tình hình xuất khẩu giày dép của việt nam vào thị trường eu trong sau khi việt nam gia nhập wto - Pdf 10

Lời mở đầu
1. Tính tất yếu của đề tài
Thúc đẩy xuất khẩu là một chủ trơng lớn trong sự nghiệp công nghiệp hoá
hiện đại hoá của Đảng và Nhà Nớc ta, điều này đã đợc khảng định rõ trong Đại Hội
lần thứ 8 và nghị quyết 01NQ/TW của Bộ chính trị về mở rộng và nâng cao hiệu
quả kinh tế đối ngoại, nhằm thực hiện chiến lợc chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo h-
ớng công nghiệp hoá hớng về xuất khẩu, nâng cao năng lực xuất khẩu hiện tại.
Giày dép là một trong những mặt hàng chủ lực của Việt Nam ngoài thuỷ sản,
dệt may Nó có vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân. Ngành này đóng góp
một phần không nhỏ vào kim ngạch xuất khẩu của cả nớc. Với tiềm năng của mình
nh nguồn lao động dồi dào, giá nhân công rẻ, đặc biệt là lao động Việt Nam vốn
có tính chăm chỉ, cần cù. Nó phù hợp với tính chất lao động của ngành, Khối lợng
xuất khẩu lớn, giải quyết đợc nhiều việc làm, đồng thời tạo động lực phát triển
ngành.
Tuy nhiên ngành giày dép Việt Nam đang đứng trớc những khó khăn, thách
thức về nguyên liệu, năng lực cạnh tranh. Đặc biệt trong điều kiện hiện nay khi
Việt Nam là thành viên thứ 150 WTO thì Việt Nam còn phải đối đầu với hàng loạt
các vụ kiện chống bản phá giá, sự thay đổi xu hớng tiêu dùng. Vì vậy để có thể
phát huy lợi thế so sánh của mình một cách hiệu quả thì cần phải nghiên cứu kỹ
tình hĩnh xuất khẩu của Việt Nam cũng nh nghiên cứu nhu cầu thị trờng để đa ra
những giải pháp phù hợp làm tăng kim ngạch xuất khẩu, tơng xứng với tiềm năng
của mình.
EU là một thị trờng tiêu thụ giày dép lớn nhất thế giới, với nhu cầu nhập
khẩu hàng năm là 1,5 tỷ đôi giày dép các loại, nhng đây cũng là một thị trờng khá
phức tạp với 27 quốc gia trong khối. Vì thế hiện nay EU vẫn đợc coi là một trong
những thị trờng mục tiêu cho ngành giày dép Việt Nam . Ngoài ra còn có những thị
trờng khác mà Việt Nam không thể bỏ qua nh Mỹ và Nhật Bản Vậy để tăng kim
ngạch xuất khẩu vào thị trờng mục tiêu này đề tài: Tình hình xuất khẩu giày dép
của Việt Nam vào thị trờng EU trong sau khi Việt Nam gia nhập WTO đợc chọn
để nghiên cứu.
2. Mục đích nghiên cứu

khác nhau, hoạt động xuất khẩu không chỉ đơn thuần là mang lại lợi nhuận cho
riêng doanh nghiệp xuất khẩu, mà nó còn có ý nghĩa rất lớn đối với quốc gia.
Thông qua động xuất khẩu ngời ta sẽ biết đợc trình độ phát triển, mức độ hội nhập
của quốc gia này. Hoạt động này càng phát triển thì càng tạo ra sự phụ thuộc lẫn
nhau giữa các quốc gia không những về kinh tế mà còn về văn hoá, chính trị, xã
hội
1.1.2. Vai trò của xuất khẩu
Theo lý thuyết thơng mại quốc tế của David Ricardo ông đã chứng minh đợc
rằng thơng mại quốc tế làm cho tất cả các nớc tham gia đều có lợi và nó đã khắc
phục đợc hạn chế trong lý thuyết của Adam Smith là thơng mại quốc tế chỉ làm lợi
cho một bên mà thôi, bên còn lại sẽ bị thiệt. Hiện nay trong quá trình toàn cầu hoá,
quốc tế hoá nền kinh tế thế giới thì trong chính sách thơng mại quốc tế của các
quốc gia đang có sự chuyển đổi dần từ chính sách bảo hộ mậu dịch sang chính sách
tự do hoá thơng mại. Thơng mại quốc tế bao gồm cả hoạt động xuất khẩu và hoạt
động nhập khẩu, bài viết này chỉ đi vào vai trò của hoạt động xuất khẩu đối với các
quốc gia
1.1.2.1 Hoạt động xuất khẩu tạo nguồn thu ngoại tệ quan trọng
Ngoại tệ là một trong những nguồn dự trữ quan trọng của các quốc gia ngoài
vàng để ổn định nền kinh tế, đặc biệt là những nguồn ngoại tệ mạnh có khả năng
chuyển đổi nh USD, EUR, GBP thì việc nắm gữi nó càng trở nên cần thiết. Nó giúp
cho các quốc gia tiến hành các hoạt động giao dịch dễ dàng hơn. Nhất là đối với
các nớc đang phát triển thì hoạt động này càng trở nên quan trọng hơn, các quốc
gia này thờng xuyên phải nhập khẩu máy móc thiết bị, công nghệ của các nớc tiên
tiến để tiến hành hoạt động sản xuất. Hoạt động nhập khẩu này đã làm cho lợng
ngoại tệ dự trữ trong nớc bị giảm. Để bù đắp cho lợng giảm ngoại tệcó rất nhiều
con đờng nh: thu hút vốn đầu t nớc ngoài, vay nợ nớc ngoài, thu từ lợng kiều hối từ
nớc ngoài chuyển về, nhng con đờng cơ bản và quan trọng nhất là xuất khẩu hàng
hoá để thu ngoại tệ.
1.1.2.2 Hoạt động xuất khẩu giúp phát huy đợc lợi thế so sánh
4

