Phát triển sản phẩm dịch vụ ngân hàng tại Ngân hàng NNo&PTNT Ninh Thuận - Pdf 84

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
--------------------------
LƯƠNG HUỲNH ANH THƯ PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM DỊCH VỤ NGÂN HÀNG
TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH NINH THUẬN Chuyên ngành : KINH TẾ TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
Mã số : 60.31.12

NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH NINH THUẬN
Tôi xin cam đoan số liệu trong bài viết này là chính xác và trung thực, đã được
tôi thu thập, tổng hợp từ những nguồn đáng tin cậy.
Tôi xin cam đoan luận văn này là đề tài nghiên cứu c
ủa bản thân tôi, không sao
chép từ bất cứ tài liệu nào.
Người thực hiện luận văn
Lương Huỳnh Anh Thư
Cao Học Khóa 16
Khoa Tài Chính Ngân Hàng
Trường Đại Học Kinh tế Tp. Hồ Chí Minh. DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Tiếng

Việt



nghiệp



Phát

triển

Nông

thôn

Việt

Nam

BIDV

:

Ngân

hàng

Đầu





Ngân

hàng

Thương

mại

cổ

phần

Đông

Á

GTGT : Giá trị gia tăng
KBNN

:

Kho

bạc

nhà

nước
NH : Ngân hàng



Thương

mại

NHTM

CP

:

Ngân

hàng

Thương

mại

cổ

phần

NHTM

QD

:

Ngân


Thương

Tín

SPDV : Sản phẩm dịch vụ
TCTC

:

Tổ

chức

tài

chính
TCKT : Tổ chức kinh tế

TCTD

:

Tổ

chức

tín

dụng


tiền

tự

động
CAR

:

Hệ

số

an

toàn

vốn
FDI

:

Vốn

đầu



trực


trên

vốn

chủ

sở

hữuWB

:

Ngân

hàng

Thế

giới

WTO

:

Tổ


Nguồn vốn huy động của NHNo tỉnh Ninh Thuận từ 2005- 2008
theo tính chất nguồn huy động.

Bảng 2.5
Nguồn vốn huy động của NHNo tỉnh Ninh Thuận từ 2005- 2008
theo cơ cấu nguồn huy động nội, ngoại tệ.

Bảng 2.6
Nguồn vốn huy động của NHNo tỉnh Ninh Thuận từ 2005- 2008 cơ
cấu nguồn theo thời gian huy động.

Bảng 2.7
Dư nợ phân theo thời hạn của NHNo Ninh Thuận từ 2005- 2008.

Bảng 2.8
Dư nợ phân theo thành phần kinh tế của NHNo Ninh Thuận từ
2005- 2008.
Bảng 2.9
Doanh thu từ hoạt động tín dụng của NHNo Ninh Thuận từ 2005-
2008.

Bảng 2.10
Doanh thu dịch vụ của NHNo tỉnh Ninh Thuận và hệ thống
NHTM Ninh Thuận từ 2005- 2008.

Bảng 2.11 Doanh thu dịch vụ của NHNo tỉnh Ninh Thuận từ 2005- 2008.

Bảng 2.12
Doanh thu dịch vụ ngân quỹ của NHTMNN tỉnh Ninh Thuận từ
2005- 2008.

