mô phỏng mạch điện tử công suất và đặc tính động cơ điện một chiều - Pdf 10

ỏn tt nghip: Thit k b ngun chnh lu ng c in mt chiu
Mục lục
Lời mở đầu 4
Chơng 1 4
Các phơng pháp điều khiển 4
động cơ một chiều 4
1.1 Khái niệm chung 4
1.2 Động cơ điện một chiều 5
1.2.1 Tầm quan trọng của động cơ điện một chiều 5
1.2.2 Cấu tạo của động cơ điện một chiều 5
1.2.3 Nguyên lý lm việc động cơ điện một chiều 7
1.3 Các phơng pháp điều khiển tốc độ động cơ điện một chiều 8
1.3.1 Sơ đồ nối dây và đặc tính cơ động cơ một chiều kích từ độc lập 8
1.3.2 Các phơng pháp điều khiển tốc độ 10
1.4 Các hệ thống điều khiển tốc độ động cơ một chiều bằng điện áp phần ứng 14
1.4.1 Hệ thống điều khiển máy phát - động cơ (F-Đ) 14
1.4.2 Hệ thống điều khiển tốc độ bằng băm áp một chiều 15
1.4.3 Hệ thống điều khiển tốc độ bằng chỉnh lu 16
CHƯƠNG 2 18
CáC Bộ NGUồN CHỉNH LƯU Có ĐIềU KHIểN 18
2.1 Sơ đồ chỉnh lu cầu một pha có điều khiển 19
2.2 Sơ đồ chỉnh lu Ga ba pha có điều khiển 21
2.3 Sơ đồ chỉnh lu cầu ba pha điều khiển không đối xứng 24
2.4 Sơ đồ chỉnh lu cầu ba pha điều khiển đối xứng 25
Chơng 3 32
tính toán mạch động lực 32
cho hệ truyền động 32
3.1 Mạch động lực hệ truyền động 32
3.2 Tính chọn Tiristor 32
3.3 Tính toán máy biến áp chỉnh lu 33
3.4 Thiết kế cuộn kháng lọc 41

4.4.9 Tính toán máy biến áp nguồn nuôi và đồng pha 63
Chơng 5 65
Tính toán thiết kế mạch điều khiển 65
hệ truyền động 65
5.1 Phân tích và lựa chọn bộ điều khiển tác động liên tục 65
5.1.1 Hệ thống điều tốc phản hồi tốc độ có phản hồi âm ngắt dòng điện 65
5.1.2. Hệ thống điều chỉnh tối u hai mạch vòng kín tốc độ quay và dòng điện 67
5.2 Tính toán bộ điều chỉnh tối u hai mạch vòng kín tốc độ và dòng điện 68
5.2.1 Thiết kế mạch vòng dòng điện 69
5.2.2 Thiết kế mạch vòng tốc độ 70
5.2.3 Vấn đề hạn chế dòng I 72
Chơng 6 75
Mô phỏng mạch điện tử công suất và đặc tính động
cơ điện MộT CHIềU 75
6.1 Mô phỏng các mạch chỉnh lu có điều khiển bằng PSIM 75
6.1.1 Bộ chỉnh lu cầu một pha điều khiển đối xứng 75
6.1.2 Bộ chỉnh lu cầu một pha điều khiển không đối xứng 76
6.1.3 Bộ chỉnh lu Ga ba pha 77
6.1.4 Bộ chỉnh lu cầu ba pha điều khiển không đối xứng: 78
6.1.5 Bộ chỉnh lu cầu ba pha điều khiển đối xứng 79
SVTH: Nguyễn Văn Hải Lớp: TBĐ-ĐT 03
2
ỏn tt nghip: Thit k b ngun chnh lu ng c in mt chiu
6.2 Mô phỏng đặc tính động cơ điện một chiều kích từ độc lập bằng Matlab 80
6.2.1 Mô phỏng động cơ một chiều KTĐL 81
6.2.2 Mô phỏng hệ thống điều chỉnh tốc độ với hai vòng phản hồi 83
Kết luận 89
Tài liệu tham khảo 89
SVTH: Nguyễn Văn Hải Lớp: TBĐ-ĐT 03
3