càng đợc tăng cờng và phát triển thông qua các hiệp ớc về kinh tế, chính trị, văn
hoá.
1.2. Các yếu tố ảnh hởng đến hoạt động xuất khẩu
1.2.1 Các yếu tố ảnh hởng trực tiếp đến hàng xuất khẩu
Đây là những yếu tố thuộc về nội lực của quốc gia hay của doanh nghiệp
xuất khẩu. Nó ảnh hởng trực tiếp tới năng lực sản xuất, chât lợng của sản phẩm.
1.2.1.1 Điều kiện tự nhiên
5
Mỗi quốc gia đều có vị trí địa lí và điều kiện về tự nhiên là khác nhau, nó có
ảnh hởng rất lớn đến hoạt động sản xuất và xuất khẩu của mỗi doanh nghiệp thuộc
quốc gia đó. Nếu điều kiện tự nhiên thuận lợi có tài nguyên thiên nhiên phong phú,
đất đai, khoáng sản, cho phép sản xuất và xuất khẩu những mặt hàng chủ lực tận
dụng đợc điều kiện tự nhiên trong nớc. Đây là tiền đề quan trọng để hàng hoá của
ngánh công nghiệp mũi nhọn xuất khẩu cạnh tranh với hàng hoá cùng chủng loại
của nớc ngoài về chất lợng và giá cả.
Vị trí địa lí của mỗi quốc gia rất quan trọng trong việc phát triển các hoạt
động xuất khẩu. Vị trí đại lí thuận lợi có thể giao thông liên lạc với các nớc dễ dàng
thì nó không những tiết kiệm đợc chi phí vận chuyển, chi phí lu kho hay bảo quản
hàng hoá, mà còn làm cho hoạt động thơng mại quốc tế phát triển nhộn nhịp hơn.
Việt Nam là một ví dụ cho ảnh hởng của điều kiện tự nhiên đối với hoạt
động sản xuất và xuất khẩu. Việt Nam có lợi thế nguồn lao động dồi dào, giá nhân
công rẻ, nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú, đa dạng nh đất đai, khoáng
sản Đất đai, khí hậu nóng ẩm giá mùa thuận lợi cho phát triển các ngành công
nghiệp chế biến phục vụ cho phát triển các ngành công nghiệp mũi nhọn. Chẳng
hạn nh Việt Nam có điều kiện thuận lợi trong nuôi trồng, chế biến thuỷ sản. Và
xuất khẩu thuỷ sản hiện đang là mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam. Ngoài
ra, Việt Nam còn có vị trí địa lí thuận lợi nằm trên các đờng hàng không và hàng
hải quốc tế quan trọng, đây là của ngõ để phát triển hoạt động vận tải quốc tế.
1.2.1.2 Nguồn vốn, lao động và công nghệ
Vốn, lao động và công nghệ đây là những yếu tố không thể thiết đợc trong

