tìm hiểu về sản phẩm dịch vụ ngân hàng dành cho khách hàng cá nhân của chi nhánh ngân hàng công thương an giang - Pdf 10


ĐẠI HỌC AN GIANG
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN THỊ TÚ TRINH

TÌM HIỂU VỀ SẢN PHẨM DỊCH VỤ NGÂN HÀNG
DÀNH CHO KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA
CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG
AN GIANG
Chuyên ngành: Kế toán doanh nghiệp
AN GIANG
Chuyên ngành: Kế toán doanh nghiệp
Sinh viên thực hiện: NGUYỄN THỊ TÚ TRINH
Lớp: DH6KT1 – Mã số sinh viên: DKT052237
Giảng viên hướng dẫn: ThS. NGUYỄN XUÂN VINH
Long Xuyên, tháng 06 năm 2009 LỜI CẢM ƠN


Để có thể trang bị các kiến thức cơ bản về kinh tế, các kỹ năng cần thiết
cho quá trình công tác sau này cũng như sự ý thức về cuộc sống, các kinh
nghiệm và khả năng ứng xử với cộng đồng,…tất cả đều nhờ vào công lao to
lớn của quý Thầy Cô khoa kinh tế - Quản trị kinh doanh Trường Đại Học An
Giang. Trong bốn năm học vừa qua quý Thầy Cô đã không ngừng nghiên cứu,
cải tiến phương pháp giảng dạy nhằm cung cấp những kiến thực cần thiết nhất
về chuyên ngành cho chúng em, giúp chúng em có nhiều kinh nghiệm thực tế

Sinh viên
Nguyễn Thị Tú Trinh

TÓM TẮT
Nội dung nghiên cứu của đề tài là tìm hiểu về các sản phẩm dịch vụ ngân
hàng dành cho khách hàng cá nhân của Chi Nhánh Ngân Hàng Công Thương An
Giang. Để nghiên cứu đề tài trước hết ta sẽ đi tìm hiểu về các hình thức hoạt động
của sản phẩm dịch vụ, tìm hiểu về đối tượng khách hàng sử dụng sản phẩm dịch
vụ và những tiện ích mà các sản phẩm dịch vụ này mang lại cho khách hàng cùng
với những lợi ích mà chúng đã tạo ra cho đơn vị. Từ những báo cáo kết quả kinh
doanh mà ta thu thập được ta sẽ sử dụng các phương pháp: So sánh, tổng, hợp,
thống kê và tham khảo ý kiến của các chuyên gia để đánh giá tốc độ tăng trưởng
trong việc kinh doanh sản phẩm dich vụ, từ đó tìm hiểu các nhân tố ảnh hưởng
đến tốc đô tăng trưởng đối với các sản phẩm dịch vụ, qua đó ta sẽ đưa ra các giải
pháp phát triển sản phẩm dịch vụ, giúp cho hoạt động kinh doanh sản phẩm dịch
vụ của Ngân hàng đạt hiệu quả hơn.

Tìm hiểu về sản phẩm dịch vụ ngân hàng dành cho khách hàng cá nhân của CNNHCTAG
MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
DANH MỤC SƠ ĐỒ 3
DANH MỤC BIỂU BẢNG 3
DANH MỤC BIỂU ĐỒ 3
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 4
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI 5
I. CƠ SỞ HÌNH THÀNH ĐỀ TÀI: 5
II. MỤC TIÊU VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU: 6