DANH MỤC CÁC BIỂU Biểu 2.1
Tình hình HĐV của NHNo Ninh Thuận và hệ thống NHTM Ninh
Thuận 2005- 2008.
Biểu 2.2
Tình hình HĐV của NHNo Ninh Thuận và hệ thống NHTM Nhà
Nước Ninh Thuận 2005- 2008.
Biểu 2.3 Cơ cấu dư nợ theo kỳ hạn của NHNo Ninh Thuận 2005- 2008.
Biểu 2.4
Cơ cấu dư nợ theo thành phần kinh tế của NHNo Ninh Thuận
2005- 2008.
Biểu 2.5
Tình hình dư nợ của NHNo Ninh Thuận và toàn hệ thống NHTM
Nhà Nước Ninh Thuận 2005- 2008.
Biểu 2.6
Tình hình thu dịch vụ của NHNo Ninh Thuận và toàn hệ thống
NHTM Nhà Nước Ninh Thuận 2005- 2008.
Phát Triển Nông Thôn Tỉnh Ninh Thuận d
ựa trên tình hình kinh doanh thực tế tại Ngân
hàng NHNo và PTNT Ninh Thuận đồng thời đưa ra giải pháp phát triển sản phẩm dịch
vụ tại Ngân hàng NHNo và PTNT Ninh Thuận .
Phạm vi nghiên cứu của đề tài là:” Tình hình hoạt động kinh doanh và phát
triển dịch vụ tại Ngân hàng NHNo và PTNT Ninh Thuận trong giai đoạn từ năm 2005
đến 2008.

4.Phương pháp nghiên cứu:
Thông qua các dữ liệu là tình hình hoạt động thực tế của Ngân hàng NHNo và
PTNT Ninh Thuận. Chúng tôi dựa trên quan điểm duy vật biện chứng, duy vật lịch sử,
đồng thời sử dụng phương pháp lí luận, thống kê, phân tích logic, so sánh và kinh
nghiệm thực tiễn trong những năm công tác để đánh giá chất lượng dịch vụ c
ủa NHNo
Ninh Thuận so với các NHTM trên địa bàn. Để từ đó đưa ra các giải pháp phù hợp cho
sự phát triển sản phẩm dịch vụ tại Ngân hàng NHNo và PTNT Ninh Thuận .
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Đánh giá thực trạng kinh doanh Ngân hàng NHNo và PTNT Ninh Thuận, đề tài
sẽ góp phần giúp cho Ngân hàng NHNo và PTNT Ninh Thuận có được những giải
pháp thiết thực trong chiến lược phát triển dịch vụ Ngân hàng tại đơn vị, nâng cao năng
lự
c cạnh tranh, đạt mục tiêu kế hoạch kinh doanh dịch vụ hiện tại và những năm tiếp
theo.
6.Kết cấu đề tài gồm:
Phần mở đầu
Chương I : Những cơ sở lý luận về NHTM và các sản phẩm dịch vụ Ngân hàng
Chương II : Thực trạng cung cấp dịch vụ tại Ngân hàng NHNo và PTNT Ninh Thuận
Chương III: Một số giải pháp mở rộng và phát triển dịch vụ tạ
i NHNo và PTNT Ninh
Thuận trong bối cảnh hội nhập.

1.3.2.3 Năng lực tài chính của ngân hàng: .......................................................8

1.3.2.4 Mạng lưới hoạt động của ngân hàng: ...................................................8

1.3.2.5 Các nhân tố khác: .................................................................................9

1.5 Kinh nghiệm phát triển sản phẩm dịch vụ ngân hàng bán lẻ ở một số nước:..................... 10
1.5.1 Kinh nghiệm của Citibank tại Nhật Bản:.............................................................. 10
1.5.2 Kinh nghiệm của Ngân hàng Bangkok – Thái Lan: ............................................. 11
1.5.3 Kinh nghiệm của Standard Chartered ở Singapore: ............................................. 13
1.5.4 Bài học kinh nghiệm về việc phát triển sản phẩm dịch vụ ngân hàng
cho các NHTM ở Việt Nam: ...........................................................................................13

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 ......................................................................................................... 15 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CUNG CẤP DỊCH VỤ TẠI NGÂN HÀNG
NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT NINH THUẬN.
......................................................16

