, theo nội dung chi tiêu,
đúng tiêu chuẩn, định mức.
1.2.3. Nội dung quản lý vốn sự nghiệp có tính chất đầu t xây dựng cơ
bản
Quản lý vốn sự nghiệp có tính chất đầu t XDCB là một trong rất nhiều nội
dung của quản lý Nhà nớc trong lĩnh vực tài chính công mà cụ thể là quản lý một
loại vốn thuộc ngân sách nhà nớc. Vì vậy ta phải xem xét trên hai góc độ:
Xét trên góc độ quản lí hành chính Nhà nớc, nội dung quản lý bao gồm:
13
- Xây dựng và ban hành hệ thống văn bản pháp luật, chính sách , chế
độ, quy định, quyết định để quản lý vốn sự nghiệp có tính chất đầu t XDCB.
- Tổ chức thực hiện theo hệ thống văn bản quản lý nêu trên.
- Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành, thực hiện của các cơ quan, đơn vị.
Các văn bản quản lý chia làm nhiều loại phân theo các tiêu thức khác nhau.
- Theo cơ quan ra văn bản, có: văn bản do Quốc hội, Chính phủ, các Bộ
ban hành, văn bản của UBND, của các Sở v.v
- Theo hình thức văn bản, có: Luật, Pháp lệnh, Nghị định, Thông t,
Quyết định, Chỉ thị, Công văn,
- Theo nội dung văn bản, có văn bản quản lý chung, văn bản quản lý cụ
thể từng lĩnh vực, các văn bản hỗ trợ.
Xét trên góc độ quản lý tài chính Nhà nớc , nội dung quản lý bao gồm:
- Quản lý việc lập kế hoạch và thông báo kế hoạch vốn đầu t ( thuộc
nội dung lập và phân bổ dự toán ngân sách trong quản lý ngân sách Nhà nớc ).
- Quản lý việc thanh toán vốn ( thuộc nội dung chấp hành dự toán ngân
sách ) .
- Quản lý việc quyết toán vốn ( thuộc nội dung quyết toán ngân sách ).
Đồng thời, quản lý vốn sự nghiệp có tính chất đầu t XDCB là nội dung quản
lý tài chính các dự án, công trình xây dựng sử dụng loại vốn này. Vì vậy, nó đợc
thực hiện đồng bộ với các nội dung khác nh quản lý thiết kế xây dựng, kỹ thuật,
không đầu t dự án. Nếu dự án đầu t có quyết định đầu t, nó sẽ đợc bố trí kế hoạch
vốn cho chuẩn bị thực hiện đầu t và thực hiện đầu t.
Kế hoạch chuẩn bị thực hiện đầu t bao gồm vốn để thực hiện công tác khảo
sát, thiết kế kỹ thuật, các công tác chuẩn bị xây dựng và các chi phí khác có liên
quan.
Kế hoạch thực hiện đầu t bao gồm vốn đầu t để thực hiện việc mua sắm vật
t thiết bị, xây dựng và các chi phí khác có liên quan đến đấu thầu và đa dự án vào
khai thác sử dụng. Nó bao gồm kế hoạch năm và kế hoạch quý.
Điều kiện để dự án đợc ghi vào kế hoạch vốn thực hiện đầu t năm là phải có
thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán (đợc lập trong giai đoạn chuẩn bị thực hiện đầu
t) đợc duyệt. Căn cứ vào nhu cầu vốn theo tiến độ công trình và cân đối vốn của
tất cả các dự án đầu t, cơ quan tài chính sẽ phân bổ dự toán vốn hàng năm để thực
hiện đầu t cho các dự án.
Công tác lập và phân bổ dự toán chi vốn sự nghiệp có tính chất đầu t XDCB
tuân theo các trình tự, thủ tục đợc quy định trong Luật NSNN và các văn bản h-
15
ớng dẫn của Chính phủ và Bộ Tài chính. Việc lập và phân bổ dự toán NSNN ở
Việt Nam hiện nay đi theo trình tự lập từ dới lên, phân bổ từ trên xuống .
Khi lập và phân bổ kế hoạch vốn sự nghiệp có tính chất đầu t XDCB, cùng
lúc phải chú ý tới hai việc:
- Cân đối giữa chi vốn sự nghiệp có tính chất đầu t XDCB với các
khoản chi thờng xuyên khác của các đơn vị HCSN
- Cân đối vốn đầu t của địa phơng và của cả nớc.
