i. giới thiệu chung về sở kế hoạch và đầu t hà tĩnh
1. Lịch sử hình thành và phát triển.
Cách đây 60 năm, ngày 31/12/1945, khi Nhà nớc Việt Nam Dân chủ Cộng
hoà còn non trẻ, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã ký sắc lệnh số 78/SL thành lập Uỷ
ban Nghiên cứu Kế hoạch Kiến quốc - tiền thân của ngành Kế hoạch và Đầu t
ngày nay. Ngày đó đợc đánh dấu nh bớc mở đầu những mốc son trởng thành của
ngành Kế hoạch và Đầu t qua từng thời kỳ đấu tranh dành độc lập dân tộc, thống
nhất đất nớc, xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội; bảo vệ Tổ quốc Việt Nam
xã hội chủ nghĩa.
Từ đó đến nay, gắn bó chặt chẽ với vận mệnh của Tổ quốc, ngành Kế
hoạch và Đầu t đã có nhiều đóng góp tích cực vào việc thực hiện các nhiệm vụ
Chiến lợc mà Đảng và Nhà nớc đã đề ra cho từng giai đoạn lịch sử của dân tộc.
Các thời kỳ hình thành và phát triển:
1.1. Thời kỳ 1945 - 1954
Sau khi thành lập, Uỷ ban Nghiên cứu Kế hoạch Kiến quốc đợc đổi tên
thành Ban Kinh tế Chính phủ vào ngày 14/5/1950 với nhiệm vụ là nghiên cứu,
soạn thảo trình Chính phủ các chính sách, chơng trình, kế hoạch kinh tế, xã
hội, và những vấn đề quan trọng khác nhằm động viên sức ngời, sức của cho
công cuộc kháng chiến lần thứ nhất thắng lợi.
Trong thời kỳ này, cấp tỉnh cha có chủ trơng thành lập Uỷ ban Nghiên cứu
Kế hoạch Kiến quốc và Ban Kinh tế Chính phủ.
1.2. Thời kỳ 1955 - 1975
Sau chiến thắng Điện Biên Phủ, ngày 20/7/1954, Hiệp định Giơ-ne-vơ đợc
ký kết, hoà bình lập lại ở miền Bắc, đất nớc ta bớc vào giai đoạn mới. Miền Bắc
bớc vào thời kỳ quá độ xây dựng Chủ nghĩa xã hội cùng miền Nam đấu tranh
thống nhất đất nớc.
Để đáp ứng yêu cầu phát triển; ngày 8/10/1955, Hội đồng Chính phủ đã ra
quyết định thành lập Uỷ ban Kế hoạch Quốc gia và kể từ đó, hệ thống cơ quan
kế hoạch từ Trung ơng đến địa phơng đợc hình thành.
1
Cách mạng Việt Nam đang chuyển sang giai đoạn mới, thực hiện đồng
của Nhà nớc, vừa đề cao tính chủ động và trách nhiệm kế hoạch hoá của các
ngành, các huyện và cơ sở.
Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện kế hoạch đã xảy ra những biến động
sâu sắc nh: thiên tai nặng nề, chiến tranh ở biên giới phía Bắc và Tây - Nam. Vì
vậy, kế hoạch hàng năm phải điều chỉnh các chỉ tiêu bố trí cho phù hợp với yêu
cầu. Bớc đầu hai tỉnh Hà Tĩnh và Nghệ An hợp nhất tuy tạo đợc một số lợi thế
nhng khó khăn chồng chất do hậu quả chiến tranh còn rất nặng nề, cơ sở sản
xuất công nghiệp nghèo nàn lạc hậu, đời sống nhân dân còn nhiều khó khăn.
Những chỉ tiêu chủ yếu của kế hoạch 5 năm 1976 - 1980 đạt đợc rất thấp.