2.1 Giới thiệu khái quát tỉnh Ninh Thuận :............................................................................... 16
2.1.1 Điều kiện tự nhiên, xã hội tỉnh Ninh Thuận. ........................................................ 16
2.1.2 Tình hình kinh tế xã hội của tỉnh Ninh Thuận trong những năm gần đây:........... 16
2.2 Tình hình cung cấp dịch vụ ngân hàng của các NHTM trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận:..... 17
2.2.1 Huy động vốn........................................................................................................ 18
2.2.2 Hoạt động tín dụng ............................................................................................... 19
2.2.3 Hoạt động dịch vụ................................................................................................. 20
2.3 Khái quát về ngân hàng Nông Nghiệp và PTNT tỉnh Ninh Thuận: ................................... 21
2.3.1 Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển của ngân hàng Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn tỉnh Ninh Thuận. ...................................................................................... 21


2.5.2 Hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế........................................................ 44
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 .........................................................................................48

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM DỊCH VỤ
TẠI NHNO NINH THUẬN
...................................................................................49

3.1 Định hướng phát triển của sản phẩm dịch vụ ngân hàng.................................................... 49
3.1.1 Mục tiêu phát triển dịch vụ ngân hàng của NHNN Việt Nam giai đoạn 2006-
2010 ........................................................................................................................................... 49
3.1.2 Định hướng phát triển của NHNo Việt Nam giai đoạn 2006-2010 ...................... 51
3.1.3 Định hướng phát triển của NHNo Ninh Thuận giai đoạn 2006-2010 .................. 52
3.1.4 Đánh giá năng lực cạnh tranh của NHNo Ninh Thuận bằng mô hình SWOT...... 52
3.1.4.1 Điểm mạnh: ........................................................................................52

3.1.4.2 Điểm yếu: ...........................................................................................53

3.1.4.3 Cơ hội: ................................................................................................54

3.1.4.4 Thách thức:.........................................................................................54

3.2 Giải pháp phát triển sản phẩm dịch vụ tại NHNo Ninh Thuận........................................... 54
3.2.1 Giải pháp vĩ mô..................................................................................................... 54
3.2.1.1 Hoàn thiện hệ thống pháp luật ngân hàng ..........................................54

3.2.1.2 Nâng cao vai trò của NHNN trong việc kiểm soát lạm phát..............56

3.2.1.3 Nâng cao năng lực hội nhập của NHTM Việt Nam ...........................58



Trang 1
CHƯƠNG 1 NHỮNG CƠ SỞ LÝ LUẬN CÁC SẢN PHẨM DỊCH VỤ
NGÂN HÀNG
1.1 Khái ni
ệm về sản phẩm dịch vụ ngân hàng và các chỉ tiêu đánh giá chất
lượng sản phẩm dịch vụ ngân hàng:
1.1.1 Khái niệm về sản phẩm dịch vụ ngân hàng:
Dịch vụ ngân hàng được hiểu là các nghiệp vụ ngân hàng về vốn, tiền tệ,
thanh toán,… mà ngân hàng cung cấp cho khách hàng đáp ứng nhu cầu kinh doanh,
sinh lời, sinh hoạt cuộc sống, cất trữ tài sản,… và ngân hàng thu chênh lệch lãi suất,
tỷ giá hay thu phí thông qua dịch vụ ấy. Trong xu hướ
ng phát triển ngân hàng tại
các nền kinh tế phát triển hiện nay, ngân hàng được coi như một siêu thị dịch vụ,
một bách hoá tài chính với hàng trăm, thậm chí hàng nghìn dịch vụ khác nhau tùy
theo cách phân loại và tuỳ theo trình độ phát triển của ngân hàng. Ở nước ta còn có
một số quan điểm khác nhau về khái niệm dịch vụ ngân hàng. Một số ý kiến cho
rằng, các hoạt động sinh lời của ngân hàng thương mại ngoài hoạt động cho vay thì
được gọi là hoạ
t động dịch vụ.
Quan điểm này phân định rõ hoạt động tín dụng, một hoạt động truyền
thống và chủ yếu trong thời gian qua của các NHTM Việt Nam, với hoạt động dịch
vụ, một hoạt động mới bắt đầu phát triển ở nước ta. Sự phân định như vậy trong xu
thế hội nhập và mở cửa thị trường dịch vụ tài chính hiện này cho phép ngân hàng
thự
c thi chiến lược tập trung đa dạng hoá, phát triển và nâng cao hiệu quả của các
hoạt động phi tín dụng.
Còn quan điểm thứ hai thì cho rằng, tất cả các hoạt động nghiệp vụ của một
ngân hàng thương mại đều được coi là hoạt động dịch vụ. Ngân hàng là một loại
hình doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ, cung cấp dịch vụ cho khách hàng. Quan niệm