Một trong những yếu tố của môi trờng bên ngoài ảnh hởng đến hoạt động
sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp đó là luật pháp. Các doanh nghiệp này
không những chịu ảnh hởng bởi hệ thống luật pháp quốc gia mà còn chịu ảnh hởng
của luật pháp quốc tế.
Hiện nay trên thế giới tồn tại 3 hệ thống luật pháp là luật quốc gia, luật quốc
tế và thông lệ quốc tế. Nó ảnh hởng đến hoạt động sản xuất và xuất khẩu của các
doanh nghiệp ở các mặt sau:
Quy định về giao dịch hợp đồng, quyền phát minh, sáng chế, sở hữu kiểu
dáng công nghiệp
Quy định về lao động, tiền lơng
Quy định vận chuyển quốc tế
Quy định về cạnh tranh, chống độc quyền
Quy định bảo vệ môi trờng, tiêu chuẩn chất lợng
Tất cả những quy định đó đòi hỏi các doanh nghiệp phải cân nhắc, tuân thủ
chặt chẽ trớc khi xuất khẩu hàng hoá của mình ra thị trờng quốc tế.
1.2.2.2 Chế độ chính sách quản lí của nhà nớc
Nếu luật pháp quốc tế và thông lệ quốc tế hầu nh mang tính kho đổi, bắt
buộc thì chính sách và luật pháp quốc gia lại mang tính linh hoạt vì mục tiêu của
chính sách và luật pháp này là nhằm vào phát triển kinh tế xã hội của đất nớc.
Trong chính sách thơng mại quốc tế của mỗi quốc gia thì không phải là bất kỳ mặt
hàng nào cũng đợc tham gia xuất nhập khẩu một cách tự do, có những mặt hàng
Nhà Nớc khuyến khích xuất nhập khẩu, có những mặt hàng lại hạn chế xuất nhập
khẩu, thậm chí có những mặt hàng còn bị cấm xuất nhập khẩu tất cả những hoạt
động nay đều nằm tronh chính sách thơng mại của mỗi quốc gia. Các công cụ
7
chính sách mà các quốc gia thờng sử dụng là: thuế quan, hạn ngạch, chống bán phá
giá
Thuế quan là loại thuế đánh vào mỗi đơn vị hàng hoá. Có hai loại thuế là
thuế xuất khẩu và thuế nhập khẩu. Tuy nhiên các quốc gia thờng sử dụng thuế nhập
khẩu, ít dùng thuế xuất khẩu

có bạo loạn, chiến tranh thì đối với quốc gia này khi xuất khẩu vào phải chú ý hơn
nữa diễn biền hoà bình, ổn định chính trị của nó, nếu không rủi ro rất cao.
8
Thứ hai : Thủ tục, chính sách của nớc nhập khẩu có thể tạo điều kiện thuận
lợi cho việc nhập khẩu nh thủ tục hành chính thông thoáng, minh bạch, không bị
chồng chéo nhau. Ngợc lại nếu thủ tục rờm rà nó sẽ cản trở hoạt động nhập khẩu.
Thứ t : Chính sách mặt hàng của các nớc nhập khẩu cũng ảnh hởng đến hoạt
động xuất khẩu. Với những mặt hàng mà các nớc nhập khẩu không có khả năng
sản xuất, hoặc là sản xuất kém hiệu quả thì nó sẽ không sản xuất nữa mà thay vào
đó là nhập khẩu hàng ở nớc ngoài. Khi đó, những mặt hàng này sẽ đợc nhập khẩu
dễ dàng hơn vào quốc gia đó thông qua tăng hạn ngạch, không đánh thuế nhập
khẩu Có những mặt hàng mà quốc gia này có khả năng sản xuất có hiệu quả thì nó
bảo vệ hàng sản xuất trong nớc bằng các biện pháp kiểm soát chặt chẽ hơn hàng
nhập khẩu qua kiểm định chất lợng hàng hoá, các tiêu chuẩn về vệ sinh, biện pháp
hạn chế xuất khẩu tự nguyện
Thứ năm : Môi trờng cạnh tranh, các doanh nghiệp cần phải tìm hiểu đối thủ
cạnh tranh về mặt hàng xuất khẩu của mình là ai? mạnh hay yếu, đối phó với họ
bằng cách nào thì tốt? và môi trờng cạnh tranh không chỉ có các đối thủ trong nớc
mà còn có những đối thủ nớc ngoài. Vì vậy cần tìm hiểu kỹ môi trờng cạnh tranh,
cũng nh xem xét nội lực của mình để đa ra những phơng án tối u, giúp hàng hoá
của mình có thể cạnh tranh đợc và đứng vững trên trờng quốc tế.
Ngày nay, vần đề cạnh tranh càng trở nên gay gắt và quyết liệt hơn. Bất kì
một doanh nghiệp nào khi tham gia vào hoạt động kinh doanh quốc tế cũng phải
đối mặt với vấn đề này. Thị trờng quốc tế rộng lớn, đối thủ cạnh tranh cũng nhiều
và càng lớn mạnh, nhất là đối thủ lại là những tập đoàn, công ty xuyên quốc gia thì
cạnh tranh cang trở nên gay gắt. Đây là vấn đề khó khăn của cácdoanh nghiệp, đặc
biệt là các nớc đang phát triển, cácdoanh nghiệp thờng vừa và nhỏ mang tầm cỡ
quốc gia, cha phải là quốc tế.
1.3. Lý thuyết xuất khẩu
1.3.1 Lý thuyết cổ điển về thơng mại quốc tế

