các giai đoạn của một quá trình tham gia đấu thầu xây lắp của công ty xây dựng vinaust - Pdf 10

phần mở đầu
Nớc ta đang trong thời kỳ quá độ đi lên Chủ nghĩa xã hội,
nhiệm vụ chúng ta cần phải thực hiện là xây dựng và hoàn thiện hệ
thống cơ sở hạ tầng, tạo tiền đề cho các bớc phát triển tiếp theo của
đất nớc. Để có đợc hệ thống cơ sở hạ tầng hoàn thiện phải tiến hành
xây dựng các công trình giao thông, nhà x ởng, kho tàng, bến bãi, cơ
sở vật chất kỹ thuật Vì vậy, trong giao đoạn hiện nay chúng ta có
thể khẳng định rằng mọi hoạt động sản xuất - xây lắp có tầm quan
trọng to lớn trong quá trình xây dựng và hoàn thiện hệ thống trong
hoạt động sản xuất xây lắp nhằm nâng cao hiệu quả các công trình
dự án.
Để tạo ra đợc sự cạnh tranh trong hoạt động sản xuất - xây
dựng. Nhà nớc đã có nhiều biện pháp tiến hành, nhng một công cụ
hiệu quả nhất mà cơ sở pháp lý cho chế độ đấu thầu, ngày 16/7/1996
Chính phủ đã ban hành Nghị định 42/CP về việc Ban hành Điều lệ
quản lý đầu t và xây dựng, đến ngày 23/8/1997 Chính phủ ban hành
Nghị định 92/CP về việc sửa đổi bổ sung một số điều trong Điều lệ
quản lý và xây dựng ban hành kèm Nghị định 42/CP. Song song với
Nghị định 42/CP ngày 16/7/1996 Chính phủ đã ban hành Nghị định
43/CP về việc Ban hành Quy chế đấu thầu và đ ợc sửa đổi một số điều
trong Nghị định 93/CP ngày 23/8/1997.
Hoạt động này của Nhà nớc rất phù hợp với yêu cầu hiện nay
của ngành xây dựng nói riêng và yêu cầu của xu h ớng phát triển kinh
tế nói chung. Chế độ dấu thầu cho các nhà đầu t trong nớc và quốc tế
tham gia vào đầu t, tạo ra cơ sở pháp lý cho các hoạt động đấu thầu.
Chế độ đấu thầu quy định hoạt động tổ chức lựa chọn nhà
thầu, tham gia đấu thầu. Nhà thầu đợc chọn phải là nhà thầu tiêu
biểu nhất, đáp ứng tốt nhất yêu cầu của bên mời thầu. Nh vậy, chế độ
đấu thầu đã tạo đợc tính cạnh tranh trong hoạt động kinh tế, đem lại
lợi ích cho sản xuất, cho xã hội, hiệu quả cho hoạt động sản xuất
kinh doanh.

Thông qua đấu thầu, nhà đầu t có thể lựa chọn đợc nhà thầu có
khả năng thoả mãn tốt nhất các điều kiện về kỹ thuật,về tài chính, về
tiến độ, thời gian thi công, thời gian thực hiện cung ứng vật t , về
trình độ t vấn.
Một hoạt động cũng tạo ra sự cạnh tranh giữa các chủ thể
tham gia vào hoạt động kinh tế, có nhiều điểm giống với hoạt động
đấu thầu, nhng bản chất của nó lại ngợc lại với hoạt động đấu thầu.
Đó là Đấu giá.
Đấu giá là một phơng thức đặc biệt trong hoạt động kinh tế, đ -
ợc tổ chức công khai tại một nơi nhất định. Tại đó, khi xem xét tr ớc
hàng hoá, ngời mua tự do cạnh tranh giá với nhau và cuối cùng hàng
sẽ đợc bán cho ai trả giá cao nhất. Bản chất của hoạt động đấu giá đó
là một quan hệ mua bán mà trong đó ngời bán chỉ có một mà ngời
mua lại rất nhiều. Tất cả mọi ngời mua đều muốn mua đợc hàng của
ngời bán, nhng khả năng cung ứng lại có hạn, do đó ngời bán chỉ bán
đợc cho một ngời mua. Mọi ngời mua đều mong muốn có đợc hàng,
do vậy họ cạnh tranh giá với nhau, tăng giá của hàng hoá lên. Ai trả
giá cao nhất, ngời đó sẽ mua đợc hàng. Do u điểm của đấu giá là có
sự cạnh tranh giữa những ngời mua, cho nên ngời bán sẽ thu đợc một
số tiền cao nhất từ việc bán đấu giá hàng hoá của mình.
Đối tợng đợc áp dụng đấu giá là những hàng hoá khó tiêu l ợng
hay khó tiêu chuẩn hoá nh đồ cổ, tranh cổ, tợng, những vật quý
hiếm, những vật mang tính lịch sử hay gắn liền với một nhân vật nổi
tiếng nào đó, những hàng hoá có tính năng đặc biệt
Mục tiêu của đấu giá là bán đợc hàng hoá giá cao nhất thông
qua sự cạnh tranh giữa những ngời mua.
Hình thức đấu giá có hai loại hình: một là ph ơng thức nâng
giá: Ngời bán sẽ đa ra một mức giá sẵn, sau đó những ng ời mua cạnh
tranh giá với nhau bằng cách nâng giá lên; Hai là ph ơng thức hạ giá:
Ngời bán sẽ đa ra một mức giá trần, sau đó sẽ hạ dần mức giá đó