SVTH: Nguyễn Thị Tú Trinh
1
Tìm hiểu về sản phẩm dịch vụ ngân hàng dành cho khách hàng cá nhân của CNNHCTAG
3.1. Huy động vốn: 23
3.2. Tín dụng: 23
3.3. Thanh toán và Tài trợ thương mại: 24
3.4. Ngân quỹ: 24
3.5. Thẻ và ngân hàng điện tử: 25
4. Những thuận lợi và khó khăn trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng:
25
4.1. Thuận lợi: 25
4.2. Khó khăn 25
5. Kết quả hoạt động kinh doanh của Vietinbank An Giang từ năm 2006 -
2008: 25
6. Mục tiêu hướng tới của Ngân hàng: 27
7. Định hướng hoạt động của Ngân hàng: 28
IV. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3: 28
CHƯƠNG IV: THỰC TRẠNG CUNG CẤP CÁC SẢN PHẨM DỊCH VỤ CỦA
CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG AN GIANG TỪ NĂM 2006 - 2008
29
I. NHÓM SẢN PHẨM HUY ĐỘNG VỐN: 29
1. Tình hình huy động vốn của CNNHCTAG trong ba năm vừa qua: 29
2. Tìm hiểu về sản phẩm huy động vốn từ TKTG của khách hàng cá nhân tại
CNNHCTAG: 30
II. NHÓM SẢN PHẨM CHO VAY: 34
1. Đối tượng cho vay: 34
2. Phương thức cho vay: 34
3. Thời hạn cho vay: 34
4. Lợi ích: 35
5. Thực trạng cho vay đối với cá nhân của CNNHCTAG trên địa bàn: 35
DANH MỤC BIỂU BẢNG
Bảng 1: Bảng phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Vietinbank An Giang
từ năm 2006 – 2008: 26
Bảng 2: Bảng huy động vốn của Ngân hàng từ năm 2006 – 2008 29
Bảng 3: Tỷ lệ huy động vốn từ khách hàng cá nhân/ tổng dự nợ của CNNHCTAG
từ năm 2006 – 2008 33
Bảng 4: Tình hình cho vay của CNNHCTAG từ năm 2006 – 2008 35
Bảng 5: Doanh số cho vay khách hàng cá nhân theo ngành kinh tế 37
Bảng 6: Thu nhập từ cung cấp dịch vụ cho khách hàng cá nhân 38
Bảng 7: Thu nhập từ dịch vụ thẻ 42
Bảng 8: Thu nhập từ dịch vụ chuyển tiền 45
Bảng 9: Thu nhập từ dịch vụ khác 46 DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1: Cơ cấu các loại tiền gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân 32
Biểu đồ 2: Cơ cấu doanh số cho vay khách hàng cá nhân và doanh nghiệp 36
SVTH: Nguyễn Thị Tú Trinh
3
Tìm hiểu về sản phẩm dịch vụ ngân hàng dành cho khách hàng cá nhân của CNNHCTAG
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT



SVTH: Nguyễn Thị Tú Trinh
4
Tìm hiểu về sản phẩm dịch vụ ngân hàng dành cho khách hàng cá nhân của CNNHCTAG
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI
$
I. CƠ SỞ HÌNH THÀNH ĐỀ TÀI:
Cùng với xu hướng phát triển của thời đại, toàn bộ hệ thống ngân hàng nói
chung và ngành ngân hàng Việt Nam nói riêng đang đưa công nghệ khoa học ứng dụng
vào các sản phẩm dịch vụ nhằm nâng cao chất lượng, đáp ứng ngày càng cao nhu cầu
đổi mới của khách hàng, đồng thời cũng để thuận tiện hơn trong quá trình giao dịch
cũng như quá trình quản lý của khách hàng. Bởi lẽ, trước đây, khi các ngân hàng chưa
có công nghệ hiện đại, hoặc dùng các công nghệ lỗi thời, việc quản lý vô cùng bất tiện
cho khách hàng. Tiền gửi ở đâu, phải đến đó, không thể rút ở điểm giao dịch khác, mặc
dù các điểm này đều trong cùng hệ thống một ngân hàng. Thậm chí khách hàng muốn
giao dịch ở bao nhiêu điểm thì phải mở bấy nhiêu tài khoản. Hiện nay, các ngân hàng
đang đầu tư mạnh mẽ, đưa khoa học ứng dụng vào thực tế, thông qua đó phát triển thêm
nhiều dịch vụ, sản phẩm và quản lý nội bộ chặt chẽ, hiệu quả hơn. Quy trình giao dịch
về séc, lệnh thanh toán và hạch toán các tài khoản khách hàng được xử lý theo hướng
tập trung hoá và tự động hoá, giảm rủi ro, đảm bảo xử lý nhanh gọn và khoa học. Bên
cạnh những sản phẩm cơ bản của hoạt động ngân hàng như gửi, rút tiền thì với những
chỉnh sửa nhỏ trong hệ thống phần mềm sẽ giúp ngân hàng thiết kế triển khai được
nhiều sản phẩm đa dạng, cung cấp nhiều dịch vụ mới như: thanh toán hoá đơn, mua
thuê bao trả trước, quản lý tài khoản qua Internet Banking….
Chính sự phát triển mạnh mẽ của khoa học, công nghệ đã tạo nên bước tiến cho
các ngân hàng nói chung và hệ thống ngân hàng Việt Nam nói riêng. Trong thời gian
qua, đất nước chuyển sang nền kinh tế thị trường với nhiều thành phần kinh tế tự do
cạnh tranh, cùng với xu thế hội nhập và hợp tác quốc tế diễn ra ngày càng sâu rộng, tất
yếu doanh nghiệp dù bất cứ loại hình nào cũng phải đối mặt với những khó khăn, thử
thách và phải chấp nhận quy luật đào thải từ phía thị trường. Thế thì hệ thống Ngân