Vì vậy, trong việc quản lý các loại vốn đầu t ( bao gồm cả vốn sự nghiệp có
tính chất đầu t XDCB ) có sự phối hợp của Sở Kế hoạch- Đầu t, Bộ Kế hoạch-
Đầu t và Sở Tài chính- Vật giá, Bộ Tài chính
1.2.3.2. Quản lý thanh toán vốn đầu t
Việc thanh toán vốn đầu t đợc thực hiện trong cả ba giai đoạn của trình tự
đầu t và xây dựng. Các khoản chi phí cần thanh toán vốn là:
- Chi phí xây lắp
quyết toàn bộ dự án và phân bổ chi phí khác cho từng hạng mục theo quy định.
Khi kết thúc xây dựng, công trình phải đợc nghiệm thu, bàn giao, vận hành
thử, bảo hành, bảo hiểm, v v , phải tiến hành quyết toán vốn đầu t, thẩm tra và
phê duyệt quyết toán vốn đầu t.
Vốn đầu t đợc quyết toán là toàn bộ chi phí hợp pháp đã thực hiện
trong quá trình đầu t để đa dự án vào khai thác sử dụng. Chi phí hợp pháp là chi
phí theo đúng hợp đồng đã ký kết và thiết kế dự toán đợc phê duyệt, bảo đảm
đúng quy chuẩn, định mức, đơn giá, chế độ tài chính - kế toán và những quy định
hiện hành của Nhà nớc có liên quan. Vốn đầu t đợc quyết toán trong giới hạn
tổng mức đầu t đợc cấp có thẩm quyền phê duyệt và điêù chỉnh ( nếu có ).
Quyết toán đầu t phải xác định đầy đủ, chính xác tổng mức vốn đầu t đã
thực hiện; phân định rõ nguồn vốn đầu t; vốn đầu t chuyển thành tài sản cố định,
tài sản lu động, hoặc chi phí không thành tài sản của dự án. Qua quyết toán vốn
đầu t xác định số lợng, năng lực sản xuất, giá trị TSCĐ mới tăng do đầu t mang
lại để có kế hoạch huy động, sử dụng kịp thời và phát huy hiệu quả của dự án đầu
t đã hoàn thành. Trên cơ sở đó xác định trách nhiệm của chủ đầu t, cơ quan quản
lý nhà nớc về đầu t và xây dựng trong quá trình quản lý, sử dụng vốn đầu t.
Quyết toán vốn đầu t phải đầy đủ, đúng nội dung, đảm bảo thời gian lập,
thẩm tra và phê duyệt theo quy định .
Chủ đầu t chịu trách nhiệm quyết toán vốn đầu t và gửi báo cáo quyết toán
vốn đầu t cho ngời có thẩm quyền phê duyệt quyết toán vốn đầu t.
Đối với các dự án sử dụng vốn sự nghiệp có tính chất đầu t XDCB thì ngời
có thẩm quyền quyết định đầu t đồng thời là ngời phê duyệt quyết toán vốn đầu t.
17
Trớc khi duyệt quyết toán vốn đầu t, tất cả các báo cáo quyết toán phải đợc
tổ chức thẩm tra quyết toán. Tuỳ theo quyết định của ngời có thẩm quyền phê
duyệt, hình thức tổ chức thẩm tra quyết toán có thể là do cơ quan chức năng trực
thuộc cấp có thẩm quyền phê duyệt quyết toán thực hiện hoặc thuê tổ chức kiểm
toán .
Chi phí thẩm tra và phê duyệt quyết toán vốn đầu t đợc tính trong tổng dự
việc trong các cơ quan, đơn vị là đối tợng bị quản lý cũng cần đợc nâng cao để
đáp ứng đợc các yêu cầu công việc do ngời quản lý đa ra.
