CÁC GIAI ĐOẠN CHÍNH TRONG QUÁ TRÌNH PHÁT SINH LOÀI NGƯỜI - Pdf 51

CÁC GIAI ĐOẠN CHÍNH TRONG QUÁ TRÌNH PHÁT SINH LOÀI NGƯỜI
1. Các giai đoạn lần lượt theo thứ tự của quá trình phát sinh loài người là
A. vượn người hoá thạch, người tối cổ, người cổ, người hiện đại.
B. người tối cổ, vượn người hoá thạch, người cổ, người hiện đại.
C. người hiện đại, người cổ, người tối cổ, vượn người hoá thạch.
D. người cổ, người hiện đại, vượn người hoá thạch, người tối cổ.
2. I: Giai đoạn người tối cổ; II: Giai đoạn người cổ; III: Giai đoạn vượn người hóa thạch; IV: Giai
đoạn người hiện đại. Quá trình phát sinh loài người lần lượt trải qua các giai đoạn
A. I, II, III, IV. B. II, I, III, IV.
C. III, II, I, IV. D. III, I, II, IV.
3. Dạng vượn người hoá thạch sống cách đây
A. 80 vạn đến 1 triệu năm. B. hơn 5 triệu năm.
C. khoảng 30 triệu năm. D. 5 đến 20 vạn năm.
4. Các dạng vượn người hoá thạch được xuất hiện theo trình tự là
A. Parapitec, Đriôpitec, Ôxtralôpitec, Prôpliôpitec.
B. Parapitec, Prôpliôpitec, Đriôpitec, Ôxtralôpitec.
C. Ôxtralôpitec, Parapitec, Đriôpitec, Prôpliôpitec.
D. Đriôpitec, Ôxtralôpitec, Prôpliôpitec, Parapitec.
5. Dạng vượn người hóa thạch cổ nhất là (A) sống vào (B)
A. (A): Parapitec, (B) Đầu kỉ thứ ba.
B. (A): Đriôpitec, (B) Giữa kỉ thứ ba.
C. (A): Đriôpitec, (B) Cuối kỉ thứ ba.
C. (A): Parapitec, (B) Giữa kỉ thứ ba.
6. Đặc điểm trong sinh hoạt lao động của giai đoạn vượn người là
A. chế tạo các công cụ bằng đá, bằng xương.
B. chế tạo các công cụ bằng sừng.
C. chế tạo các công cụ bằng kim loại.
D. chưa chế tạo công cụ lao động.
7. Dạng vượn người hoá thạch Ôxtralôpitec được phát hiện đầu tiên
A. ở Tây Phi vào năm 1930. B. ở Châu Á vào năm 1924.
C. ở Đông Nam Á vào năm 1930. D. ở Nam Phi vào năm 1924.

16. Hoá thạch được phát hiện ở đảo Java (Inđônêsia) vào năm 1891 là
A. người tối cố Pitêcantrôp. B. vượn người Ôxtơralôpitec.
C. người tối cổ Xinantrôp. D. vượn người Parapitec.
17. Câu có nội dung đúng trong các câu sau đây là
A. hoá thạch người tối cổ Xinantrốp được phát hiện lần đầu tiên ở Đông Dương.
B. giai đoạn người và vượn người tối cổ đều chua có lồi cằm chứng tỏ tiếng nói chua phát
triển.
C. gờ xương mày không phát triển ở dạng người tối cổ Xinantrốp.
D. cả A,B,C đều đúng.
18. Hoá thạch người cổ được phát hiện ở
A. Cộng hoà Liên Bang Đức. B. Bắc Kinh (Trung Quốc).
C. đảo Java (Inđônêsia). D. làng Crômanhôn (Pháp).
19. Đặc điểm của người tối cổ Nêanđectan khác hẳn so với các dạng người trước đó là
A. não trái rộng hơn não phải. B. trán thấp, gờ hốc mắt cao.
C. có lồi cằm. D. xương đùi thẳng.
20. Những tiến bộ của giai đoạn người cổ Nêanđectan so với giai đoạn người tối cổ được thể hiện

A. tiếng nói phát triển hơn.
B. dùng lửa thành thạo hơn.
C. phân công lao động xã hội chặt chẽ hơn.
D. cả A, B, C đều đúng.
21. Việc sử dụng lửa thành thạo bắt đầu từ giai đoạn
A. người tối cổ Pitecantrôp. B. người cổ Nêandectan.
C. người vượn Xinantrôp. D. người hiện đại Crômanhon.
22. Hoạt động sống thành đàn và có sự phân công lao động được hình thành ở giai đoạn
A. vượn người hóa thạch. B. người tối cổ.
C. người cổ. D. người hiện đại.
23. Việc phân công lao động giữa các thành viên trong đàn xuất hiện khá rõ rệt ở giai đoạn
A. người cổ Nêanđectan. B. người tối cổ Xinantrôp.
C. người tối cố Pitecantrôp. D. vượn người Ôxtơralôpitec.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status