- Quan trọng nhất là sự thoả mãn sự hài lòng của khách hàng. Dịch vụ
ngân hàng do ngân hàng cung ứng là để đ
áp ứng nhu cầu của khách hàng. Nếu như
chất lượng của dịch vụ ngày càng hoàn hảo, có chất lượng cao thì khách hàng sẽ
gắn bó lâu dài và chấp nhận ngân hàng. Không những vậy, những lời khen, sự chấp
nhận, thoả mãn về chất lượng của khách hàng hiện hữu họ sẽ thông tin tới những
người khác có nhu cầu dịch vụ tìm đến ngân hàng để giao dịch.
- Sự hoàn hảo của dịch vụ. Nó đượ
c hiểu là giảm thiểu các sai sót
trong giao dịch với khách hàng và rủi ro trong kinh doanh dịch vụ của ngân hàng. Trang 3
Chất lượng dịch vụ của ngân hàng ngày càng hoàn hảo, giảm các sai sót trong giao
dịch của ngân hàng với khách hàng, giảm thiểu những lời phàn nàn và khiếu kiện,
khiếu nại của khách hàng đối với ngân hàng. Bên cạnh đó là những rủi ro trong kinh
doanh dịch vụ của ngân hàng này càng giảm thiểu và đến mức không còn rủi ro.
- Quy mô và tỷ trọng thu nhập từ dịch vụ của ngân hàng không ngừng
tăng lên. Đây là kết quả tổng hợp c
ủa sự đa dạng dịch vụ, sự phát triển dịch vụ và
đương nhiên là cả chất lượng dịch vụ của ngân hàng tăng lên. Song, chất lượng dịch
vụ có tính nổi trội hơn cả. Bởi vì nếu như chất lượng dịch vụ không đảm bảo, không
được nâng cao, thì sự đa dạng các dịch vụ và phát triển các dịch vụ sẽ không có ý
nghĩa vì không được khách hàng chấp nhận.
- M
ột số chỉ tiêu khác. Đó là khả năng cạnh tranh về dịch vụ ngày
càng được nâng lên, thị phần của từng loại dịch vụ của ngân hàng không ngừng
được giữ vững và tăng lên. Ví dụ như: kinh doanh ngoại tệ, thanh toán quốc tế,
thanh toán thẻ,…. Điều kiện kinh tế xã hội- nhân khẩu của địa bàn hoạt động, loại
hình ngân hàng, kinh nghiệm khả năng quản lý của nhà điều hành