Lê Minh Tú
Chơng 1
Các phơng pháp điều khiển
động cơ một chiều
1.1 Khái niệm chung.
Điều khiển tốc độ l một yêu cầu cần thiết tất yếu của các máy sản
xuất. Ta biết rằng hầu hết các máy sản xuất đòi hỏi có nhiều tốc độ, tùy
theo từng công việc, điều kiện l m việc m ta lựa chọn các tốc độ khác
nhau để tối u hoá quá trình sản xuất. Muốn có đ ợc các tốc độ khác
nhau trên máy ta có thể thay đổi cấu trúc cơ học của máy nh tỉ số truyền
SVTH: Nguyễn Văn Hải Lớp: TBĐ-ĐT 03
4
ỏn tt nghip: Thit k b ngun chnh lu ng c in mt chiu
hoặc thay đổi tốc độ của chính động cơ truyền động. ở đây chúng ta chỉ
khảo sát theo ph ơng pháp thay đổi tốc độ động cơ truyền động.
Tốc độ l m việc của động cơ do ng ời điều khiển quy định đ ợc
gọi l tốc độ đặt. Trong quá trình l m việc, tốc độ động cơ có thể bị thay
đổi vì tốc độ của động cơ phụ thuộc rất nhiều v o các thông số nguồn,
mạch v tải nên khi các thông số thay đổi thì tốc độ của động cơ sẽ bị thay
đổi theo. Tình trạng đó gây ra sai số về tốc độ v có thể không cho phép.
Để khắc phục ng ời ta dùng những ph ơng pháp ổn định tốc độ.
Độ ổn định tốc độ còn ảnh h ởng quan trọng đến giải điều chỉnh
(phạm vi điều chỉnh tốc độ) v khả năng quá tải của động cơ. Độ ổn định
c ng cao thì dải điều chỉnh c ng có khả năng mở rộng v mômen quá tải
c ng lớn.
Có rất nhiều ph ơng pháp để điều chỉnh tốc độ động cơ nh :
- Điều chỉnh tham số.
- Điều chỉnh điện áp nguồn.
- Điều chỉnh cấu trúc sơ đồ.

Đây l phần đứng yên của máy, bao gồm các bộ phận chính sau:
a) Cực từ chính:
L bộ phận sinh ra từ trờng gồm có lõi sắt cực từ v dây quấn kích
từ lồng ngo i lõi sắt cực từ. Lõi sắt cực từ l m bằng những lá thép kỹ thuật
điện hay thép cacbon d y 0,5 đến 1 mm ép lại v tán chặt. Trong động cơ
điện nhỏ có thể dùng thép khối. Cực từ đợc gắn chặt v o vỏ máy nhờ các
bulông. Dây quấn kích từ đợc quấn bằng dây đồng bọc cách điện v mỗi
cuộn dây đều đợc bọc cách điện kỹ th nh một khối tẩm sơn cách điện tr ớc
khi đặt trên các cực từ. Các cuộn dây kích từ đợc đặt trên các cực từ n y đ -
ợc nối tiếp với nhau.
Hình 1.2 : Cực từ chính.
b) Cực từ phụ: Cực từ phụ đợc đặt trên các cực từ chính v dùng để cải
thiện đổi chiều. Lõi thép của cực từ phụ thờng l m bằng thép khối
v trên thân cực từ phụ có đặt dây quấn m cấu rạo giống nh dây
quấn cực từ chính. Cực từ phụ đợc gắn v o vỏ máy nhờ những
bulông.
c) Gông từ: Gông từ dùng l m mạch từ nối liền các cực từ, đồng thời
l m vỏ máy. Trong động cơ điện nhỏ v vừa th ờng dùng thép d y
uốn v h n lại. Trong máy điện lớn th ờng dùng thép đúc. Có khi
trong động cơ điện nhỏ dùng gang l m vỏ máy.
d) Các bộ phận khác:
Bao gồm:
- Nắp máy: Để bảo vệ máy khỏi những vật ngo i rơi v o l m hỏng
dây quấn v an to n cho ng ời khỏi chạm v o điện. Trong máy điện nhỏ
v vừa nắp máy còn có tác dụng l m giá đỡ ổ bi. Trong tr ờng hợp n y nắp
máy thờng l m bằng gang.
- Cơ cấu chổi than: Để đa dòng điện từ phần quay ra ngo i. Cơ cấu
chổi than bao gồm có chổi than đặt trong hộp chổi than nhờ một lò xo tì
chạy lên cổ góp. Hộp chổi than đợc cố định trên giá chổi than v cách điện
với giá. Giá chổi than có thể quay đợc để điều chỉnh vị trí chổi than cho