Thời gian từ 1981 - 1985
Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm lần thứ 3 (1981 - 1985) đã đợc tổ
chức nghiên cứu với quy mô rộng hơn, chặt chẽ hơn. Với mục tiêu tổng quát là:
Đáp ứng nhu cầu cấp bách và thiết yếu nhất, dần dần ổn định đời sống nhân dân,
trớc hết là giải quyết vấn đề lơng thực, thực phẩm; tiếp tục xây dựng cơ sở vật
chất nhằm thúc đẩy sản xuất nông nghiệp, hàng tiêu dùng và xuất khẩu, đáp ứng
nhu cầu của công cuộc phòng thủ đất nớc, củng cố quốc phòng, giữ vững an ninh
trật tự. Một trong những biện pháp lớn đề ra là tổ chức lại sản xuất trên địa bàn
huyện, xây dựng huyện trở thành địa bàn kết hợp nông công nghiệp, mỗi huyện
thành một đơn vị kinh tế cơ bản.
1.4. Thời kỳ 1986 - 2000
Đây đợc coi là thời kỳ đổi mới về Kinh tế. Có thể chia thời kỳ này thành 3
giai đoạn sau:
Thời gian từ 1986 - 1990
Đại hội VI đợc đánh dấu nh một bớc ngoặt lịch sử đổi mới t duy và đờng
lối phát triển đất nớc trong thời kỳ mới, trớc hết là đổi mới t duy kinh tế; phát
triển kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, xoá bỏ cơ chế kinh tế tập trung quan
liêu bao cấp.
Kế hoạch 5 năm của tỉnh Nghệ Tĩnh tiến hành trong xu thế cả nớc đổi mới
t duy kinh tế, đổi mới quản lý kinh tế bằng các biện pháp kinh tế là chủ yếu, lấy
ổn định để phát triển. Uỷ ban Kế hoạch tỉnh với chức năng tham mu cho Tỉnh
1.5. Thời kỳ 2001 - 2005
4
Mục tiêu tổng quát của kế hoạch 5 năm 2001 - 2005 là: phát huy các tiềm
lực hiện có, khai thác có hiệu quả công trình kinh tế xã hội đã đợc xây dựng; tận
dụng mọi nguồn lực cho đầu t sản xuất, phát triển kết cấu hạ tầng nhằm thúc đẩy
nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng Công nghiệp hoá, Hiện đại
hoá, trọng tâm là công nghiệp hoá Nông nghiệp và Nông thôn, tạo ra sản phẩm
có giá trị, có chất lợng và có sức cạnh tranh cao. Phát triển mạnh nguồn nhân
lực, mở rộng và nâng cao chất lọng giáo dục, đào tạo nghề, chăm lo giải quyết
các vấn đề xã hội. Giữ vững ổn định chính trị, đảm bảo quốc phòng an ninh và
trật tự an toàn xã hội. Phấn đấu đến năm 2005 tổng thu nhập bình quân đầu ngời
tăng từ 1,6 đến 1,65 lần so với năm 2000, tạo tiền đề vững chắc đa Hà Tĩnh thoát
khỏi tỉnh nghèo vào thời kỳ 2006 - 2010.
2. Chức năng và nhiệm vụ.
2.1. Vị trí và chức năng
Sở Kế hoạch và Đầu t là cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban Nhân dân tỉnh
Hà Tĩnh. Thực hiện chức năng quản lý Nhà nớc về kế hoạch và đầu t trên địa bàn
tỉnh bao gồm các lĩnh vực: Tham mu tổng hợp các đề án về quy hoạch, kế hoạch
phát triển Kinh tế - Xã hội; Tham mu đề xuất về cơ chế chính sách quản lý Kinh
tế - Xã hội: Đầu t trong nớc, nớc ngoài; Quản lý nguồn hỗ trợ phát triển chính
thức ODA, đấu thầu, đăng ký kinh doanh; Về các dịch vụ công thuộc phạm vi
của Sở theo quy định của pháp luật; Thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn theo
uỷ quyền của Uỷ ban nhân dân tỉnh và theo quy định của pháp luật.
Sở Kế hoạch và Đầu t chịu sự quản lý, chỉ đạo toàn diện của UBND tỉnh
Hà Tĩnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hớng dẫn và kiểm tra về chuyên môn nghiệp
vụ của Bộ Kế hoạch và Đầu t.