1. Mục tiêu nghiên cứu:
- Tìm hiểu về các sản phẩm dịch vụ ngân hàng dành cho khách hàng cá nhân
của chi nhánh NHCT An Giang:
+ Tìm hiểu về đối tượng sử dụng sản phẩm dịch vụ và công dụng của từng
sản phẩm dịch vụ.
+ Tìm hiểu tốc độ tăng trưởng trong hoạt động kinh doanh đối với từng sản
phẩm dịch vụ để từ đó biết được những thành quả đạt được cũng như những khó khăn
còn tồn tại đối với từng sản phẩm dịch vụ của Ngân hàng.
+ Tìm hiểu nguyên nhân dẫn đến những hạn chế trong việc kinh doanh sản
phẩm dịch vụ của Ngân hàng, để từ đó tìm ra các giải pháp phát triển sản phẩm dịch vụ
và nâng cao hiệu quả trong hoạt động kinh doanh sản phẩm dịch vụ của Ngân hàng.
2. Phạm vi nghiên cứu:
Đề tài nghiên cứu về các sản phẩm dịch vụ ngân hàng dành cho khách hàng cá
nhân của chi nhánh NHCT An Giang từ năm 2006 -2008.
- Không gian nghiên cứu: Nội bộ chi nhánh NHCT An Giang.
- Thời gian nghiên cứu: Từ năm 2006 – 2008.
- Giới hạn nghiên cứu: Lĩnh vực hoạt động của Ngân hàng rất rộng nên đề tài
này chỉ chọn sản phẩm dịch vụ ngân hàng đối với khách hàng cá nhân để nghiên cứu.
- Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu các yếu tố liên quan đến các sản phẩm
dịch vụ của Ngân hàng dành cho khách hàng cá nhân.
III. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
- Phương pháp thu thập số liệu:
+ Thu thập số liệu sơ cấp: bằng cách quan sát thực tế trong đơn vị, phỏng vấn
các Cán bộ- Công nhân viên trong đơn vị, …
+ Thu thập số liệu thứ cấp: thu thập từ các báo cáo, tài liệu của cơ quan thực tập,
thông tin trên báo chí, truyền hình, internet và các nghiên cứu trước đây.
- Phương pháp so sánh, tổng hợp: So sánh một chỉ tiêu với chỉ tiêu gốc. Điều kiện
so sánh là các số liệu phải phù hợp về không gian, thời gian, nội dung kinh tế, đơn vị
đo lường, phương pháp tính toán, qui mô và điều kiện kinh doanh.
- Phương pháp thống kê bằng bảng, biểu: Thống kê tìm ra xu hướng hay đặc điểm

SVTH: Nguyễn Thị Tú Trinh
7
Tìm hiểu về sản phẩm dịch vụ ngân hàng dành cho khách hàng cá nhân của CNNHCTAG
CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ LUẬN
$
I. LÝ LUẬN VỀ SẢN PHẨM DỊCH VỤ NGÂN HÀNG:

- Một số chỉ tiêu khác. Đó là khả năng cạnh tranh về sản phẩm dịch vụ ngày
càng được nâng lên, thị phần của từng loại sản phẩm dịch vụ của ngân hàng không
ngừng được giữ vững và tăng lên. Thí dụ như: kinh doanh ngoại tệ, thanh toán quốc tế,
thanh toán thẻ,….Để đạt được mục tiêu đó, tất nhiên là còn tuỳ thuộc vào sự đa dạng
của sản phẩm dịch vụ, nghiệp vụ Marketing, uy tín và danh tiếng của ngân hàng, quy
mô và mạng lưới của ngân hàng. Song đương nhiên là chất lượng các sản phẩm dịch vụ
sẽ tạo nên danh tiếng, uy tín lâu dài cho ngân hàng, thu hút khách hàng.
3. Vai trò của sản phẩm dịch vụ ngân hàng trong cuộc sống:
Trong một nền kinh tế phát triển, các sản phẩm dịch vụ ngân hàng ngày càng trở
nên quan trọng đối với các cá nhân, đơn vị và tổ chức kinh tế. Bởi lẽ nó đảm bảo tính an
toàn, bảo mật các khoản tiền gửi của khách hàng, giúp việc thanh toán trở nên nhanh
SVTH: Nguyễn Thị Tú Trinh
8
Tìm hiểu về sản phẩm dịch vụ ngân hàng dành cho khách hàng cá nhân của CNNHCTAG
hơn, thuận tiện hơn và an toàn hơn, giúp khách hàng tạo ra thu nhập đối với các khoản
tiền nhàn rỗi, đặc biệt nó còn giúp cung cấp một lượng vốn cần thiết cho nền kinh tế, và
còn nhiều tiện ích khác,…
II. LÝ THUYẾT VỀ CÁC SẢN PHẨM DỊCH VỤ NGÂN HÀNG DÀNH CHO
KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN:
1. Đặc điểm giao dịch của khách hàng cá nhân:
Trong thời kỳ bao cấp cá nhân không được và cũng không có nhu cầu thực hiện
các giao dịch với ngân hàng. Hành vi này ảnh hưởng lâu dài khiến cho khi chuyển sang
thời kỳ đổi mới kinh tế ngân hàng thương mại phải mất thời gian khá dài để thay đổi
hành vi và thu hút khách hàng cá nhân thực hiện giao dịch qua ngân hàng. Do vậy, nhìn
chung khách hàng cá nhân có những đặc điểm giao dịch như sau:
- Mang nặng tâm lý ngại rủi ro khi giao dịch tiền bạc với ngân hàng.
- Mang nặng tâm lý ngại phiền phức thủ tục khi giao dịch với ngân hàng.
- Ngại giao dịch với ngân hàng sẽ lộ thông tin về thu nhập đối với người có thu
nhập cao.
- Mặc cảm không dám giao dịch với ngân hàng đối với người giao dịch không