hai hình ốp hình chữ V ép chặt lại. Giữa v nh ốp v trụ tròn cũng cách
điện bằng mica. Đuôi v nh góp có cao lên một ít để h n các đầu dây của
các phần tử dây quấn v các phiến góp đ ợc dễ d ng.
Hình 1.3 : Lá thép roto. Hình1.4 : Phiến đổi chiều và cổ góp.
d) Các bộ phận khác:
- Cánh quạt: Dùng để quạt gió l m nguội máy. Máy điện một chiều th -
ờng chế tạo theo kiểu bảo vệ, ở hai đầu nắp máy có lỗ thông gió. Cánh quạt
lắp trên trục máy, khi động cơ quay cánh quạt hút gió từ ngo i v o động
cơ. Gió đi qua v nh góp, cực từ lõi sắt v dây quấn rồi qua quạt gió ra
ngo i l m nguội máy.
- Trục máy: Trên đó đặt lõi sắt phần ứng, cổ góp, cánh quạt v ổ bi.
Trục máy thờng l m bằng thép cacbon tốt.
1.2.3 Nguyên lý l m việc động cơ điện một chiều.
Khi cho điện áp một chiều U vào hai chổi điện A và B thì khi đó
trong dây quấn phần ứng có dòng điện. Các thanh dẫn ab và cd mang dòng
điện nằm trong từ trờng sẽ chịu lực tác dụng tơng hỗ lên nhau tạo ra
mômen quay tác dụng lên roto làm roto quay chiều của lực tác dụng xác
định theo quy tắc bàn tay trái (hình1.5a).
SVTH: Nguyễn Văn Hải Lớp: TBĐ-ĐT 03
7
ỏn tt nghip: Thit k b ngun chnh lu ng c in mt chiu
Khi roto quay đợc nửa vòng vị trí thanh dẫn ab, cd đổi chỗ cho nhau nhờ có
phiến góp đổi chiều dòng điện biến đổi dòng điện đổi chiều đa vào phần
ứng giữ cho chiều của lực tác dụng không đổi do đó lực tác dụng lên roto
vẫn theo một chiều không đổi, đảm bảo chiều quay của động cơ không đổi
(hình1.5b).
Hình1.5 : Nguyên lý làm việc của động cơ một chiều.
1.3 Các phơng pháp điều khiển tốc độ động cơ điện một chiều.
1.3.1 Sơ đồ nối dây và đặc tính cơ động cơ một chiều kích từ độc lập.
1.3.1.1 Sơ đồ nối dây động cơ điện một chiều kích từ độc lập.

kt
.i
kt
+L
kt
.
dt
di
kt
> U
kt
= R
kt
.(1+T
kt
.p).I
kt
(1-2)
Trong đó : R
ut
= R
u
+ R
fu
; L
ut
= L
u
+L
fu

+r
cf
+r
b
+r
ct
Trong đó :
r
u
- điện trở cuộn dây phần ứng.
r
cf
- điện trở cuộn cực từ phụ.
SVTH: Nguyễn Văn Hải Lớp: TBĐ-ĐT 03
8
-

+
+
-
C
KT
R
KT
I

U

U
KT


từ thông kích từ dới một cực từ (wb)
- tốc độ góc(rad/s)
K=
a
NP

2
.