trong thời gian đầu; Thực hiện chơng trình đào tạo, chuyển giao
công nghệ và quản lý dự án).
+ Đấu thầu mua sắm vật t thiết bị là quá trình lựa chọn nhà
cung ứng vật t thiết bị đáp ứng đợc yêu cầu của bên mời thầu và điều
kiện tài chính, các thông số kỹ thuật của vật t thiết bị, thời gian
cung ứng; Trên cơ sở hồ sơ dự thầu, bên mời thầu sẽ đánh giá và cho
điểm đối với chỉ tiêu về năng lực về kinh nghiệm của nhà thầu, về kỹ
thuật, về khả năng tài chính, giá cả và thời gian thực hiện dự án phù
hợp với hồ sơ mời thầu.
+ Đấu thầu xây lắp là quá trình lựa chọn nhà thầu xây dựng có
khả năng đáp ứng đợc yêu cầu của bên mời thầu và các loại chỉ tiêu
của lĩnh vực xây lắp. Ngời trúng thầu là nhà thầu xây lắp có khả
năng cao nhất, thoả mãn tốt nhất các điều kiện kỹ thuật của công
trình, đồng thời cũng thoả mãn các điều kiện khác do bên mời thầu
đặt ra.
Nếu phân loại đấu thầu theo lĩnh vực hoạt động thì có 3 loại
đấu thầu, đó là: Đấu thầu xây dựng, đấu thầu hàng hoá và đấu thầu
mua sắm công cộng.
+ Đấu thầu xây dựng đợc quy định trong Nghị định 43/CP và
93/CP của Chính phủ ngày 16/7/1996 và ngày 23/8/1997. Bao gồm
đấu thầu tuyển chọn t vấn, đấu thầu mua sắm vật t thiết bị và đầu t
xây lắp.
+ Đấu thầu hàng hoá đợc Luật thơng mại điều chỉnh do Quốc
hội khoá XI, kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 10/5/1997. Đấu thầu hàng
hoá là việc mua hàng thông qua mời thầu nhằm đáp ứng đợc yêu cầu
về giá cả, điều kiện kinh tế - kỹ thuật do bên mời thầu đặt ra. Đấu
thầu hàng hoá là thực chất tạo ra sự cạnh tranh giữa những ng ời bán
một loại hàng hoá cho ngời chủ sở hữu vốn. Đối tợng của đấu thầu
hàng hoá chính là những hàng hoá đ ợc các nhà cung ứng cạnh tranh
với nhau để bán đợc. Những hàng hoá đợc đấu thầu này là những