hàng cần nhiều lao động, còn Nhật Bản sẽ sản xuất và xuất khẩu thép là mặt
hàng cần nhiều vốn.
Dựa trên lý thuyết H- O thì có thể hình dung rằng những nớc giàu tài nguyên
thiên nhiên sẽ là nớc xuất khẩu chúng trên thị trờng thế giới. Những nớc có nguồn
nhân công lớn và tơng đối rẻ thì sẽ tập trung vào sản xuất và xuất khẩu những mặt
hàng chế biến sử dụng nhiều lao động.
Kết luận so với lý thuyết cổ điển, lý thuyết H-O không những giải thích đợc
bản chất của lợi thế so sánh, mà còn cho phép phân tích tác động của thơng mại
quốc tế đến giá cả các yếu tố sản xuất và phân phối thu nhập giữa các quốc gia,
cũng nh trong phạm vi từng quốc gia.
1.4. Các hình thức xuất khẩu
Thơng mại quốc tế bao gồm nhiều hoạt động khác nhau. Trên giác độ một
quốc gia đó chính là hoạt động ngoại thơng. Các hình thức xuất khẩu chính bao
gồm :
1.4.1 Xuất khẩu hàng hoá hữu hình
Xuất khẩu hàng hoá hữu hình (bao gồm nguyên vật liêu, máy móc, thiết bị,
lơng thực thực phẩm, các loại hàng tiêu dùng ) Đây là bộ phận chủ yếu và giữ vai
trò quan trọng trong phát triển kinh tế của mỗi quốc gia.
10
1.4.2 Xuất khẩu hàng hoá vô hình
Xuất khẩu hàng hoá vô hình ( bao gồm các bí quyết công nghệ, bằng phát
minh sáng chế, phần mêmg máy tính, các bảng thiết kế kỹ thuật, các dụng cụ lắp
ráp thiết bị máy móc, dịch vụ du lịch và nhiều loại hình dịch vụ khác ) Đây là bộ
phận có tỷ trọng ngày càng gia tăng phù hợp với sự bùng nổ của cách mạng khoa
học công nghệ và việc phát triển các ngành dịch vụ trong nền kinh tế quốc dân.
1.4.3 Gia công thuê cho nớc ngoài và thuê nớc ngoài gia công
Gia công thuê là một hình thức cần thiết trong điều kiện phát triển của phân
công lao động quốc tế và do sự khác biệt về điều kiện tái sản xuất giữa các quốc
gia. Nó đợc phân chia thành hai loại hình chủ yếu tuỳ vào cai trò của bên nhận
hàng và bên đặt gia công. Khi mà trình độ phát triển của một quốc gia thấp, thiếu