tiêu dùng trong tương lai. Mặt khác, huy động vốn còn cung cấp cho khách hàng một
nơi an toàn để họ cất trữ và tích lũy vốn tạm thời nhàn rỗi. Cuối cùng, nó còn giúp cho
khách hàng có cơ hội tiếp cận với các dịch vụ khác của ngân hàng, đặc biệt là dịch vụ
thanh toán qua ngân hàng và dịch vụ tín dụng khi khách hàng cần vốn cho sản xuất,
kinh doanh hoặc cần tiền cho tiêu dùng.
2.1.3. Các dịch vụ huy động vốn của Ngân hàng:
Dịch vụ huy động vốn từ tiền gửi của khách hàng cá nhân của ngân hàng
còn được gọi là dịch vụ tiền gửi tiết kiệm: Là hình thức huy động cổ điển và mang tính
đặc thù riêng có của ngân hàng. Do nhu cầu và động thái của khách hàng rất đa dạng và
khác nhau nên để thu hút được nhiều khách hàng gửi tiền, ngân hàng đã thiết kế và phát
triển thành nhiều loại sản phẩm tiền gửi khác nhau:
- Tiết kiệm không kỳ hạn: Sản phẩm tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn
được thiết kế cho các khách hàng có tiền tạm thời nhàn rỗi muốn gửi ngân hàng vì mục
tiêu sinh lời và an toàn nhưng không thiết lập được kế hoạch sử dụng tiền trong tương
lai. Đối với khách hàng khi chọn lựa hình thức tiền gửi này thì mục tiêu an toàn và tiện
lợi quan trọng hơn mục tiêu sinh lợi. Đối với ngân hàng, vì loại tiền gửi này khách hàng
muốn rút bất cứ lúc nào nên ngân hàng phải đảm bảo tồn quỹ để chi trả và khó lên kế sử
dụng tiền gửi để cấp tín dụng. Do vậy, ngân hàng thường trả lãi suất rất thấp cho loại
tiền gửi này.
- Tiết kiệm định kỳ: Khác với tiền gửi không kỳ hạn, loại tiền gửi này
được thiết kế dành cho các khách hàng có nhu cầu gửi tiền vì mục tiêu an toàn, sinh lợi
và thiết lập được kế hoạch sử dụng tiền trong tương lai. Đối tượng khách hàng chủ yếu
của loại tiền gửi này là các cá nhân muốn có thu nhập ổn định và thường xuyên, đáp
ứng cho việc chi tiêu hàng tháng hoặc hàng quý. Do vậy, lãi suất đóng vai trò quan
trọng để thu hút được đối tượng khách hàng này.
Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn có thể phân chia thành nhiều loại. Căn
cứ vào thời hạn có thể phân chia thành: tiền gửi kỳ hạn 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng, 9
tháng, 12 tháng, và trên 12 tháng. Căn cứ vào phương thức trả lãi có thể chia thành:
Tiền gửi kỳ hạn lãnh lãi đầu kỳ, lãnh lãi cuối kỳ và lãnh lãi theo định kỳ.
Việc phân chia tiền gửi kỳ hạn thành nhiều loại khác nhau làm cho