thầu hạn chế sự cạnh tranh vì không cho phép các nhà thầu tham gia,
nhng đồng thời nó lại hỗ trợ, khuyến khích các nhà thầu trong n ớc.
+ Đấu thầu quốc tế là hoạt động lựa chọn nhà thầu mà trong
đó cả nhà thầu trong nớc và quốc tế tham gia nhằm đáp ứng tốt nhất
yêu cầu của bên mời thầu. Đấu thầu quốc tế nhằm tạo ra sự cạnh
tranh cao nhất giữa các nhà thầu trong nớc và nhà thầu quốc tế. Loại
đấu thầu này sẽ thúc đẩy sự cạnh tranh mạnh mẽ hơn, nếu nhà thầu
nào yếu kém thì sẽ thua trong cuộc đua. Mặc dù vậy, trong hoạt động
đấu thầu quốc tế đợc tổ chức tại Việt nam, Nhà nớc ta vẫn có chính
sách u tiên cho các nhà thầu trong nớc.
2. Tính tất yếu của hoạt động đấu thầu
Cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật là những thành
tựu kinh tế. Chúng ta đã đạt đợc những kết quả to lớn trong công
cuộc xây dựng và đổi mới đất nớc. Những thành tựu kinh tế đã đạt đ-
ợc do chúng ta có đờng lối phơng hớng đúng đắn. Bên cạnh những
thành công đã đạt đợc, chúng ta cần phải hoàn thiện hệ thống pháp
luật, tạo ra môi trờng kinh tế ổn định, an toàn hấp dẫn.
Khi nớc ta chuyển sang nền kinh tế nhiều thành phần, chúng
ta công nhận sự bình đẳng của các thành phần kinh tế, điều này đ ợc
hiến pháp nớc ta quy định: mọi thành phần kinh tế đều bình đẳng
trớc pháp luật. Trong lĩnh vực xây dựng cơ bản, nếu có đủ điều kiện
thì mọi thành phần kinh tế đều đợc tham gia vào. Để nâng cao hiệu
quả, chất lợng công trình, tạo ra tính cạnh tranh và cũng chính là
thừa nhận sự công bằng, sự bình đẳng của các thành phần kinh tế,
các chủ đầu t phải tổ chức đấu thầu những dự án, công trình theo quy
định của pháp luật.
Mặt khác trong nền kinh tế thị tr ờng, nhà nớc có vai trò quản
lý nền kinh tế ở góc độ vĩ mô, không can thiệp sâu vào nền kinh tế,
còn các chủ thể kinh tế tự do hoạt động trong khuôn khổ pháp luật,
tự do tìm kiếm, thoả thuận về công việc, tự do ký kết các hợp đồng

bao nhiêu thì phải đấu thầu. Nó tạo ra một cơ sở pháp lý hoàn chỉnh
cho hoạt động của các chủ thể trong phạm vi điều chỉnh Quy chế đấu
thầu. Thông qua chế độ đấu thầu, các chủ thể sẽ căn cứ để xác định
hành vi của mình trong khuôn khổ pháp luật. Chế độ đấu thầu quy
định các mối quan hệ ràng buộc giữa chủ đầu t , nhà thầu và nhà nớc,
tạo ra quyền và nghĩa vụ pháp lý của các chủ thể tham gia. Chế độ
đấu thầu do Nhà nớc ban hành đa ra các chỉ dẫn, trình t, thủ tục của
hoạt động đấu thầu. Thông qua đó, hoạt động của các chủ thể nhanh
chóng, hiệu quả và đúng pháp luật.
Nguồn vốn đầu t vào nớc ta một phần là đầu t trong nớc, phần
còn lại là đầu t nớc ngoài. Đối với đầu t nớc ngoài, các nhà đầu t
mong muốn vốn của họ phải đ ợc sử dụng hiệu quả, đúng mục đích.
Vì vậy, đấu thầu là hoạt động tất yếu xảy ra để lựa chọn nhà thầu tốt
nhất. Đối với nguồn vốn ODA, nhà đầu t quốc tế yêu cầu phải đấu
thầu quốc tế để lựa chọn đợc nhà thầu mang tầm cỡ quốc tế và có
năng lực nhất.
Hoạt động kinh tế đợc điều chỉnh bởi các quy luật kinh tế,
trong đó có quy luật cạnh tranh. Mọi hoạt động kinh tế đều mang
tính cạnh tranh. Cạnh tranh làm cho nền kinh tế hoạt động hiệu quả
hơn, mạnh mẽ hơn, nó thúc đẩy các nhà sản xuất - kinh doanh nâng
cao chất lợng sản phẩm hàng hoá của họ, và vô hình chung, cạnh
tranh đã đa lại lợi ích lớn hơn cho xã hội. Hoạt động đấu thầu chính
là hình thức tổ chức cạnh tranh cho các nhà thầu. Nhà thầu nào mạnh
nhất, đáp ứng tốt nhất yêu cầu của bên mời thầu, nhà thầu đó sẽ
thắng. Sự cạnh tranh giữa các nhà thầu đã tạo ra chất l ợng công trình
xây lắp, vật t thiết bị đợc cung ứng tốt hơn, bền hơn, rẻ hơn, tiến độ
thực hiện nhanh hơn, khẩn trơng hơn, trình độ t vấn cao hơn.
Tất cả các lý do trên có thể giúp ta khẳng định chắc chắn rằng
đấu thầu là một hoạt động tất yếu ỏ nớc ta trong giai đoạn hiện nay.
3. Phạm vi áp dụng của Quy chế đấu thầu