- hệ số cấu tạo của động cơ.
Nếu biểu diễn sức điện động theo tốc độ quay n (vòng/phút) thì:
E
u
=K
n

(1-5)

55,960
.2 nn
==


Vì vậy E
u
=

K
U

+


=

(1-6)
Biểu thức trên là phơng trình đặc tính cơ điện của động cơ. Mặt khác
momen điện từ M
dt
của động cơ đợc xác định bởi:
M
dt
=
u
IK .

(1-7)
Suy ra

=
K
M
I
dt
u
Thay giá trị I
u

đổi điện trở phụ trên mạch phần ứng.
Ta có phơng trình đặc tính cơ của động cơ điện một chiều kích từ độc
lập:

dt
fu
u
M
K
RR
K
U
2
)(

+


=


u
fu
u
I
K
RR
K
U


10
-
-
+
+


I
U
R
f
C
KT
R
KT
U
U
E
U
KT
const
K
U
dm
dm
=

=
.
0

f
vào mạch phần ứng. Khi đó dòng điện phần
ứng I đột ngột giảm xuống, còn tốc độ động cơ do quán tính nên cha kịp
biến đổi. Dòng I giảm làm cho momen động cơ giảm theo và tốc độ giảm
xuống, sau đó làm việc xác lập tại tốc độ

2
với

2
>

1
.
Phơng pháp điều chỉnh tốc độ này chỉ có thể điều chỉnh tốc độ

<

dm
. Trên thực tế không thể dùng biến trở để điều chỉnh nên phơng pháp
này sẽ cho những tốc độ nhảy cấp tức độ bằng phẳng xa 1 tức

1
cách xa

2
.
Khi giá trị

min

và moment ngắn mạch M
nm
cũng giảm. Do đó, phơng
pháp này đợc dùng để hạn chế dòng điện và điều chỉnh tốc độ dới tốc độ cơ
bản. Và tuyệt đối không đợc dùng cho các động cơ của máy cắt kim loại.
Nhận xét: Phơng pháp điều chỉnh tốc độ bằng cách thay đổi điện trở
phụ trên mạch phần ứng chỉ cho những tốc độ nhảy cấp và

<

dm
.
* Ưu điểm: Thiết bị thay đổi rất đơn giản, thờng dùng cho các động
cơ cho cần trục, thang máy, máy nâng, máy xúc, máy cán thép.
* Nhợc điểm: Tốc độ điều chỉnh càng thấp khi giá trị điện trở phụ
đóng vào càng lớn, đặc tính cơ càng mềm, độ cứng giảm làm cho sự ổn
định tốc độ khi phụ tải thay đổi càng kém. Tổn hao phụ khi điều chỉnh rất
lớn, tốc độ càng thấp thì tổn hao phụ càng tăng.
1.3.2.2 Điều khiển bằng phơng pháp thay đổi từ thông.
Điều chỉnh từ thông kích thích của động cơ điện một chiều là điều
chỉnh momen điện từ M=K

.I
u
và sức điện động quay E= K

.

của động
cơ. Thông thờng, khi thay đổi từ thông thì điện áp phần ứng đợc giữ nguyên


Momen ngắn mạch M
nm
= K

.I
nm
nên khi

giảm sẽ làm cho M
nm
giảm theo.
Dòng điện ngắn mạch : I
nm
=
u
dm
R
U
=I
nm.tn
= const
Độ cứng của đờng đặc tính cơ: =
u
R
K
2
)(