2.2 Nhiệm vụ và quyền hạn
- Trình UBND ban hành các quyết định, chỉ thị về quản lý các lĩnh vực
Quy hoạch, Kế hoạch và Đầu t thuộc phạm vi quản lý của Sở.
- Trình UBND tỉnh quyết định phân công, phân cấp quản lý về các lĩnh
- Quản lý tài chính, tài sản đợc giao và thực hiện ngân sách đợc phân bổ
theo quy định của pháp luật và phân cấp của UBND tỉnh.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch UBND tỉnh giao.
3. Cơ cấu tổ chức của sở
6
Sơ đồ Cơ cấu tổ chức của sở kế hoạch và đầu t tỉnh hà tĩnh
Giám đốc
Phó giám đốc
Trung tâm
XT - ĐT
Phó giám đốc
Phó giám đốc
Phó giám đốc
Phòng
KTế - ĐNgoại
Phòng Đăng ký
kinh doanh
Phòng
Nông nghiệp &
PTNT
Phòng
Kế hoạch Văn
hoá - Xã hội
Phòng
Tổ chức
Hành chính
Ban Quản lý dự
án
Phòng
Tổng hợp
nghiệp có đóng góp đáng kể và tăng trởng kinh tế. Trong thời kỳ 1995-2005,
tổng sản phẩm ngành nông lâm nghiệp thuỷ sản tăng ổn định, bình quân
4,70%/ năm, cao hơn so với trung bình cả nớc (4,0%). Tính riêng giai đoạn
2001-2004, nông nghiệp tăng 4,94%. Năm 2005 nông nghiệp có thể tăng
chậm lại, do diện tích đất nông nghiệp bị thu hẹp và thời tiết không thuận lợi.
Công nghiệp và xây dựng là khu vực có nhiều triển vọng đóng góp vào tăng
GDP cả tỉnh. Trong thời kỳ 1995-2005, khu vực công nghiệp và xây dựng có
nhịp độ tăng khá cao, đạt 14,74%/năm, nhng do quy mô của khu vực này còn
nhỏ bé, nên đóng góp của khu vực này vào tăng GDP còn bị hạn chế.
Khu vực Dịch vụ tăng khá ổn định, cao hơn trung bình vùng Bắc Trung bộ
và cả nớc. Trong giai đoạn 1995-2005, nhịp độ tăng dịch vụ đạt 9,32%/năm,
cao gấp 1,4 lần tốc độ tăng GDP khu vực sản xuất vật chất (nông nghiệp +
công nghiệp + xây dựng), phù hợp với xu thế tăng trởng kinh tế chung của cả
nớc.
8
2. Thực trạng của việc thu hút vốn đầu t nớc ngoài
2.1 Thực trạng cấp giấy phép đầu t trực tiếp nớc ngoài
Từ khi Luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam có hiệu lực cho đến hết tháng 12