vàng tối đa là 60% giá trị nhà hoặc nền nhà và thời hạn cho vay tối đa là 7 năm theo
phương thức trả góp. Tài sản thế chấp là căn nhà hoặc nền nhà khách hàng mua.
- Cho vay sản xuất kinh doanh: Sản phẩm này cung cấp cho các khách
hàng có nhu cầu bổ sung vốn lưu động, mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh,…Cho
vay sản xuất kinh doanh mục đích có thể là bổ sung vốn lưu động thiếu hụt trong quá
trình sản xuất kinh doanh, để thanh toán tiền vật tư, nguyên liệu, hàng hóa và các chi
phí cần thiết, hoặc để thanh toán tiền mua sắm máy móc thiết bị, phương tiện vận
chuyển, nâng cấp hoặc mở rộng cơ sở sản xuất kinh doanh. ngân hàng xem xét đáp ứng
nhu cầu vay vốn nhanh chóng với mức cho vay và thời hạn thích hợp tùy theo yêu cầu
sản xuất kinh doanh.
- Cho vay mua xe cơ giới: Cung cấp cho khách hàng có nhu cầu sở
hữu một xe hơi hay xe tải nhưng tích lũy chưa đủ. Số tiền cho vay tối đa bằng 60% giá
trị xe và thời hạn cho vay tối đa là 3 năm theo phương thức trả góp.
- Cho vay hỗ trợ du học: Phục vụ cho khách hàng có nhu cầu hỗ trợ
tài chính cho con em mình đi du học. Số tiền cho vay theo nhu cầu và trên cơ sở giá trị
tào sản thế chấp do ngân hàng định giá. Thời hạn cho vay tối đa là 7 năm theo phương
thức trả góp.
2.2.3. Đặc điểm cho vay khách hàng cá nhân:
Cho vay khách hàng cá nhân đơn giản hơn nhiều so với khách hàng
doanh nghiệp vì số tiền cho vay tương đối nhỏ, hồ sơ không phức tạp, không cần phân
tích đánh giá báo cáo tài chính.
=> Tóm lại: Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc sinh hoạt hàng
ngày, các khách hàng có nhu cầu tài trợ vốn từ ngân hàng. Chính nhu cầu này là cơ sở
để ngân hàng thực hiện cấp tín dụng cho khách hàng cá nhân. Điều này có lợi cho cả hai
phía. Về phía khách hàng, việc cho vay của ngân hàng giúp khách hàng bổ sung vốn
thiếu hụt đảm bảo cho khách hàng có thể duy trì và mở rộng sản xuất kinh doanh hoặc
giúp khách hàng có cuộc sống thoải mái và đầy đủ tiện nghi hơn. Về phía ngân hàng,
cho vay là hoạt động mang lại thu nhập chủ yếu của ngân hàng.

SVTH: Nguyễn Thị Tú Trinh

(3) Ngân hàng bên chi trả thực hiện chi tiền thông qua ngân hàng bên thụ
hưởng.
(4) Ngân hàng bên thụ hưởng báo có cho bên thụ hưởng.
(5) Ngân hàng bên chi trả báo nợ cho bên chi trả.
¾ Thanh toán bằng ủy nhiệm thu: Ủy nhiệm thu là giấy ủy nhiệm do
khách hàng lập theo mẫu của ngân hàng để ủy nhiệm cho ngân hàng thu hộ tiền từ bên
chi trả sau khi đã cung cấp hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ. Sau khi lập, ủy nhiệm thu
sẽ được gửi cho ngân hàng phục vụ bên thụ hưởng để ngân hàng này thực hiện thu hộ
tiền từ bên nhận chi trả. Quy trình thanh toán bằng ủy nhiệm thu có thể được tiến hành
qua các bước như mô tả trên sơ đồ sau:
(1)
Bên chi trả Bên thụ hưởng
Ngân hàng bên chi trả
Ngân hàng bên thụ
hưởng
(2)
(5) (4)
(3)
Tìm hiểu về sản phẩm dịch vụ ngân hàng dành cho khách hàng cá nhân của CNNHCTAG
SVTH: Nguyễn Thị Tú Trinh
13
Sơ đồ 2: Quy trình thanh toán bằng ủy nhiệm thu
khách hàng sử dụng được tiện ích của các tổ chức thanh toán quốc tế.
Thẻ ghi nợ được phát hành dựa trên việc ghi nợ trực tiếp vào tài
khoản tiền gửi của chủ thẻ. Do đó, việc đầu tiên để được phát hành thẻ là khách hàng
phải làm thủ tục mở 1 tài khoản tiền gửi tại ngân hàng. Và cũng chính đặc điểm này mà
(1)
Bên chi trả Bên thụ hưởng
Ngân hàng bên chi trả
Ngân hàng bên thụ
hưởng
(2) ( (5) 4)
(3)
(6)
(7)
Tìm hiểu về sản phẩm dịch vụ ngân hàng dành cho khách hàng cá nhân của CNNHCTAG
- Lợi ích của thẻ:
+ Đối với khách hàng: Với tư cách là một phương tiện thanh toán,
thẻ ngân hàng cho phép chủ thẻ mua hàng hoá, dịch vụ ở bất cứ một cơ sở chấp nhận
thẻ nào hay rút tiền mặt tại các quầy thanh toán của ngân hàng hay tại máy rút tiền tự
động được trang bị khắp mọi nơi.
Ngoài ra thẻ ngân hàng (Thẻ tín dụng) là một dạng cho vay thanh
toán, là một dịch vụ mà ngân hàng ứng trước tiền cho các giao dịch của khách hàng, cung
cấp cho khách hàng một khả năng mở rộng các giao dịch tài chính. Khi sử dụng thẻ tín
dụng để mua hàng hoá và dịch vụ nghĩa là chủ thẻ đang sử dụng một dịch vụ thanh toán
không dùng tiền mặt qua ngân hàng; đồng thời, ngân hàng cho khách hàng vay tiền trên
tài khoản cho vay phát hành thẻ tín dụng. Số dư phát sinh sẽ được ghi vào bên nợ tài
khoản cho vay phát hành thẻ tín dụng của khách hàng. Khách hàng tiến hành thanh toán
theo sao kê khi đến hạn thanh toán. Giống như một tài khoản tín dụng tuần hoàn, chỉ cần
khách hàng tuân thủ đúng các quy định về thanh toán và chi tiêu như hợp đồng sử dụng
thẻ thì khách hàng luôn có quyền vay ngân hàng trong phạm vi hạn mức cho phép.
+ Đối với cơ sở chấp nhận thẻ: Với tư cách là một chủ thể quan trọng