Đối với các máy điện một chiều, khi giữ từ thông không đổi và điều
chỉnh điện áp trên mạch phần ứng thì tốc độ động cơ sẽ thay đổi. Để tránh
những biến động lớn về gia tốc và lực động trong hệ điều chỉnh nên phơng
pháp điều chỉnh tốc độ bằng cách thay đổi điện áp trên mạch phần ứng th-
ờng đợc áp dụng cho động cơ một chiều kích từ độc lập.
SVTH: Nguyễn Văn Hải Lớp: TBĐ-ĐT 03
12
ỏn tt nghip: Thit k b ngun chnh lu ng c in mt chiu
Hình 1.11 :Sơ đồ nguyên lý và sơ đồ thay thế khi điều chỉnh tốc độ động cơ bằng phơng
pháp thay đổi điện áp phần ứng.
Để điều chỉnh điện áp đặt vào phần ứng động cơ, ta dùng các bộ
nguồn điều áp nh: máy phát điện một chiều, các bộ biến đổi van hoặc
khuếch đại từ Các bộ biến đổi trên dùng để biến dòng xoay chiều của lới
điện thành dòng một chiều và điều chỉnh giá trị sức điện động của nó cho
phù hợp theo yêu cầu.
Phơng trình đặc tính cơ của động cơ điện một chiều kích từ độc lập:

dt
fu
u
M
K
RR
K
U
2
)(

+


c
:

tncc
dm
u
c
dm
u
c
I
K
R
M
K
R
.
2

)(

=

=

=
=const
Độ cứng đặc tính cơ: =
const
R

R
U
~U
u

Khi giảm U
u
<U
dm
.
SVTH: Nguyễn Văn Hải Lớp: TBĐ-ĐT 03
13
-
+
BBĐ
(a)
KT
-
+
KL
I

U
đk

var
U
E
b
(b)

10
. Nếu điện áp phần ứng U < U
mincp
thì do phản ứng phần ứng
sẽ làm cho tốc độ động cơ không ổn định.
Nhận xét: Phơng pháp điều chỉnh tốc độ bằng cách thay đổi điện áp
đặt vào phần ứng động cơ sẽ giữ nguyên độ cứng của đờng đặc tính cơ nên
đợc dùng nhiều trong máy cắt kim loại và cho những tốc độ nhỏ hơn tốc độ
định mức

<
dm


* Ưu điểm: Đây là phơng pháp điều chỉnh triệt để, vô cấp có nghĩa là
có thể điều chỉnh tốc độ trong bất kỳ vùng tải nào kể cả khi ở không tải lý
tởng.
* Nhợc điểm: Phải cần có bộ nguồn có điện áp thay đổi đợc nên vốn
đầu t cơ bản và chi phí vận hành cao.
1.4 Các hệ thống điều khiển tốc độ động cơ một chiều bằng điện áp
phần ứng.
1.4.1 Hệ thống điều khiển máy phát - động cơ (F-Đ).
Hệ hoạt động trên nguyên tắc: khi thay đổi Uđk thì UKF = Ud sẽ thay
đổi theo. Do Ud thay đổi nên dẫn đến dòng điện IKF thay đổi v từ thông

F
cũng biến đổi, từ đó Ef biến đổi v l m cho điện áp phần ứng Uu động cơ
thay đổi. Nh vậy U u của động cơ thay đổi ta có thể thay đổ tốc độ động
cơ.
Hình 1.13 : Sơ đồ nguyên lý hệ thống máy phát - động cơ.