tiêu thụ giày dép lớn nhất thế giới, với nhu cầu nhập khẩu hàng năm lên tới 1,5
tỷ đôi giày dép các loại, mức tiêu thụ giày dép bình quân đầu ngời hàng năm
gần 4 đôi/ ngời/ năm.
EU hiện vẫn là thị trờng nhập khẩu giày dép lớn nhất của nớc ta, chiếm tỷ
trọng 60% về kim ngạch. Theo thống kê của EU, Việt Nam là nớc cung cấp giày
dép lớn thứ 2 cho các nớc EU, chỉ sau Trung Quốc. Mỹ là thị trờng nhập khẩu
lớn thứ 2 của nớc ta, chiếm tỷ trọng 23% về kim ngạch. Tiếp đến là Mêhicô và
Nhật Bản chiếm trên 3% về kim ngạch xuất khẩu giày dép của Việt Nam
Từ ngày 01/01/2006 đến 31/12/2008, EU áp dụng GSP mới dành cho 143
nớc độ lập, 36 nớc và vùng lành thổ, trong đó có Việt Nam. Hệ thống u đãi thuế
quan phổ cập này đơn giản hoá việc phân loại hàng hoá từ loại là rất nhạy cảm,
bán nhạy cảm và không nhạy cảm thành hai loại sản phẩm nhạy cảm và không
nhạy cảm. Theo hệ thống mới này, sản phẩm nhạy cảm( gồm rất nhiều sản phẩm
nông nghiệp, dệt may, gang và thép) đợc giảm một mức thuế chung là 3,5% đối
với những sản phẩm tính thuế theo trị giá( có một số ngoại lệ chủ yếu là hàng
dệt may); và giảm 30% đối với sản phẩm tính thuế đặc định so với mức thuế
MFN. Các sản phẩm không nhạy cảm đợc miễn thuế hoàn toàn khi nhập khẩu
vào EU. Để tận dụng đợc điều kiện thuận lợi này chúng ta nên tăng cờng xuất
khẩu sang EU
Kể từ 11/01/2007, khung pháp lý về thị trờng thơng mại, dịch vụ giữa Việt
Nam và EU đã đợc mở hoàn toàn. Một thời kỳ mới với nhiều cơ hội và thách
thức đang đặt ra. Tuy nhiên cơ hội mà chúng ta có đợc nhiều hơn thách thức cần
phải vợt qua. Nhng nếu chúng ta nắm vững và vận hành tốt các chính sách, thể
chế, quy định của WTO nói chung và EU nói riêng vào hoạt động sản xuất kinh
doanh, thơng mại, dịch vụ của đơn vị, ngành hàng mình nhằm góp phần đa Việt
Nam hội nhập sâu vào nền kinh tế thế giới.
12
1.6 Kinh nghiệm xuất khẩu giày dép Trung Quốc
sang EU và bài học đối với Việt Nam .
1.6.1 Tình hình xuất khẩu giày dép Trung Quốc sang EU.

1.6.2 Bài học đối với Việt Nam.
Thông qua một số kinh nghiệm xuất khẩu Giày dép của Trung Quốc sang
các thị trờng đặc biệt là EU, Việt Nam nên tiếp thu và rút ra một số bài học
kinh nghiệm sau:
13
Cần phải đa dạng hoá thị trờng xuất khẩu. Các nhà kinh tế đã có câu
không nên để trứng trong cùng một giỏ. Câu nói này luôn đúng trong mọi thời
điểm giảm thiểu đợc rủi ro. Khi bị áp thuế bán phá giá trên thị trờng EU thì
Trung Quốc vẫn tiêu thụ đợc sản phẩm của mình tại thị trờng Nhật Bản.
Cần mở rộng quy mô sản xuất, giảm chi phí sản xuất sản xuất, hạ giá thành
sản phẩm để có lợi thế cạnh tranh về giá. Ngoài ra, phải luôn chú ý đến mẫu mã
của sản phẩm, đa dạng, phù hợp thị hiếu ngời tiêu dùng.
Phân khúc thị trờng để hoạt động xuất khẩu đạt hiệu quả cao hơn. Việc
phân khúc thị trờng để tránh đối đầu với những sản phẩm săn xuất hàng loạt của
Trung Quốc, tránh cạnh tranh với những sản phẩm có chất lợng cao của các nớc
nội khối EU. Để làm đợc việc này thì cần nghiên cứu kỹ về thị trờng trớc khi
xuất khẩu.

.
Ch ơng 2:
Thực trạng xuất khẩu giày dép sang EU của Việt Nam.
2.1. Khái quát về tình hình xuất khẩu giày dép của Việt
Nam.
Trớc khi nền kinh tế mở cửa vào những năm 1900, ngành giày dép Việt Nam
chủ yếu may mũi giày để xuất sang Liên Bang Xô Viết nhng chất lợng không cao
và chủng loại ít. Khi đó ngành giày dép Việt Nam phải đối mặt với cuộc khủng
hoảng gay gắt do không có nhà nhập khẩu. Nhờ chính sách cải cách của chính phủ
Việt Nam, nhiều liên doanh với các đối tác nớc ngoài đợc thành lập và ngành giày
dép bắt đầu tìm đợc chỗ đứng trên thị trờng quốc tế.
Hiện tại ngành giày dép Việt Nam đang đứng thứ t trong số 8 nớc xuất khẩu