¾ Thanh toán bằng séc:
Séc là một tờ mệnh lệnh vô điều kiện của người chủ tài khoản ra lệnh
cho ngân hàng trích từ tài khoản của mình để trả cho người có tên trong séc, hoặc trả
theo lệnh của người ấy hoặc trả cho người cầm séc một số tiền nhất định bằng tiền mặt
hay chuyển khoản.
Người có tiền mở tại ngân hàng một tài khoản, ngân hàng sẽ cấp cho
người gửi tiền một quyển séc. Mỗi lần muốn rút tiền ra thì lập một tờ séc đưa đến ngân
hàng để lãnh tiền.
Séc là một phương tiện thanh toán được sử dụng rộng rãi trong các
nước có hệ thống ngân hàng phát triển cao. Hiện nay séc là phương tiện chi trả được
dùng hầu như phổ biến trong thanh toán nội địa của tất cả các nước. Séc cũng được sử
dụng rộng rãi trong thanh toán quốc tế về hàng hóa, cung cấp lao vụ, du lịch và về các
chi trả phí mậu dịch khác.
Đặc điểm của séc: Là có tính thời hạn, tức là tờ séc chỉ có giá trị tiền
tệ hoặc thanh toán nếu thời hạn hiệu lực của nó chưa hết đối với séc thương mại. Thời
hạn hiệu lực của tờ séc được ghi rõ trên tờ séc và tùy thuộc vào phạm vi không gian mà
séc lưu hành và luật pháp các nước quy định. Nói chung séc lưu hành trong nội địa thời
gian ngắn hơn lưu hành trong thanh toán quốc tế.
 Thanh toán giữa các ngân hàng như:
- Thanh toán qua NHNN: Là việc thực hiện thanh toán giữa các ngân
hàng thương mại thông qua tài khoản của các ngân hàng thương mại ở NHNN.
- Thanh toán bù trừ giữa các ngân hàng: Thanh toán bù trừ giữa các
ngân hàng ( trong hoặc ngoài) phạm vi tỉnh, thành phố do NHNN làm chủ trì, được thực
hiện theo các văn bản, quy định hiện hành của NHNN.
Thanh toán bù trừ giữa hai hay nhiều ngân hàng trên một địa bàn
huyện, thị xã không có chi nhánh NHNN do các ngân hàng trên địa bàn chọn một đơn vị
ngân hàng làm chủ trì và các đơn vị khác là ngân hàng thành viên. Các ngân hàng thành
viên phải mở tài khoản tiền gửi tại ngân hàng chủ trì để thực hiện thanh toán bù trừ.
- Thanh toán thu hộ, chi hộ giữa các ngân hàng: Việc thực hiện
thanh toán thu hộ, chi hộ giữa các ngân hàng có thể được thực hiện bằng một trong hai