=U. Dòng điện chạy từ nguồn
v o cuộn dây phần ứng tăng dần theo h m mũ. Khi khoá K cắt, động cơ đ -
ợc cắt ra khỏi nguồn U v đóng kín mạch qua Điode V
0
dòng điện đ ợc
duy trì nhờ năng l ợng tích luỹ trong điện cảm ở mạch phần ứng v nó
cũng giảm dần theo h m mũ:
Tdt
t
Tdt
T
Tdt
t
Tdt
T
n
e
R
U
e
ee
R
EU
I
d

1




phát điện, đèn khí, thủy ngân khó thực hiện đợc.
- Hiệu suất cao.
Hệ thống chỉnh lu đợc phân chia thành nhiều loại: chỉnh lu một pha
hay ba pha, đối xứng hay không đối xứng, có điều khiển hay không điều
khiển Nhng trong phần này chỉ xin trình bày hệ thống chỉnh lu động
cơ điện ba pha dùng linh kiện bán dẫn tiristor để điều khiển. Hệ thống này
dùng để thay đổi điện áp và dòng điện ngõ ra bằng cách thay đổi thời điểm
đặt xung kích lên cực điều khiển của tiristor, từ đó có thể điều chỉnh tốc độ
của động cơ điện. Việc điều chỉnh này thực hiện vô cấp và không cần tiếp
điểm.
SVTH: Nguyễn Văn Hải Lớp: TBĐ-ĐT 03
16
U
1
, f
1
ỏn tt nghip: Thit k b ngun chnh lu ng c in mt chiu
Hình 1.16 : Sơ đồ nguyên lý hệ thống chỉnh lu tia 3 pha - động cơ.
Trong đó:
- BA: Máy biến áp chỉnh lu có nhiệm vụ:
+ Biến đổi điện áp nguồn U
ng
thành điện áp phù hợp U
2
đặt lên bộ
chỉnh lu.
+ Biến đổi số pha nguồn thành số pha phù hợp với bộ chỉnh lu.
+ Đảm bảo cho nguồn và bộ chỉnh lu chỉ quan hệ với nhau về từ mà
không quan hệ trực tiếp về điện nên bảo vệ và điều chỉnh bộ chỉnh lu đợc
dễ dàng hơn.

T
3
BA
I
1
I
2






+
C
kt
R
kt-
CK
n








R
KT







C
C
C
ỏn tt nghip: Thit k b ngun chnh lu ng c in mt chiu
+ Biến đổi điện áp nguồn U
ng
thành điện áp phù hợp U
2
đặt lên bộ
chỉnh lu.
+ Biến đổi số pha nguồn thành số pha phù hợp với bộ chỉnh lu.
+ Đảm bảo cho nguồn và bộ chỉnh lu chỉ quan hệ với nhau về từ mà
không quan hệ trực tiếp về điện nên bảo vệ và điều chỉnh bộ chỉnh lu đợc
dễ dàng hơn.
- T1,T2,T3,T4,T5,T6: các tiristor, biến điện áp xoay chiều U
2
thành
điện áp một chiều.
- CK: Cuộn điện kháng cân bằng.
- Đ: Động cơ điện một chiều kích từ độc lập. Đây là thành phần chủ
yếu, đối tợng cần điều chỉnh tốc độ.

SVTH: Nguyễn Văn Hải Lớp: TBĐ-ĐT 03
18
ỏn tt nghip: Thit k b ngun chnh lu ng c in mt chiu
yêu cầu cụ thể của truyền động điện m ta có thể sử dụng bộ chỉnh l u
thích hợp. Một số sơ đồ chỉnh l u thông dụng l :
- Sơ đồ chỉnh l u cầu một pha có điều khiển.
- Sơ đồ chỉnh l u tia ba pha có điều khiển.
- Sơ đồ chỉnh l u cầu ba pha không đối xứng có điều khiển
- Sơ đồ chỉnh l u cầu ba pha đối xứng có điều khiển.
2.1 Sơ đồ chỉnh lu cầu một pha có điều khiển.
Hình 2.1.Sơ đồ chỉnh lu cầu một pha điều khiển đối xứng.
Hoạt động của sơ đồ:
+ Từ 0ữ điện áp U
A
> 0. Tại
1
cấp xung điều khiển T
1
và T
2
đồng thời nên T
1
, T
2
cùng mở U
d
= U
AB
+ Tiristo sẽ mở từ
1

d
= U
BA
= -U
AB
.
Tơng tự nh chu kì trớc T
3
, T
4
sẽ đợc mở cho đến khi dòng điện bằng
không. Nếu L=: thì T
3
, T
4
sẽ đợc mở cho đến khi T
1
, T
2
đợc mở.
- Giá trị điện áp trung bình trên tải
+ Khi tải thuần trở:
2
cos1
9,0
2