c của hệ thống pháp lý và cơ sở hạ tầng kỹ thuật cũng phát
triển hơn. Nó cũng góp phần đảm bảo tính ổn định của hệ thống tài chính. Hơn thế,
một hệ thống tài chính hoạt động lành mạnh là một nhân tố quan trọng góp phần
bảo đảm sự quản lý vĩ mô hiệu quả của Nhà nước đối với toàn bộ nền kinh tế.
DVNH phát triển s
ẽ tạo lập môi trường cạnh tranh, nhờ đó, nền kinh tế được hưởng
lợi từ sự cải thiện chất lượng dịch vụ, sự sẵn có của dịch vụ với chi phí hợp lý.
Công nghệ và trình độ quản lý cũng như kỹ thuật của các tổ chức tài chính được cải
thiện là nhân tố quan trọng để ngăn chặn tối đa sự bất
ổn của cả hệ thống tài chính
1.2.2 Đối với xã hội:
Ngành ngân hàng sử dụng nguồn nhân lực có trình độ cao, đó cũng là nguồn
nhân lực cho các ngành kinh tế mũi nhọn. Chính những đòi hỏi một nguồn nhân lực
giỏi, năng động, đủ điều kiện tiếp thu kiến thức mới, đáp ứng nhu cầu hội nhập mà
các trường đại học sẽ có những chương trình phù h
ợp thực tế, kết hợp với các ngân
hàng để nguồn nhân lực đào tạo ngày càng tốt hơn.
Phát triển dịch vụ ngân hàng góp phần cung cấp những sản phẩm tiện ích,
sản phẩm hiện đại và an toàn cho xã hội, những sản phẩm như thẻ thanh toán, các
phương thức thanh toán không dùng tiền mặt, thanh toán tiền điện, điện thoại, tiền
nước, tiền lương… Những dịch v
ụ tiện ích này sẽ mang lại một lợi nhuận to lớn cho Trang 5
xã hội, nâng cao trình độ nhận thức của người dân và cung cấp cho họ những sản
phẩm dịch vụ hiện đại phù hợp với sự phát triển của nền kinh tế hội nhập với nền
kinh tế thế giới. Ngoài ra, các phương thức thanh toán không dùng tiền mặt giúp
cho xã hội tiết kiệm được một khoản chi phí in ấn tiền, mang lại sự an toàn cho
người sử dụng, tiết kiệ

hàng và các hình thức ngân hàng nước ngoài. Từ đó dẫn đến việc làm giảm tốc độ
phát triển của ngành ngân hàng nói riêng và nền kinh tế nói chung
1.3.1.2 Các chính sách, cơ chế quản lý và năng lực điều hành của
NHNN:
Ngày nay, sứ mệnh của hầu hết các Ngân hàng trung ương trên thế giới là
chịu trách nhiệm xây dựng và đi
ều hành chính sách tiền tệ quốc gia thông qua các
công cụ và giải pháp nhằm đạt tới các mục tiêu chính sách đã đề ra; chịu trách nhiệm
về sự vận hành trôi chảy của hệ thống thanh toán và sự bình ổn của hệ thống tài
chính và Ngân hàng trung ương là người cho vay cứu cánh cuối cùng. Vì vậy, mục
tiêu hoạt động đầu tiên và cũng là quan trọng nhất của Ngân hàng trung ương là mục
tiêu của chính sách tiền tệ. Mục tiêu cuối cùng của chính sách tiền t
ệ hầu như thống
nhất ở các nước đó là ổn định giá trị đồng bản tệ, tạo tiền đề thúc đẩy tăng trưởng
kinh tế và tạo công ăn việc làm. Ngoài các mục tiêu vĩ mô này, tuỳ thuộc vào trạng
thái của mỗi quốc gia trong từng thời kỳ, các Ngân hàng trung ương còn có thể lựa
chọn cho mình thêm một số mục tiêu cụ thể khác.
1.3.2 Dưới góc độ vi mô:
1.3.2.1 Giá cả củ
a sản phẩm dịch vụ:
Giá cả của các loại dịch vụ tài chính đóng vai trò quan trọng đối với các chủ
thể cung cấp dịch vụ, đồng thời nếu giá cả quá cao hay quá thấp đều có tác động tiêu
cực đến sự phát triển của thị trường dịch vụ tài chính. Trường hợp giá cả các loại
dịch vụ tài chính quá cao, khách hàng sẽ gặp khó khăn trong việc tiếp cận và sử
d
ụng các loại hình dịch vụ tài chính; ngược lại trong trường hợp giá cả các loại dịch
vụ tài chính quá thấp thì các chủ thể cung cấp dịch vụ tài chính sẽ gặp khó khăn
trong việc kinh doanh, nhiều khả năng dẫn đến thua lỗ và phá sản. Như vậy, trong cả
hai trường hợp trên đều đưa đến tác động tiêu cực là thu hẹp thị trường dịch vụ tài
chính.