¾ Dịch vụ môi giới hoặc mua bán ngoại tệ, vàng: Kinh doanh ngoại tệ
và vàng là những nghiệp vụ chủ yếu của ngân hàng. Nghiệp vụ này một mặt mua và bán
ngoại tệ và vàng nhằm đáp ứng nhu cầu ngoại tệ và vàng cho khách hàng. Mặt khác,
mang lại thu nhập “phi tín dụng” cho ngân hàng góp phần làm đa dạng hóa nguồn thu
nhập của ngân hàng.
¾ Dịch vụ tư vấn tài chính: Với dịch vụ tư vấn tài chính, ngân hàng
giúp khách hàng trong việc:
- Đưa ra những chỉ tiêu phù hợp với kế hoạch sử dụng vốn.
- Giải quyết với những điều kiện có lợi cho khách hàng, thời gian chu
chuyển vốn nhanh, đáp ứng được yêu cầu quản lý tài chính của khách hàng.
- Cách thức tiếp cận các nguồn vốn đáp ứng được nhu cầu đầu tư của
khách hàng.
- Thẩm định dự án đầu tư, chọn hình thức đầu tư có hiệu quả nhất.
giúp khách hàng trong việc kêu gọi, dàn xếp huy động các nguồn vốn từ nhiều định chế
tài chính khác nhau trong và ngoài nước để cùng đầu tư vào một hay nhiều dự án.
¾ Một số sản phẩm dịch vụ ngân hàng điện tử như:
- Dịch vụ ngân hàng tự động qua điện thoại: Với dịch vụ này khách
hàng có thể kiểm tra số dư tài khoản, kiểm tra các giao dịch gần nhất, nghe các thông tin
về tỷ giá và lãi suất, yêu cầu ngân hàng gửi fax các bản sao kê, tỷ giá hoặc lãi suất cho
khách hàng.
- Dịch vụ ngân hàng qua Internet: Với dịch vụ này khách hàng có thể
tìm hiểu thông tin về sản phẩm và dịch vụ của ngân hàng, truy cập thông tin về tài
khoản cá nhân như số dư, các giao dịch của tài khoản trong từng tháng.
- Dịch vụ ngân hàng qua điện thoại di động: Với dịch vụ này khách
hàng có thể kiểm tra số dư tài khoản, liệt kê giao dịch, thông báo số dư, tỷ giá và lãi suất
tự động, thanh toán hóa đơn tiền nước, tiền điện, điện thoại, Internet và nạp tiền vào thẻ.
- Dịch vụ ngân hàng tại gia: Với dịch vụ này khách hàng có thể thực
hiện được hầu hết các giao dịch ngân hàng ở tại nhà hoặc tại văn phòng làm việc của
mình mà không cần đến ngân hàng.
SVTH: Nguyễn Thị Tú Trinh

SVTH: Nguyễn Thị Tú Trinh
17
Tìm hiểu về sản phẩm dịch vụ ngân hàng dành cho khách hàng cá nhân của CNNHCTAG
CHƯƠNG III: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CHI NHÁNH NGÂN
HÀNG CÔNG THƯƠNG AN GIANG
$
I. VÀI NÉT VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÌNH HÌNH KINH TẾ XÃ HỘI
TỈNH AN GIANG:
An Giang là tỉnh nằm ở phía Tây nam của nước Việt Nam, giữa hai sông Tiền và
sông Hậu và dọc theo hữu ngạn sông Hậu thuộc hệ thống sông Mê Kông. Phía Đông
giáp tỉnh Đồng Tháp, phía Tây giáp tỉnh Kiên Giang và Cần Thơ và Bắc giáp
Campuchia với đường biên giới Việt Nam-Campuchia dài gần 100Km.

được thành lập theo Nghị định số 53/NĐ-HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng về tổ chức bộ
máy NHNNVN, và chính thức được đổi tên thành “Ngân hàng Công thương Việt Nam”
theo quyết định số 402/CT của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng ngày 14 tháng 11 năm
1990.
Ngày 27 tháng 03 năm 1993, Thống đốc NHNN đã ký Quyết định số 67/QĐ-
NH5 về việc thành lập NHCTVN thuộc NHNNVN. Ngày 21 tháng 09 năm 1996, được
sự ủy quyền của Thủ tướng Chính Phủ, Thống đốc NHNN đã ký Quyết định số
SVTH: Nguyễn Thị Tú Trinh
18
Tìm hiểu về sản phẩm dịch vụ ngân hàng dành cho khách hàng cá nhân của CNNHCTAG
285/QĐ-NH5 về việc thành lập lại NHCTVN theo mô hình Tổng Công ty Nhà nước
được quy định tại Quyết định số 90/QĐ-TTg ngày 07 tháng 03 năm 1994 của Thủ tướng
Chính Phủ.
Trải qua 20 năm xây dựng và phát triển đến nay, NHCTVN đã phát triển theo
mô hình ngân hàng đa năng với mạng lưới hoạt động được phân bố rộng khắp trên 56
tỉnh, thành phố trong cả nước, bao gồm 01 Hội sở chính; 03 Sở Giao dịch; 138 chi
nhánh; 188 phòng giao dịch; 258 điểm giao dịch; 191 quỹ tiết kiệm; 742 máy rút tiền tự
động (ATM); 02 Văn phòng đại diện; và 03 Công ty con bao gồm Công ty cho thuê tài
chính, Công ty TNHH Chứng khoán và Công ty Quản lý nợ và Khai thác tài sản; 03 đơn
vị sự nghiệp bao gồm Trung tâm thẻ, Trung tâm Công nghệ thông tin, Trường Đào tạo
và Phát triển nguồn nhân lực. Ngoài ra, NHCT còn góp vốn liên doanh vào Ngân hàng
Indovina và Công ty Liên doanh Bảo hiểm Châu Á NHCTVN; góp vốn vào 07 công ty
trong đó có Công ty cổ phần Chuyển mạch Tài chính quốc gia Việt Nam, Công ty cổ
phần Xi măng Hà Tiên, Công ty cổ phần cao su Phước Hòa, Ngân hàng thương mại cổ
phần Gia Định, Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Công Thương v.v.
NHCT hiện tại có quan hệ đại lý với trên 800 ngân hàng, định chế tài chính tại
trên 90 quốc gia, vùng lãnh thổ trên toàn thế giới. Vốn điều lệ của NHCT tại thời điểm
xác định giá trị doanh nghiệp (30/09/2008) vốn điều lệ và tổng tài sản của NHCT tương
ứng là 7.626 tỷ đồng và 187.534 tỷ đồng.
Là một trong bốn Ngân hàng thương mại nhà nước lớn nhất tại Việt Nam,