+
=
UU

/ 2
SVTH: Nguyễn Văn Hải Lớp: TBĐ-ĐT 03
19
T4 T1
U2
T3
L
T2
0
0
1
1
2
2
3
3
4
4
5
5
R
T4 T1
U2
T3
L
T2
0
0
1
1

L
T2
0
0
1
1
2
2
3
3
4
4
5
5
R
ỏn tt nghip: Thit k b ngun chnh lu ng c in mt chiu
Hình 2.2 : Đờng cong dòng điện và điện áp của chỉnh lu cầu 1 pha.
Nhận xét :
- Ưu điểm : Có thể điều khiển đợc điện áp trong dải rộng,làm việc ở cả
hai chế độ chỉnh lu và nghịch lu và có điện áp ngợc thấp.
- Nhợc điểm :
+ Phải có hai xung điều khiển cùng một lúc nên khó điều khiển.
+ Tổn hao công suất lớn, phải dùng nhiều van.
(a) (b)
Hình 2.3 : Sơ đồ chỉnh lu cầu 1 pha điều khiển không đối xứng,
sơ đồ cùng cực tính (a), sơ đồ không cùng cực tính (b).
Hoạt động:
Sơ đồ cùng cực tính:
+ Tại
1

20
ỏn tt nghip: Thit k b ngun chnh lu ng c in mt chiu
+ Tại
1
cấp xung điều khiển cho T
1
với điện áp U
A
(+) có dòng
điện chạy từ

A tới B. Từ
1
ữ : T
1
, D
1
dẫn, tại điện áp đổi dấu T
2
dẫn,
T
2
khoá, D
2
dẫn. Năng lợng cuộn dây sẽ xả qua D
1
, D
2
trong vùng từ


+
1

2
: có xung X
1
, T
1
thông U
d
= U
a
, I
d
= I
T1
.
+
2

3
: có xung X
2
, T
2
thông U
d
= U
b
, I

2
0
)(
td
dtU


=

2
3
)(2
6
5
6
)sin( 2
t
dtU

+
+




=


cos.3.
2

=
- Điện áp ngợc trên van:
2
45,2 UU
ng
=
- Dòng điện phía thứ cấp: I
2
= 0,58I
d
SVTH: Nguyễn Văn Hải Lớp: TBĐ-ĐT 03
22
ỏn tt nghip: Thit k b ngun chnh lu ng c in mt chiu
- Dòng điện phía sơ cấp: I
1
= 0,47.I
d
.K
ba
- Công suất tải: P
d
= U
d0
.I
d
- Công suất máy biến áp: S
ba
= 1,35P
d
Nhận xét:

C
nên T
1
dẫn
vì U
B
âm hơn nên D
2
dẫn V
E
=V
A
; V
F
=V
B
nên U
EF
=U
AB
. Đến
1
thì
V
B
=V
C
sau
1
đến

đến
2
thì T
2
, D
3
dẫn U
EF
=U
BC
. Từ
2
đến
3
có T
2
, D
1
dẫn
do V
A
âm hơn V
B
, V
C
nên U
EF
=U
BA
.

3
d
I
-
Điện áp ngợc trên Tiristor và Diôt :
2
6UU
ng
=
2.4 Sơ đồ chỉnh lu cầu ba pha điều khiển đối xứng.
Hình 2.9 : Sơ đồ chỉnh lu cầu 3 pha điều khiển đối xứng.
SVTH: Nguyễn Văn Hải Lớp: TBĐ-ĐT 03
25

Trích đoạn Hệ thống điều tốc phản hồi tốc độ có phản hồi âm ngắt dòng điện
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status