1.2.4.2. Chất lợng, hiệu quả của các công cụ, phơng pháp, biện pháp
quản lý:
Ngành tài chính Nhà nớc có hai chức năng cơ bản là chức năng phân phối và
chức năng giám đốc đối với các quỹ tài chính Nhà nớc. Để thực hiện hai chức
năng này, trong quản lý tài chính Nhà nớc cần phải sử dụng nhiều công cụ, phơng
pháp, biện pháp quản lý nh:
- Công cụ pháp lý
- Công cụ tài chính
- Biện pháp hành chính
- Phơng pháp thống kê
- Phơng pháp kế hoạch hoá
Trong quá trình thực hiện hai chức năng phân phối và giám đốc đối với
nguồn vốn sự nghiệp có tính chất đầu t XDCB, để nâng cao hiệu quả quản lý cần
cần chú trọng nâng cao chất lợng, hiệu quả một số yếu tố sau:
- Xây dựng và hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật và văn bản áp
dụng pháp luật để làm cơ sở pháp lý cho công tác quản lý vốn. Bên cạnh các văn
bản quản lý trực tiếp nh Quy chế quản lý đầu t và xây dựng, các thông t của Bộ
Tài chính, Bộ Xây dựng còn có các văn bản quản lý chung nh Luật NSNN , Pháp
lệnh về Hợp đồng kinh tế, Luật Hành chính, v.v Một hệ thống văn bản quản lý
đầy đủ, thống nhất, chặt chẽ, rõ ràng, dễ hiểu, dễ vận dụng sẽ tạo môi trờng pháp
lý thuận lợi cho hoạt động của đối tợng quản lý đồng thời là căn cứ cho hoạt
động kiểm tra, giám sát của các cơ quan quản lý.
- Nâng cao chất lợng khâu lập kế hoạch vì đây chính là khâu đầu tiên
của quá trình phân phối và sử dụng vốn. Kế hoạch càng đợc lập đúng đắn, hợp lý,
đầy đủ bao nhiêu thì càng tạo thuận lợi cho việc thực hiện kế hoạch về sau. Một
kế hoạch vốn đợc lập tốt sẽ góp phần quan trọng vào việc nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn, tránh lãng phí nguồn lực đồng thời tạo bớc khởi đầu thuận lợi cho toàn
bộ quá trình quản lý.
hiệu lực trong quyết định, mệnh lệnh của các cơ quan quản lý.
Hiệu quả của quy trình quản lý phụ thuộc vào hai yếu tố:
- Tính chặt chẽ, hợp lý của bản thân quy trình quản lý.
20
Điều này phụ thuộc vào hệ thống quy định của Nhà nớc và khả năng vận
dụng của cán bộ quản lý.
- Tốc độ và chất lợng của thông tin.
Quản lý diễn ra nhờ các tín hiệu của mình, đó là thông tin. Quá trình quản
lý là quá trình thông tin. Để quản lý có hiệu quả, nhà quản lý cần thu thập thông
tin về đối tợng quản lý, phân tích, xử lý thông tin làm cơ sở để đa ra thông tin
điều khiển dới hình thức các quyết định quản lý và phải thờng xuyên nhận thông
tin phản hồi từ đối tợng quản lý để theo dõi kết quả thực hiện các quyết định
quản lý. Còn đối tợng quản lý muốn định hớng hoạt động của mình thì phải tiếp
nhận các thông tin điều khiển của chủ thể cùng các bảo đảm vật chất khác để tính
toán và điều chỉnh lấy mình nhằm thực thi mệnh lệnh của chủ thể. Bên cạnh đó,
do có nhiều cơ quan, nhiều cấp quản lý nên cần phải có thông tin trao đổi nhiều
chiều giữa các cơ quan, các cấp quản lý để tạo sự đồng bộ, thống nhất trong công
tác quản lý.
Chơng 2 . Thực trạng công tác quản lý vốn sự nghiệp
có tính chất đầu t xây dựng cơ bản Đối với các
Sở, Ban, Ngành của thành phố Hà Nội
2.1. Một số quy định, chính sách chế độ hiện hành đang đợc thành
phố Hà Nội vận dụng cho quản lý vốn sự nghiệp có tính chất
đầu t xây dựng cơ bản
Vài nét về thủ đô Hà Nội
Hà Nội là Thủ đô của nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, là trung
tâm chính trị , văn hoá, khoa học, kinh tế lớn của cả nớc. Theo thống kê của cục
Thống kê Hà Nội, đến 31/ 12/ 2000, tổng diện tích đất tự nhiên của Hà Nội là
920, 97 km
2
Cũng nh các tỉnh, thành phố trong cả nớc, việc quản lý NSNN nói chung và
quản lý vốn sự nghiệp có tính chất đầu t XDCB nói riêng của thành phố Hà Nội
phải tuân theo chính sách chế độ chung của Nhà nớc quy định trong một loạt các
văn bản quản lý của Quốc hội, Chính phủ, Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng và các bộ,
ngành có liên quan.
Bộ Xây dựng ra các văn bản quản lý về mặt kỹ thuật thiết kế, xây dựng công
trình, các tiêu chuẩn, định mức làm căn cứ cho việc lập và phê duyệt thiết kế kỹ
thuật, tổng dự toán cũng nh cho việc quyết toán các công trình.