với trị giá 1,55 tỉ USD, tăng 10,4% về lợng và 11,6% về trị giá so với cùng kỳ năm
2006
16
2.1.2. Thị trờng xuất khẩu
2.1.2.1 Thị trờng EU
EU là thị trờng nhập khẩu giày dép lớn nhất của Việt Nam, xuất khẩu giày
dép của nớc ta trong tháng 5/2007 sang các nớc thuộc khối EU tăng 24,07% về l-
ợng, tăng 19,53% so với cùng kỳ năm 2006. Hiện tại Việt Nam đang đứng thứ hai
sau Trung Quốc về xuất khẩu giày dép sang EU, chiếm tỷ trọng lớn nhất trong các
mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang EU. Năm 2006 kim ngạch xuất khẩu giày
dép của Việt Nam sang EU chiếm 55% tổng kim ngạch xuất khẩu của toàn ngành.
Từ ngày 6/10/2006, EU áp dụng thuế chống bán phá giá giày mũ da sản xuất
tại việt Nam Xuất khẩu sang EU với mức thuế là 10%, còn những sản phẩm giày
dép khác không bị ảnh hởng. Vì vậy, các doanh nghiệp có thể tiếp tục đẩy mạnh
xuất khẩu vào EU song cần phải có chiến lợc về sản phẩm không nằm trong diện bị
áp thuế khi xuất sang EU
2.1.2.2 Thị trờng Mỹ
Mỹ là thị trờng nhập khẩu giày dép thứ hai của Việt Nam với tốc độ nhập
khẩu gia tăng mạnh trong thời gian qua, đặc biệt từ sau khi Việt Nam kỳ hiệp định
song phơng với Mỹ và sau khi Việt Nam chính thức gia nhập WTO
Năm 2006, kim ngạch xuất khẩu giày dép của Việt Nam sang Mỹ đạt 802
triệu USD, tăng 31% so với năm 2005, chiếm 23% tổng kim ngạch xuất khẩu của
toàn ngành
Ước tính 6 tháng năm 2007 Kim ngạch xuất khẩu cả nớc đạt 1,7 tỷ USD,
tăng 20,23 %. Hai thị trờng nhập khẩu giày dép lớn nhất của Việt Nam là EU và
Mỹ, chiếm tới 78% tổng kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này của cả nớc. Tăng trởng
xuất khẩu giày dép sang EU và Mỹ lần lợt là 17% và 40%.
Trong thời gian tới, Mỹ sẽ là thị trờng xuất khẩu mục tiêu đối với giày dép
Việt Nam, với các sản phẩm chính là giày thể thao, giày da nam nữ.
Tuy nhiên, để xâm nhập vào kênh phân phối và đáp ứng các yêu cầu của

ơngg trên thế giới. Vì thế, Trung Quốc đang là sức ép cạnh tranh lớn nhất của
ngành giày dép Việt Nam, tiếp đó là ngành giày dép của ấn Độ, Braxin
Ngành giày dép còn phải đơng đầu với sức ép từ phía thị trờng. Hệ thống thông tin
ngày một phát triển, ngời tiêu dùng co cơ hội để cập nhập thông tin liên quan đến
sản phẩm nh mẫu mã, thiết kế, nhãn mác cũng nh là những thông tin liên quan đến
giá cả của mặt hàng trên thị trờng thế giới ngày một dễ hơn. Do vậy, khi mua hàng
ngời tiêu dùng trở lên khó tính hơn. Với thị trờng phong phú mẫu mã, nhiều th-
ơng hiệu, khách hàng kén chọn hơn, có sự so sánh và cân nhắc kỹ lỡng.
18
Hiện nay ngành hàng này đang phải đối mặt với vấn đề thơng hiệu, chiến lợc phát
triển và đang mất dần lợi thế. Đặc biệt là Việt Nam gia nhập WTO thì nó còn đối
mặt với hàng loạt các vụ kiện bán phá giá
2.1.3 Cơ cấu mặt hàng
2.1.3.1 Giày thể thao cao su/ Plastic
Kim ngạch xuất khẩu giày cao su/ plastic tháng 9/2006 tăng mạnh do: Xuất
khẩu sang EU tháng 9/2006 tăng 71,26% so với cùng kỳ năm 2005, đạt 7,21 triệu
USD; xuất khẩu sang Mỹ tăng 102,45%, đạt 3,3 triệu USD, xuất khẩu sang Mêhicô
tăng 135,87%, đạt 2,17 triệu USD.
Tháng 5/2007 tiếp tục tăng mạnh, tăng 112,9% so với tháng 5/2006, đạt
42,88% triệu USD. Tính tổng 5 tháng đầu năm 2007, kim ngạch xuất khẩu mặt
hàng này đạt 152,16 triệu USD, tăng 101,23% so với năm 2006.
Xuất khẩu giày cao su/ plastic sang EU tháng 9/2006 tăng gần 60% so với
tháng 9/2005, đạt 12,49 triệu USD. Trong đó xuất khẩu sang EU, tăng 50,37%, đạt
8,12 triệu USD.
2.1.3.2 Giày mũ da tổng hợp
Giày thể thao mũ da tổng hợp, giày đế mũ cao bằng cao su/ plastic; giày thể
thao mũ da thuộc, giày có mũ bằng da thuộc, xăng đan trong tháng 5/2007, và
trong 5 tháng đầu năm 2007 tiếp tục đạt mức tăng trởng cao.
Tháng 9/2006 là tháng thứ 3 liên tiếp xuất khẩu giày thể thao mũ da thuộc
đạt mức kim ngạch trên 200%. Trong đó xuất khẩu sang EU đạt 10,41 triệu USD,