giai đoạn trong quá trình đầu t - đó là xây lắp, do đó nó cha đáp ứng
đợc yêu cầu hiện nay của quá trình đầu t.
Do chức năng nhiệm vụ của các cơ quan chủ quản trong lĩnh
vực Quản lý đầu t và xây dựng thay đổi bởi sự phân công lại trách
nhiệm, nhiệm vụ và sự sát nhập, thay đổi của các cơ quan này đến
năm 1996, Nghị định 177/CP Nghị định 42/CP cho phù hợp với tình
hình hiện tại. Mặt khác do tính chất của quá trình đầu t , tính chất
của dự án, công trình cũng thay đổi, do đó có thể khẳng định việc
sửa đổi Nghị định 177/CP là cần thiết và Nghị định 42/CP ban hành
sẽ điều chỉnh sát sao hơn công tác quản lý đầu t và xây dựng.
Tới tháng 8/1997, Chính phủ lại sửa đổi bổ xung Nghị định
42/CP và 43/CP ngày 16/7/1996, nội dung sửa đổi bổ sung đ ợc thể
hiện trong hai Nghị định 92/CP và 93/CP ngày 23/8/1997.
Nghị định 92/CP sửa đổi bổ sung một số chức năng, trách
nhiệm của cơ quan chủ quản và trách nhiệm của các chủ thể tham
gia. Về hoạt động để quản lý cũng đợc sửa đổi bổ sung nh: kế hoạch
hoá đầu t, nội dung báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, nội dung thực
hiện dự án đầu t Về quy mô của dự án đầu t cũng đợc sửa đổi bổ
xung theo chiều hớng tăng quy mô của dự án đầu t lên theo các nhóm
A,B,C.
Nghị định 93/CP sửa đổi một số b ớc trong trình tự đấu thầu:
hình thức lựa chọn nhà thầu và phơng pháp áp dụng, tài liệu đấu thầu
(thuyết minh và sửa đổi), thời hạn nộp thầu, mở thầu - xếp hạng nhà
thầu - công bố kết quả trúng thầu Ngoài ra còn bổ sung sửa đổi
trách nhiệm và quyền hạn của ngời có thẩm quyền quyết định đầu t,
phê duyệt và uỷ quyền phê duyệt đấu thầu
Nh vậy hệ thống văn bản điều chỉnh chế độ đấu thầu của ta cơ
bản là có 6 văn bản chính và đ ợc ban hành thành 3 đợt: Đợt 1 năm
1994 gồm Quy chế đấu thầu xây lắp và Nghị định177/CP; Đợt 2 năm
1996 gồm Nghị định 42/CP và 43/CP; Đợt 3 năm 1997 gồm Nghị

1. Hình thức lựa chọn nhà thầu
Trong hoạt động đấu thầu, tuỳ theo tính chất của từng dự án
mà có các hình thức lựa chọn nhà thầu khác nhau. Đó là hình thức:
Đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế và chỉ định thầu.
a. Đấu thầu rộng rãi.
Hình thức đấu thầu này đợc khuyến khích áp dụng nhằm đạt đ -
ợc tính cạnh tranh cao trên cơ sở tham gia của nhiều nhà thầu. Tuy
nhiên, hình thức đấu thầu này đợc áp dụng tuỳ theo từng dự án cụ thể
trong phạm vi một địa phơng, một vùng, liên vùng, toàn quốc hoặc
quốc tế. Khi tổ chức đấu thầu rộng rãi, vấn đề quan trọng là thông
tin. Mọi nhà thầu đều phải biết đợc những thông tin về dự án mời
thầu. Thông tin rộng khắp và đầy đủ thì số lợng nhà thầu tham gia
càng đông và kết quả đấu thầu sẽ tốt hơn.
b. Đấu thầu hạn chế
Hình thức đấu thầu này đợc áp dụng trong những trờng hợp
sau:
- Chỉ có một nửa nhà thầu đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu
nhng tối thiểu phải có 3 nhà thầu có khả năng tham gia.
- Các nguồn vốn có yêu cầu tiến hành đấu thầu hạn chế.
- Do yêu cầu về tiến độ thực hiện dự án đ ợc ngời quyết định
đầu t chấp nhận.
c. Hình thức chỉ định thầu:
Chỉ định thầu đợc áp dụng đối với những dự án sau đây:
- Dự án có tính chất nghiên cứu, thử nghiệm.
- Dự án có tính chất cấp bách do thiên tai, dịch hoạ.
- Dự án có tính chất bí mật quốc gia, an ninh quốc phòng.
- Dự án có giá trị nhỏ dới 500 triệu đồng.
- Một số dự án đặc biệt đợc thủ tớng Chính phủ cho phép.
Vì hình thức chỉ định thầu không tạo ra đợc tính cạnh tranh
giữa các nhà thầu, cho nên khuyến khích các dự án đầu t không sử