năm 2005, đã có 10 dự án đầu t trực tiếp nớc ngoài đợc cấp giấy phép với tổng
số vốn đăng ký gần 25 triệu USD. Trong số các dự án đó có 5 dự án đã có
quyết định chấm dứt hoạt động và đang chờ thanh lý với số vốn là 8.270.000
triệu USD chiếm 33,08%. Nh vậy, tính đến ngày 31/12/ 2005, tổng số dự án
còn hiệu lực là 5 với tổng vốn đăng ký (kể cả phần vốn bổ sung) là 16.730.000
USD. Trong tổng số 10 dự án nêu trên thì đã có 4 dự án đợc cấp giấy phép
vào năm 1994. Nh vậy, nếu xét trong cả thời kỳ 1993 - 2005 thì năm 1994 có
thể đợc xem là năm đỉnh cao về thu hút đầu t trực tiếp nớc ngoài của Hà Tĩnh
về số dự án đăng ký, còn lại rải rác các dự án đợc cấp giấy phép vào các năm
(từ năm 1993-2005). Các dự án đó đã khai thác vào các lĩnh vực mà ở đó là
thế mạnh của tỉnh nh : Khai thácTi tan (Liên doanh(AUSTINH), chế biến lâm
sản xuất khẩu (liên doanh ROLIN), sản xuất hàng may mặc(HATINH-
3. Phơng hớng giải pháp nhằm tăng cờng thu hút vốn FDI.
3.1 Công tác quy hoạch và chuẩn bị đầu t.
- Điều chỉnh bổ sung quy hoạch phát triển ngành và lĩnh vực để có thể
làm căn cứ xây dựng các dự án đầu t có tính khả thi cao, tạo điều kiện cho các
nhà đầu t nghiên cứu cơ hội đầu t vào Hà Tĩnh.
- Rà soát, đánh giá các loại tài nguyên, khoáng sản, nguồn lợi rừng và
biển có thể hợp tác đầu t, chuẩn bị cho các nhà đầu t vào nghiên cứu các dự án
đầu t.
- Tổ chức, nghiên cứu, điều tra cơ bản về đất đai, lao động, tài nguyên
và các điều kiện khác trên địa bàn trong tỉnh nhất là các vùng có nhiều tài
nguyên và các vùng du lịch biển.
- Tổ chức nghiên cứu, lập và thẩm định các dự án đầu t trong danh mục
u tiên kêu gọi đầu t để giới thiệu với các nhà đầu t quốc tế.
3.2 Tăng cờng hoạt động đối ngoại, đẩy mạnh xúc tiến đầu t.
- Tăng cờng hợp tác với các tổ chức quốc tế và Đại sứ quán các nớc để
vận động, xúc tiến các dự án đầu t vào Hà Tĩnh.
10
- Tổ chức các cuộc hội thảo, các cuộc gặp mặt, tiếp xúc làm việc hoặc
mời làm việc với các tổ chức kinh tế quốc tế, các đại sứ quán nớc ngoài ở Hà
Nội nhằm giới thiệu hình ảnh về tỉnh HàTĩnh, nhu cầu đầu t vào các lĩnh vực u
tiên, khuyến khích.
3.3 Tích cực cải thiện môi trờng đầu t.
- Tiếp tục cải cách thủ tục hành chính, giảm tối đa phiền hà cho các nhà
đầu t, tạo điều kiện cho các dự án đợc triển khai nhanh và thuận lợi.
- Chính quyền các cấp nhất là các huyện chăm lo bồi thờng, giải phóng
mặt bằng bàn giao địa điểm cho các nhà đầu t.
- Chăm lo xây dựng và hoàn thiện kết cấu hạ tầng đờng giao thông,
điện, cấp thoát nớc, thông tin trong các KCN Vũng ánh, Gia Lách, và các khu,
cụm công nghiệp nhỏ ở các huyện tạo điều kiện kêu gọi đầu t .
3.4 Tăng cờng công tác quản lý nhà nớc về thu hút vốn đầu t.
Kết cấu luận văn ngoài lời mở đầu và kết luận gồm 3 chơng:
Chơng 1: Những lí luận chung về đầu t.
Chơng 2: Đánh giá thực trạng hoạt động đầu t trực tiếp nớc ngoài ở tỉnh
Hà Tĩnh trong thời kì 1993-2005.
Chơng 3: Phơng hớng và giải pháp nhằm thu hút vốn đầu t trực tiếp nớc
ngoài vào tỉnh Hà Tĩnh trong thời kỳ 2006-2010.
12
Mục lục
ii. thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả thu hút vốn đầu t trực tiếp nớc
ngoài 8
Công nghiệp và xây dựng là khu vực có nhiều triển vọng đóng góp vào tăng
GDP cả tỉnh. Trong thời kỳ 1995-2005, khu vực công nghiệp và xây dựng
có nhịp độ tăng khá cao, đạt 14,74%/năm, nhng do quy mô của khu vực này
còn nhỏ bé, nên đóng góp của khu vực này vào tăng GDP còn bị hạn chế 8
13
14