ợi cho khách hàng hoạt động kinh doanh có
lãi. Như đối với huy động tiết kiệm thì cần phải biết là khách hàng rất quan tâm đến
giá trị và tính hấp dẫn của quà tặng khi gửi tiền tiết kiệm, đồng thời lãi suất (hay còn
gọi là giá) của sản phẩm hợp lý cũng là một yếu tố khiến khách hàng quan tâm. Để
phát triển và thành công trên thị trường tài chính Việt Nam khi có nhiều ngân hàng Trang 8
nước ngoài góp mặt thì điều quan trọng nhất là phải tạo được lòng tin đối với khách
hàng bằng chất lượng dịch vụ. Mặt khác, ngân hàng cần tiếp cận gần hơn với người
tiêu dùng thông qua mạng lưới hoạt động. Có như vậy, người dân trên mọi miền
đất nước mới có cơ hội sử dụng những sản phẩm, dịch vụ tiện ích mà ngân hàng
đem lại.
Do sả
n phẩm dịch vụ tài chính ngân hàng quá tương đồng nên có sự cạnh
tranh về giá gay gắt, trong đó hầu hết các ngân hàng đều miễn giảm phí phí dịch vụ
và tạo thêm nhiều tiện ích cho khách hàng. Ngoài ra, phong cách phục vụ tận tình,
thân thiện và mang tính chuyên nghiệp của nhân viên ngân hàng sẽ góp phần tăng
trưởng số lượng khách hàng và doanh số sản phẩm dịch vụ ngày một nhiều hơn.
1.3.2.3 Năng lực tài chính của ngân hàng:
Năng lực tài chính của NHTM thể hi
ện ở quy mô vốn, chất lượng tài sản có,
khả năng thanh toán và khả năng sinh lời, khả năng tồn tại và phát triển một cách an
toàn không để xảy ra đổ vỡ hay phá sản. Hiện nay, năng lực tài chính của các
NHTM Việt Nam còn nhỏ, xuất phát điểm thấp về trình độ phát triển thị trường, yếu
về tiềm lực vốn, công nghệ, tổ chức lạc hậu và trình độ quả
n lý thấp.
Đối với các NHTM với quy mô còn nhỏ, việc yêu cầu tăng vốn sẽ giúp các
ngân hàng nâng cao năng lực tài chính, đầu tư công nghệ và phát triển sản phẩm
dịch vụ,… từ đó giúp nâng cao năng lực cạnh tranh. Việc tăng vốn phải đi kèm với

phù hợp với điều kiện thực tế của ngân hàng trong từng giai đoạn,…
Hiện nay, các hầu hết các NHTM đã trang bị hoặc lên kế hoạch trang bị
phần mềm ngân hàng lõi (Core banking). Việc đưa công nghệ ngân hàng hiện đại
vào sử dụng chẳng những giúp nâng cao năng lực cạnh tranh, năng suất lao
động, tăng nhanh quy mô ho
ạt động mà còn giúp không cần tăng số lượng nhân
viên, giảm thời gian giao dịch với khách hàng nhưng vẫn bảo đảm an toàn, chính
xác và kịp thời.
Với sự cạnh tranh về nguồn nhân lực trong ngành ngân hàng thì việc giữ và
thu hút nhân tài đòi hỏi các ngân hàng phải có một chính sách nguồn nhân lực hợp
lý đáp ứng được một số yêu cầu cơ bản như: mức lương, sự ưu đãi, môi trường làm
việc,…. Ngoài ra, các chiế
n lược Marketing với những chương trình khuyến mãi,
đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ đã và đang làm cho thị trường tài chính dịch vụ
ngân hàng sôi động trong thời kỳ cạnh tranh giữa ngân hàng nội địa và ngân hàng
nước ngoài, giữa các ngân hàng trong nước với nhau. Trang 10
1.5 Kinh nghiệm phát triển sản phẩm dịch vụ ngân hàng bán lẻ ở một số nước:
1.5.1 Kinh nghiệm của Citibank tại Nhật Bản:
Hệ thống ngân hàng của Nhật Bản được đánh giá là hệ thống ngân hàng bảo
thủ, cồng kềnh và lệ thuộc nhiều vào chính trị. Chính vì vậy nó tạo nên môi trường
hết sức khó khăn cho ngân hàng nội địa và không hoàn toàn thân thiện với
ngân hàng và công ty tài chính ở nước ngoài. Trong một thời gian dài, ngân
hàng có quyền lực ở khu vực như Ngân hàng Hong Kong Thượng Hải (HSBC),
ABN Amro và Standart Chartered tránh không tham gia vào các dịch vụ ngân
hàng bán lẻ ở Nhật Bản, họ coi như một “đĩa cá có độc”.
Citibank có cách tiếp cận riêng để phát triển tốt dịch vụ ngân hàng bán lẻ ở
Nhật Bản. Chiến lược tiếp thị năng nổ kết hợp với tiềm lực tài chính vững mạnh và