phóng mặt bằng và tiến hành đền bù (nếu có) chủ đầu t có thể yêu
cầu các cơ quan chức năng hỗ trợ để giải quyết việc giải phóng mặt
bằng. Các cấp chính quyền tại địa phơng chứng có trách nhiệm tạo
điều kiện cho chủ đầu t chuẩn bị mặt bằng xây dựng để đáp ứng yêu
cầu chuẩn bị tổ chức đầu t.
Dự án có đủ các điều kiện ở trên, để đợc đấu thầu cần phải đ-
ợc cấp giấy phép xây dựng. Trừ một số dự án dặc biệt mà phát luật
quy định không cần phải có giấy phép xây dựng, ngoài ra thì các dự
án đều phải có giấy phép xây dựng mới đợc tiến hành đấu thầu.
Thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng thuộc: Chủ tịch Uỷ ban nhân
dân tỉnh, Thành phố trực thuộc trung ơng (có thể uỷ quyền cho Giám
đốc sở xây dựng hay kiến trúc s trởng); Chủ tịch Uỷ ban nhân dân
quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Ban quản lý khu chế xuất, khu
công nghiệp tập trung do thủ tớng Chính phủ ra quyết định thành
lập. Thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng đ ợc chính phủ phân cấp cho
những ngời đợc quy định ở trên theo phạm vi quản lý ( khoản 2 Điều
28 - Nghị định 42/CP).
Ngoài các điều kiện ở trên thì trớc đó dự án đã phải đợc tiến
hành thẩm định nghiên cứu tính khả thi, khả thi, thẩm định và phê
duyệt thiết kế kỹ thuật.
B. chuẩn bị đấu thầu.
1. Kế hoạch đấu thầu
1.1 phân chia gói thầu
Gói thầu là căn cứ để tổ chức đấu thầu và xét thầu. Việc phân
chia dự án thành gói thầu phải hợp lý, trớc hết phải căn cứ vào công
nghệ, tính chất hoặc trình tự thực hiện dự án. gói thầu phải đ ợc phân
chia theo quy mô hợp lý đảm bảo tính đồng bộ của dự án. Không đ ợc
phân chia gói thầu quá nhỏ làm giảm tính hợp lý của dự án (trừ trờng
hợp đặc biệt).
- Giá dự kiến của gói thầu không v ợt quá dự toán (nếu gói

liên quan xác nhận và đợc ngời có thẩm quyền quyết định đầu t cho
phép. Những khối lợng hoặc số lợng phát sinh do nhà thầu gây ra thì
không đợc xem xét.
- Giá trị điều chỉnh của hợp đồng không đợc vợt tổng mức dự
toán hoặc dự toán đã đợc phê duyệt. Giá trị điều chỉnh của toàn bộ
dự án không đợc vợt tổng mức đầu t đã đợc phê duyệt.
+ Điều kiện và công thức điều chỉnh:
Trong hồ sơ mời thầu phải quy định cụ thể về điều kiện để đ ợc
điều chỉnh giá, các phần việc hoặc hạng mục đợc điều chỉnh giá, giới
hạn điều chỉnh và công thức điều chỉnh.
c. Hợp đồng chìa khoá trao tay
Đối với những dự án thực hiện theo hình thức đấu thầu toàn bộ
dự án nếu chủ đầu t không có khả năng quản lý thì đợc áp dụng ph-
ơng thức hợp đồng chìa khoá trao tay, nh ng phải đợc ngời có thẩm
quyền quyết định chủ đầu t cho phép. Tuy theo điều kiện và tính chất
cụ thể của từng loại dự án, chủ đầu t có thể áp dụng theo hợp đồng
trọn gói hay hợp đồng điều chỉnh giá.
1.3 Phạm vi thời gian kế hoạch đấu thầu
Bên cạnh kế hoạch đấu thầu tổng thể của toàn bộ dự án, đối
với các dự án có thời gian thực hiện các công việc đấu thầu trên 24
tháng (2 năm) cần lần lợt xác định kế hoạch đấu thầu chi tiết cho
một năm hoặc tối đa là 2 năm một để làm cơ sở trình duyệt.
1.4 Trình duyệt kế hoạch đấu thầu
Kế hoạch đấu thầu do bên mời thầu lập phải đợc ngời có thẩm
quyền quyết định đầu t phê duyệt.
+ Đối với dự án có sử dụng vốn Nhà nớc: ngời có thẩm quyền
quyết định đầu t đợc quy định tại mục 1 Điều 7 của Điều lệ quản lý
đầu t và xây dựng. Riêng đối với các nhóm thầu thuộc dự án nhóm A
thực hiện theo điều 42 của Quy chế đấu thầu.
+ Đối với dự án liên doanh ( trong đó có doanh nghiệp Nhà n -