thành viên. Hiện nay, hầu hết các nớc sử dụng đồng tiền chung ChâuÂu điều này
giúp cho các nớc cảm thấy thoải mái, tiện lợi và đơn giản trong khâu thủ tục khi
xuất khẩu hàng hoá sang EU.
Liên minh Châu Âu chiếm 1/5 giá trị thơng mại toàn cầu và là thành viên
chủ chốt cuat tổ chức thơng mại thế giới ( WTO), và là một trong ba trụ cột chính
của nền kinh tế thế giới ( EU, Mỹ, Nhật Bản). Eu là một trong những thị trờng lớn
trên thế giới cũng nh thị trờng Mỹ nhng điều khác ở đây là: EU là một cộng đồng
kinh tế mạnh và là một trung tâm văn minh lâu đời của nhân loại. Châu Âu có quy
mô lớn nh vậy, nhu cầu rất nhiều nên trong hiện tại và tơng lai cần đẩy mạnh xuất
khẩu vào EU.
2.2.1.2 Thị hiếu và thói quen của ngời tiêu dùng
EU tuy là một thị trờng chung rộng lớn nhng bên cạnh thị hiếu tiêu dùng
chung, mỗi quốc gia trong đó lại có những thị hiếu tiêu dùng riêng. Vì vậy khi
hàng hoá muốn xâm nhập vào thị trờng EU thì cần tìm hiểu kỹ những quy định
chung, thị hiếu thói quen, xu hớng tiêu dùng của Châu Âu và cũng không đợc bỏ
qua nghiên cứu riêng về từng nớc.
Ngoài ra trình độ phát triển kinh tế xã hội của các nớc thành viên khá
đồng đều nên ngời dân ở đây có những sở thích khá giống nhau. Thu nhập của họ
khá cao với tổng GDP hiện nay lên tới 9,7 nghìn tỷ USD, thu nhập bình quân tính
theo đầu ngời hơn 21 nghìn USD, EU chỉ còn đứng sau NAFTA có tổng GDP hơn
12 nghìn tỷ USD Cho nên họ yêu cầu rất khắt khe về chất lợng và mức độ an toàn
về sản phẩm. Có rất nhiều trờng hợp mặc dù giá cả rất đắt nhng họ vẫn mua và
không thích chuyển sang một thứ sản phẩm khảc mặc dù nó có thể là rẻ tiền hơn, vì
họ quan trọng chất lợng chứ không phải là giá cả, và họ không thích chuyển sang
dùng một sản phẩm mới mà mình cha sử dụng.
Đối với nhóm hàng giày dép : Ngời tiêu dùng EU đang có xu hớng đi giày
vải. Xu hớng này ngày càng tăng tỷ lệ với nhu cầu tiêu dùng giày dép hàng năm
của EU. Xu hớng này ngày càng tăng ở Châu Âu vì ngời tiêu dùng ngày càng
thichsuwr dụng nhứng sản phẩm có nguyên liệu làm từ thiên nhiên, không gây
21