ật Bản chưa làm được. Khi người Nhật tỏ ra lo lắng
về ngân hàng nội địa, mong muốn tìm nơi đầu tư có hiệu quả hơn thì Citibank là địa
chỉ đáng tin cậy.
Một chiến lược khác được coi là thành công tiếp theo của Citibank trên thị
trường bán lẻ Nhật Bản đó là họ đã rất khôn ngoan xây dựng chiến lược kinh doanh
tập trung vào hơn 15 triệu hộ gia đình có thu nhập cao tại đất n
ước này. Trong một
điều tra gần đây đối với các đối tượng khách hàng thu nhập cao về ngân hàng nào
họ tin cậy nhất thì Citibank đã đánh bại cả tập đoàn tài chính khổng lồ Bank
of Tokyo – Mitsubishi để trở thành ngân hàng đáng tin cậy nhất của nhóm khách
hàng này. Để thực hiện mục tiêu, Citibank sắp xếp lại các Chi nhánh của mình tại
Tokyo theo hướng giảm số chi nhánh để giảm chi phí nhưng đồng thời nâng cao
chất lượng
để phục vụ tốt nhất các đối tượng khách hàng theo chiến lược đề ra.
Thành công vang dội tiếp theo của Citibank trên thị trường Nhật Bản, đó là
tiếp tục đánh bóng thương hiệu và phô trường sức mạnh tài chính bằng cách mua lại
25% cổ phần của Công ty chứng khoán Nikko (ngân hàng lớn thứ hai tại Nhật Bản)
và góp 51% cổ phần tại Công ty môi giới Nikko Salomon Smith Barney. Hai vụ đầu
tư này tiêu tốn khoảng 1,6 tỷ USD nhưng
đã tạo ra hiện giá 6 tỷ USD. Với các
chiến lược phát triển kinh doanh dịch vụ ngân hàng bán lẻ thành công,
Citibank tại Nhật Bản đã cuối hút khách hàng cá nhân đến với họ để mong muốn
tìm kiếm được lợi tức cao.
1.5.2 Kinh nghiệm của Ngân hàng Bangkok – Thái Lan:
Ngân hàng Bangkok có lợi thế được biết đến như là một trong số ngân hàng
lớn nhất tại Thái Lan. Theo số liệu thống kê, cứ 6 người Thái thì có 1 người mở tài Trang 12
khoản giao dịch tại Ngân hàng Bangkok. Mặc dù ngân hàng này có mạng lưới chi

Trích đoạn Hoàn thiện hệ thống pháp luật ngân hàng Nâng cao vai trò của NHNN trong việc kiểm soát lạm phát Giải pháp nguồn nhân lự c Giải pháp phát triển thế mạnh của những dịch vụ sẵn có
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status