kinh nghiệm về quản lý đầu t và xây dựng thì ngời có thẩm quyền
quyết định đầu t có trách nhiệm hớng dẫn bên mời thầu thành lập tổ
chuyên gia giúp việc đấu thầu ( bao gồm cả chuyên gia do cấp quyết
định đầu t mời ) để tiến hành tổ chức đấu thầu và đánh giá, xếp hạng
các nhà thầu.
b. Cơ cấu tổ chuyên gia - t vấn
+ Thành viên(hoặc nhóm thành viên) chịu trách nhiệm về các
vấn đề kỹ thuật - công nghệ.
+ Thành viên (hoặc nhóm thành viên) chịu trách nhiệm về các
vấn đề tài chính.
+ Thành viên (hoặc nhóm thành viên) chịu trách nhiệm về các
vấn đề pháp lý và các vấn đề khác (nếu cần).
Bên mời thầu cử một tổ trởng để điều hành công việc của tổ,
tổng hợp và chuẩn bị báo cáo đánh giá.
c. Các yêu cầu lựa chọn chuyên gia
+ Có trình độ chuyên môn liên quan đến gói thầu.
+ Am hiểu về nội dung cụ thể của gói thầu .
+ Có kinh nghiệm trong công tác quản lý thực tế hoặc nghiên
cứu.
+ Am hiểu quy trình tổ chức đánh giá, xét chọn kết quả đấu
thầu.
+ Thành viên tổ chuyên gia t vấn không đợc tham gia thẩm
định kết quả đấu thầu.
d. Trách nhiệm của các thành viên chuyên gia hoặc t vấn
- Thực hiện nhiệm vụ của mình đợc quy định tại điểm 1 Điều
40 của Quy chế đấu thầu và có quyền phát biểu trung thực khách
quan ý kiến của mình bằng văn bản với chủ đầu t trong quá trình
phân tích, đánh giá, xếp hạng các nhà thầu.
- Các chuyên gia đợc ngời có thẩm quyền quyết định đầu t mời
để t vấn về việc chọn nhà thầu phải có ý kiến chính thức bằng văn

3.3. Nội dung hồ sơ mời thầu xây lắp bao gồm:
- Th mời thầu (nếu có sơ tuyển), hoặc thông báo mời thầu(nếu
không có sơ tuyển);
- Mẫu đơn dự thầu;
- Chỉ dẫn đối với nhà thầu;
- Hồ sơ thiết kế kỹ thuật kèm theo bản tiên lợng và chỉ dẫn kỹ
thuật;
- Tiến độ thi công;
- Các điều kiện tài chính, thơng mại, tỷ giá ngoại tệ (nếu có)
phơng thức thanh toán:
- Điều kiện chung và điều kiện cụ thể của hợp đồng;
- Bảo lãnh dự thầu;
- Mẫu thoả thuận hợp đồng;
Bảo lãnh thực hiện hợp đồng.
Đối với dự thầu xây lắp cần đặc biệt l u ý: Hồ sơ thiết kế và
bảng tiên lợng phải đợc xác định từ thiết kế kỹ thuật thi công (trờng
hợp thiết kế một bớc) hoặc thiết kế bản vẽ thi công (trờng hợp thiết
kế hai bớc); những chỉ dẫn kỹ thuật phải hết sức cụ thể và rõ ràng.
Riêng đối với các dự án có quy mô lớn, khi tổ chức đấu thầu ch a có
thiết kế bản vẽ thi công thì bản tiên lợng có thể đợc xác định từ thiết
kế kỹ thuật. Những trờng hợp khác với những quy định trên nếu đ ợc
ngời có thẩm quyền quyết định đầu t cho phép, bên mời thầu phải ớc
tính một bản tiên lợng thống nhất để làm căn cứ đấu thầu. Trong tr -
ờng hợp các công trình do nớc ngoài thiết kế thì hồ sơ thiết kế phải
đặt ở mức cho phép xác định đợc khối lợng thi công công trình.
4. Tiêu chuẩn đánh giá
4.1. Đấu thầu tuyển chọn t vấn
Việc đánh giá hồ sơ dự thầu t vấn đợc tiến hành theo hai bớc:
B