sự nhất quán và vững vàng về tài chính và độ tin cậy cao, đồng thời bao hàm hiệu quả
trong hoạt động ngân hàng nhằm cung cấp những tiện ích tối ưu cho khách hàng của
mình.
Với sự đổi mới thương hiệu đã góp phần nâng cao uy tín và hình ảnh của Ngân
hàng Công thương, đưa thương hiệu này ngày càng trở nên gần gủi, thân thiện và thiết
thực hơn với cuộc sống. Hệ thống nhận diện thương hiệu mới truyền tải ý nghĩa và giá
trị mà Vietinbank đem đến cho khách hàng “Nâng giá trị cuộc sống”. Với những thách
thức trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế, hệ thống bản sắc thương hiệu VietinBank sẽ
là nền tảng cơ sở để phát triển một hình ảnh thương hiệu mạnh cho Ngân hàng hiện đại
hơn và chuyên nghiệp hơn.
III. GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CÔNG
THƯƠNG AN GIANG:
1. Quá trình thành lập và phát triển:
Để phục vụ cho sự phát triển kinh tế ở từng vùng, từng địa phương cũng như mở
rộng mạng lưới kinh doanh, NHCTVN đã phân bổ mạng lưới rộng khắp trên 56/63 tỉnh,
thành phố trong cả nước. Ngân Hàng Công Thương An Giang là một chi nhánh trực
thuộc NHCTVN, được thành lập theo quyết định số 54/NH-TC ngày 14/07/1988 của
Tổng Giám Đốc NHNNVN. Chi nhánh NHCTAG có trụ sở đặt tại 270 Lý Thái Tổ -
thành phố Long Xuyên - An Giang, là một đơn vị hạch toán độc lập, có tư cách pháp
nhân, có con dấu riêng, hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ theo quy chế tổ
chức và hoạt động của NHCTVN.
Qua hơn 20 năm thành lập và phát triển chi nhánh NHCTAG đã có những bước
phát triển vững chắc, đạt được nhiều thành quả to lớn, chiếm lĩnh phần lớn thị trường tại
địa bàn. Với phương châm hoạt động: “ Vì sự thành đạt của mọi người, mọi nhà, mọi
doanh nghiệp”, Chi nhánh NHCTAG đã thật sự tạo được sự tín nhiệm của đông đảo
khách hàng. Ngoài ra, trong thời gian qua, Chi nhánh đã tích cực phát huy mạnh mẽ tính
chất kinh doanh đa dạng của một ngân hàng thương mại đa năng, không chỉ đáp ứng
cho các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, chế biến công nghiệp tại các khu công
nghiệp, đô thị, mà Chi nhánh còn rất chú trọng đến các chương trình cho vay phát triển
kinh tế nông nghiệp – phù hợp với đặc điểm kinh tế của An Giang, nhằm đáp ứng tốt

- Chi nhánh NHCT thị xã Châu Đốc đặt tại: 68 – 70, Nguyễn Hữu Cảnh,
TX Châu Đốc.
- Phòng giao dịch NHCT huyện Chợ Mới đặt tại: Số 56 Nguyễn Huệ, Chợ
Mới, An Giang.
- Phòng giao dịch NHCT huyện Thoại Sơn đặt tại: Số 2, thị trấn Núi Sập,
Thoại Sơn, An Giang.
- Phòng giao dịch NHCT huyện Châu Thành đặt tại: Ấp Hòa Phú, thị trấn
An Châu, Châu Thành, An Giang.
Sơ đồ 3: Mô hình tổ chức của Chi Nhánh Ngân Hàng Công Thương An
Giang:

GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC PHÓ GIÁM ĐỐC
Phòng khách
hàng cá
nhân
Phòng khách
hàng doanh

Trích đoạn NHÓM SẢN PHẨM HUY ĐỘNG VỐN: NHÓM SẢN PHẨM CHO VAY: Thực trạng họat động chuyển tiền của Ngân hàng trong ban ăm vừa qua CÁC GIẢI PHÁP:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status