Anh và Ireland.
Các tiêu chuẩn quản lý môi trờng cho phép các nhà xuất khẩu cơ hội nhằm
giới thiệu cho các đối tác bên ngoài biết rằng việc sản xuất đợc thực hiện theo ph-
ơng pháp trung thành với môi trờng. Các tiêu chuẩn quản lý môi trờng là các tiêu
chuẩn mang tính tự nguyện. Hiện nay tiêu chuẩn quản lý môi trờng cho các quốc
gia đang phát triển đợc áp dụng nhiều nhất là ISO 14001.
Mục đích của tiêu chuẩn ISO 14001 về bản chất cho phép mọi ngời biết rằng
công ty đợc quản lý dới hệ thống quản lý môi trờng. Tiêu chuẩn ISO 14001 có thể
22
trở thành 1 yêu cầu không chính thức tăng khả năng cạnh tranh trong nhiều khu vực
thị trờng.
2.2.2.2 Thuế nhập khẩu và hạn ngạch
Tất cả các quốc gia EU áp dụng một khung thuế nhập khẩu cho hàng nhập
khẩu từ bên ngoài. Trong trờng hợp không có hiệp định thơng mại đặc biệt là các
quốc gia xuất khẩu sẽ đợc đánh thuế dựa khung thuế nhập khẩu chung với mức
thuế từ 4,4% đến 18,2% cho các loại giày dép ( không áp dụng cho Trung Quốc,
Triều Tiên theo luật chống phá giá). Tuy nhiên có 1 số hiệp định thơng mại áp dụng
cho nhiều quốc gia đang phát triển nh: hệ thống GSP Genẻalized system of
preferences với thuế suất từ 3% đến 12,7% cho các loại giày dép.
EU không áp dụng hạn ngạch đối với các nớc là thành viên của WTO do đó
EU không áp dụng hạn ngạch đối với giày dép của Việt Nam hiện nay.
2.2.2.3 Các vấn đề về môi trờng
Tại nhiều quốc gia châu Âu, nhiều thoả thuận mang tính tự nguyện và mang
tính pháp lý đợc thông qua giữa chính phủ và các nhà sản xuất. Các thoả thuận
không chỉ áp dụng cho sản phẩm mà còn áp dụng cho bao bì của sản phẩm. Các
nhà xuất khẩu của Việt Nam phải tuân thủ những quy định về môi trờng để đợc
xuất khẩu vào EU, do đó các nhà nhập khẩu sẽ chuyển những yêu cầu này cho nhà
xuất khẩu.
Theo đó, các nhà nhập khẩu buộc phải xem xét ảnh hởng môi trờng của sản
phẩm của mình, của quá trình sản xuất và đóng gói. Ngời tiêu dùng yêu cầu các sản

quan chịu chi
2.3. Thực trạng xuất khẩu giày dép vào EU
2.3.1 Quan hệ thơng mại Việt Nam và EU
Việt Nam và EU đã chính thức thiết lập quan hệ ngoại giao từ tháng 11/1990.
Từ đó đến nay, EU đã trở thành đối tác quan trọng của Việt Nam trên nhiều lĩnh
vực nh chính trị, hợp tác phát triển, thơng mại và đầu t.
Quan hệ thơng mại giữa Việt Nam và EC phát triển rất khả quan, trong 10
năm từ năm 1990 1999 với quy mô tăng hơn 12 lần và tốc độ tăng bình quân
mỗi năm là 32%. Năm 1999 tổn kim ngạch xuất khẩu hai chiều đạt 4500 triệu
USD. Trong đó Việt Nam xuất khẩu sang EU đạt hơn 3.300 triệu USD, nhập khẩu
1.120 triệu USD. Những mặt hàng chủ yếu Việt Nam xuất khẩu sang EU bao gồm
hàng dệt may, giày dép, thuỷ sản, cà phê, thủ công mỹ nghệ Việt Nam nhập khẩu
từ EU chủ yếu là máy móc, thiết bị công nghệ, hoá chất, tân dợc, thực phẩm chế
biếnViệt Nam và EU đã dành cho nhau quy chế tối huệ quốc (MFN) và EC cam
kết dành cho hàng hoá xuất xứ từ Việt Nam chế độ u đãI phổ cập (GSP), gia hạn và
tăng hạn ngạch nhập khẩu đối với hàng dệt may Việt Nam. Hoạt động xuất khẩu
hàng hoá của Việt Nam vào thị trờng EU phát triển mạnh và có nhiều triển vọng.
Việt Nam có 15 thị trờng xuất khẩu trong khối EU kể từ năm 1995, khi EU mở
rộng thành 15 nớc thì tất cả các thành viên đều có mối quan hệ buôn bán với Việt
Nam tuy ở các mức độ khác nhau.
Hiện nay, xuất khẩu sang EU chiếm khoảng 25% tổng kim ngạch xuất khẩu
của Việt Nam, trong khi đó giá trị thơng mại của EU với Việt Nam chỉ chiếm
0.12% tổng kin ngạch ngoại thơng của họ. Để thúc đẩy quan hệ thơng mại với EC (
trớc hết với các nớc thành viên quan trọng nh Đức, Pháp, Anh, Italy), doanh nghiệp
Việt Nam cần năng động hơn nữa, đa dạng các mặt hàng, nâng cao chất lợng, tìm
24
hiểu luật lệ của EC, nắm bắt cơ hội và phối hợp tốt với các doanh nghiệp trong
quan hệ buôn bán với EC.
EC chính thức công nhận Việt Nam là nền kinh tế thị trờng. Sự công nhận
này tạo thêm thuận lợi trong quan hệ hợp tác kinh tế, thơng mại và đầu t giữa EU


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status