g. Tiêu chuẩn khác (nếu có)
Cần xây dựng thang điểm (theo hệ thống 100 hoặc1000 điểm)
để đánh giá chi tiết đối với từng tiêu chuẩn, trong đó 3 tiêu chuẩn
chính là:
(1) Năng lực và kinh nghiệm;
(2) Kỹ thuật;
(3) Tài chính và giá cả phải có tỉ lệ điểm từ 65% trở lên. Đối
với trờng hợp đã qua bớc sơ tuyển, khuyến khích đánh giá hồ sơ dự
thầu theo phơng pháp giá quy đổi trên cùng một mặt bằng.
Trong trờng hợp đấu thầu quốc tế, ngoài các yêu cầu trên, nhà
thầu nớc ngoài phải có văn bản cam kết liên doanh với các nhà thầu
Việt nam hoặc cam kết sử dụng vật t thiết bị phù hợp có khả năng
sản xuất và gia công tại Việt nam đáp ứng yêu cầu hồ sơ mời thầu
(chất lợng, giá cả ). Các cam kết trên phải đ ợc thực hiện trong hợp
đồng.
4.3. Đấu thầu xây lắp
4.3.1. Sơ tuyển nhà thầu
Để lựa chọn nhà thầu có đủ năng lực và t cách tham dự đấu
thầu, bên mời thầu đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển đối với các gói thầu
quy định tại mục 3, phần thứ nhất của Thông t Liên Bộ - Bộ kế hoạch
và đầu t - Bộ xây dựng - Bộ thơng mại hớng dẫn thực hiện quy chế
đấu thầu số 2/TTLB ngày 25/2/1997, theo 3 yếu tố sau:
a. Năng lực về kỹ thuật.
b. Năng lực về tài chính.
c. Kinh nghiệm.
Cần xây dựng hệ thống thang điểm để đánh giá 3 yếu tố trên
và căn cứ tính chất của mỗi gói thầu để xác định tỷ trọng của từng
yếu tố. Các nhà thầu phải đạt ít nhất 60% tổng số điểm chuẩn về kỹ
thuật mới đợc chọn để dự thầu.
4.3.2. Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu

thông tin đại chúng tuỳ theo quy mô và tính chất của gói thầu (báo
phổ biến hàng ngày, phơng tiện nghe nhìn ) nhng tối thiểu phải
đảm bảo 3 kỳ liên tục. Trong trờng hợp áp dụng hình thức đấu thầu
quốc tế, ngoài quy định trên, bên mời thầu còn phải thông báo ít
nhất trên một tờ báo tiếng anh đợc phát hành rộng rãi ở Việt nam.
2. Gửi th mời thầu
Đối với hình thức đấu thầu hạn chế, bên mời thầu cần gửi th
mời thầu trực tiếp đến từng nhà trong danh sách mời thầu đã đ ợc
duyệt. Mẫu th mời thầu đối với từng lĩnh vực cụ thể đ ợc quy định
trong các phụ lục kèm theo của quy chế đấu thầu.
Nội dung th mời thầu phải phản ánh đợc thực tế của dự án đối
với mời thầu, thời hạn nộp hồ sơ dự thầu, thời hạn mở thầu đây là
những thông tin cơ bản ban đầu, giúp cho nhà thầu có thể nắm đ ợc
khái quát tình hình của dự án để có thể chuẩn bị dự thầu.
3. Nộp đơn dự thầu và bảo lãnh dự thầu
Sau khi nhà thầu nhận đợc thông báo mời thầu hay th mời thầu
thì để tham gia đấu thầu, nhà thầu cần phải lập bộ hồ sơ dự thầu theo
đúng quy định pháp luật và đúng yêu cầu của bên mời thầu. Hồ sơ dự
thầu sau khi đợc lập sẽ đợc gửi đi dự thầu. Bên dự thầu phải nộp hồ
sơ dự thầu (trong đó có đơn dự thầu) đúng thời hạn mà thông báo
mời thầu hay th mời thầu đã nêu. Nếu hồ sơ dự thầu nộp không đúng
thời hạn nộp thầu thì hồ sơ dự thầu đó sẽ bị coi là vô hiệu và nhà
thầu đó sẽ không đợc tham gia dự thầu.
Có thể song song với hoạt động nộp đơn dự thầu là thủ tục bảo
lãnh dự thầu. bảo lãnh dự thầu cũng có thể đ ợc thực hiện sau khi nộp
đơn dự thầu. Bảo lãnh dự thầu phải đ ợc tiến hành đúng với quy định
về thời hạn, số tiền, địa điểm mà bên mời thầu bảo lãnh dự thầu là
việc nhà thầu sẽ nộp một khoản tiền nhất định cho bên mở thầu hay
nộp vào một tài khoản đợc quy định sẵn ở một ngân hàng bên mời
thầu yêu cầu. Số tiền bảo lãnh nhiều hay ít tuỳ theo yêu cầu của bên