Bộ Tài chính có những văn bản quy định, hớng dẫn cụ thể để quản lý về tài
chính đối với các công trình, dự án sử dụng vốn sự nghiệp có tính chất đầu t
XDCB .
22
Trên cơ sở những quy định này, căn cứ vào tình hình thực tế của địa phơng,
UBND Thành phố và các sở giúp việc sẽ ra các văn bản hớng dẫn cụ thể cho các
Sở, Ban, Ngành, Quận, Huyện.
Các văn bản dùng cho quản lý vốn sự nghiệp có tính chất đầu t XDCB do
các cơ quan Trung ơng ban hành có thể chia ra một số nhóm nh sau:
- Văn bản về quản lý NSNN nói chung.
- Văn bản về quản lý đầu t và xây dựng.
- Văn bản về quản lý vốn đầu t có nguồn từ NSNN.
Các văn bản của thành phố chủ yếu tập trung vào các vấn đề sau:
- Giải thích, làm rõ nội dung các văn bản quản lý chung, hớng dẫn vận
dụng đối với các cơ quan đơn vị của thành phố; quy định cụ thể về yêu cầu, thời
hạn thực hiện ở cấp thành phố.
- Phân công, phân cấp trách nhiệm cụ thể cho các Sở, Ban, Ngành,
Quận, Huyện thuộc thành phố.
- Quy định các tiêu chuẩn, định mức, đơn giá của thành phố.
Tuy nhiên, về cơ bản thành phố vẫn phải vận dụng những quy định chung
cho quản lý vốn sự nghiệp có tính chất đầu t XDCB, trong đó tiêu biểu là Thông
t số 96/ 2000/ TT-BTC và Thông t số 70/ 2000/ TT- BTC. Sau đây ta sẽ tìm hiểu
phủ.
Sau khi kiểm tra, nếu kế hoạch đã triển khai cha đảm bảo các yêu cầu trên
đây thì Bộ Tài chính có văn bản đề nghị điều chỉnh lại. Trờng hợp các Bộ và
UBND các tỉnh không điều chỉnh lại hoặc đã điều chỉnh nhng vẫn không đúng
quy định , Bộ Tài chính có văn bản báo cáo Chính phủ quyết định, đồng thời cơ
quan Tài chính cha chuyển vốn sang Kho bạc nhà nớc để thanh toán.
Sở Tài chính-Vật giá ( hoặc Phòng Tài chính huyện ) rà soát danh mục dự án
đợc bố trí trong kế hoạch đầu t XDCB của địa phơng theo các điểm quy định trên
đây. Trờng hợp kế hoạch đã triển khai cha đảm bảo các quy định, Sở Tài chính
-Vật giá (hoặc Phòng Tài chính huyện) phải có văn bản báo cáo UBND tỉnh
( hoặc huyện ) xem xét, điều chỉnh lại và cha chuyển tiền sang Kho bạc nhà nớc
để thanh toán.
Bớc 3: Thông báo kế hoạch
Trên cơ sở kế hoạch đã phân bổ hoặc sau khi điều chỉnh đã phù hợp với các
quy định:
Các Bộ và UBND các tỉnh, huyện giao chỉ tiêu kế hoạch cho các chủ đầu t
để thực hiện, đồng gửi cơ quan Kho bạc nhà nớc đồng cấp để theo dõi, làm căn
cứ kiểm soát, thanh toán vốn.
24
Đối với các dự án do cấp nào quản lý, cơ quan tài chính cấp đó có trách
nhiệm thông báo kế hoạch thanh toán vốn đầu t cho Kho bạc nhà nớc đồng cấp
để làm căn cứ thanh toán vốn cho các dự án.
Các Bộ và UBND các tỉnh tổng hợp vốn, lập kế hoạch vốn đầu t gửi Bộ Tài
chính. Căn cứ vào ngân sách Nhà nớc đã đợc duyệt, cơ quan có thẩm quyền tiến
hành giao dự toán năm, phân bổ vốn đầu t cho các đơn vị , và phải báo cáo Bộ
Tài chính để điều chỉnh nếu cần.
- Trên cơ sở kế hoạch đã phân bổ, hoặc sau khi đã điều chỉnh, Sở Tài chính -
Vật giá thông báo kế hoạch thanh toán vốn cho Kho bạc Nhà nớc tỉnh để làm căn
cứ thanh toán vốn cho các dự án cấp tỉnh quản lý.
2.1.1.2. Kế hoạch quý