thầu không chấp nhận thì vẫn đợc hoàn trả tiền bảo lãnh dự thầu.
d. mở thầu
Việc mở thầu sẽ đợc tiến hành đối với những hồ sơ dự thầu
nộp đúng hạn. Những hồ sơ dự thầu nộp đúng hạn sẽ đ ợc bên mời
thầu tiếp nhận và quản lý theo chế độ quản lý hồ sơ mật. Việc mở
thầu đợc tiền hành công khai theo ngày, giờ và địa điểm ghi trong hồ
sơ mời thầu. Khi mở thầu phải có đại diện cơ quan hành chính Nhà
nớc sở tại (tỉnh, thành phố trực thuộc trung ơng) chứng kiến và ký
xác nhận. Đại diện của bên mời thầu và các nhà thầu tham dự phải
ký vào biên bản mở thầu.
Biên bản mở thầu ghi rõ tên gói thầu, ngày, giờ, địa điểm mở
thầu, tên và địa điểm các nhà thầu, giá bỏ thầu(trừ đấu thầu tuyển
chọn t vấn, bảo lãnh dự thầu, các văn bản sửa đổi và bổ sung, các
chi tiết khác).
Việc mở thầu đối với một gói thầu dặc biệt (dự án thuộc lĩnh
vực an ninh, quốc phòng ), bên mời thầu chỉ mời hạn chế một số các
đại diện tham gia buổi mở thầu. Khuyến khích mở thầu ngay sau khi
đóng thầu nhng không quá 48 giờ (không kể ngày nghỉ theo quy định
của Nhà nớc ) kể từ thời điểm hết hạn nộp thầu. Trờng hợp mở thầu
sau thời hạn quy định trên, phải đợc ngời có thẩm quyền chấp nhận.
1. Chuẩn bị mở thầu
- Bên mở thầu có trách nhiệm chuẩn bị các công việc sau:
a. Mời đại biểu tham dự để chứng kiến
- Đại diện cơ quan quản lý ngành có liên quan.
- Đại diện cấp chính quyền sở tại (đối với những gói thầu quan
trọng đợc thực hiện ở địa phơng).
- Đại diện cơ quan tài trợ vốn (nếu có)
- Đại diện của từng nhà thầu (nếu có).
b. Chuẩn bị các phơng tiện phù hợp để thông báo đầy đủ và
chính xác các số liệu của hồ sơ dự thầu.

1.1 Xem xét tính hợp lệ của hồ sơ dự thầu
a. Đối với các gói thầu đã tiến hành sơ tuyển, cần kiểm tra các
thông tin cập nhật mà nhà thầu kê khai ở thời điểm sơ tuyển để tiếp
tục xem xét về khả năng đáp ứng về năng lực tài chính và kỹ thuật.
Mọi thông tin cập nhật không thống nhất với hồ sơ dự thầu để đ ợc
kiểm tra và xem xét. Kiểm tra số lợng hồ sơ dự thầu của nhà thầu,
kiểm tra chữ ký và bảo lãnh dự thầu.
b. Đối với các gói thầu không tiến hành sơ tuyển, cần kiểm tra
t cách và năng lực nhà thầu:
+ Kiểm tra giấy phép kinh doanh hoặc chứng từ chỉ hành nghề.
+ Kiểm tra năng lực về kỹ thuật và tài chính, kinh nghiệm của
các nhà thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu
+ Kiểm tra số lợng hồ sơ dự thầu của nhà thầu.
Kiểm tra tính pháp lý của chữ ký xác nhận trong hồ sơ dự
thầu, bão lãnh dự thầu.
1.2. Xem xét sự đáp ứng cơ bản của hồ sơ dự thầu
Hồ sơ dự thầu đáp ứng cơ ban là hồ sơ phù hợp với các yêu
cầu, điều kiện và đặc điểm kỹ thuật của hồ sơ mời thầu, không có
những sai lệch hoặc hạn chế về tài chính làm ảnh h ởng lớn tới quy
mô, chất lợng hoặc việc thực hiện công trình ; hạn chế quyền hạn
của bên mời thầu hoặc nghĩa vụ của nhà thầu.

Trích đoạn Thống kê lao động tại Vinaust
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status