phương hướng phát triển và nhiệm vụ của viện khoa học lao động và xã hội trong giai đoạn 2006-2010 - Pdf 10

CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn

: 6.280.688
Báo cáo tổng hợp
I. Quá trình hình thành và phát triển của Viện khoa học Lao động và
Xã hội và những thành tựu qua 25 năm hoạt động.
- Viện Khoa học lao động thành lập vào ngày 14 tháng 4 năm 1978 tại quyết
định số 79/CP của Hội đồng Chính phủ. Đến tháng 3 năm 1987, Viện được đổi tên
thành Viện Khoa học Lao động và các vấn đề Xã hội (VKHLĐ&CVĐXH).
- Viện Khoa Học Lao động và Xã hội là đơn vị sự nghiệp khoa học trực
thuộc Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội, trong hệ thống Viện quốc gia, có biên
chế sự nghiệp nghiên cứu khoa học do Bộ phân bổ hàng năm; có tư cách pháp nhân,
có con dấu và tài khoản ( kể cả tài khoản ngoại tệ ); được Nhà nước cấp kinh phí
hoạt động thường xuyên và đầu tư phát triển.
- 25 năm qua, kể từ khi thành lập đến nay, Viện đã không ngừng phát triển,
trưởng thành và đã khẳng định được vị trí của mình trong hệ thống các Viện nghiên
cứu khoa học xã hội ở nước ta. Các công trình nghiên cứu của Viện ngày càng gắn
nhiều hơn với nhiệm vụ quản lý nhà nước của ngành, cung cấp những luận cứ khoa
học cho việc hoạch định và thực hiện chính sách thuộc lĩnh vực Lao động- Thương
binh- Xã hội trong các thời kỳ, nhất là thời kỳ đổi mới vừa qua
a) Thời kỳ trước đổi mới (1978-1986).
- Thời kỳ này, Viện tập trung vào nghiên cứu cơ bản và ứng dụng thuộc lĩnh
vực ngành quản lý phù hợp với phát triển nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung.
Nghiên cứu luận cứ phụ vụ hoạch định chính sách, tổng kết kinh nghiệm thực tiễn
và phục vụ cho quản lý vi mô, nhất là trong các doanh nghiệp nhà nước là nét đặc
trưng chủ yếu trong thời kỳ này.
- Một số kết quả nghiên cứu xây dựng 11 tập định mức thi công thống nhất
trong xây dựng cơ bản; tiêu chuẩn thời gian chung để tính định mức cho các công
việc gia công cơ khí; phương pháp xây dựng tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật thống nhất
các nghề công nhân và hướng dẫn xây dựng các danh mục nghề công nhân; phương
pháp phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới năng suất lao động ở đơn vị kinh tế cơ sở;

BHXH trên cơ sở xác định các mức đóng và hưởng, nguồn quỹ này được hình thành
và dần dần đi vào hạch toán độc lập và tách khỏi ngân sách nhà nước, xây dựng các
chế độ BHXH bắt buộc, đề ra phương án thống nhất quản lý nhà nước về BHXH.
- Trong thời kỳ này, Viện cũng được Bộ giao nghiên cứu một số lĩnh vực
quan trọng khác như lao động nữ và giới, điều kiện lao động và môi trường lao
động; tệ nạn xã hội…Trong lĩnh vực lao động xã hội, các đề tài đã tập trung nghiên
2
CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn

: 6.280.688
cứu phục vụ cho việc đề ra các chính sách đối với các đối tượng có công với cách
mạng, bảo đảm cho các đối tượng này có được mức sống bằng hoặc trên mức trung
bình của nhân dân địa phương nơi cư trú, thực hiện một số nghiên cứu nhằm phục
vụ cho việc đề ra các chính sách bảo trợ xã hội cho các đối tượng, nghiên cứu xoá
đói giảm nghèo, phòng chống tện nạn xã hội theo hướng xã hội hoá.
- Viện đã xây dựng được bộ cơ sở dữ liệu quan trọng về doanh nghiệp, về
thực trạng lao động, việc làm của người lao động, đời sống các đối tượng xã hội
thông qua kết quả điều tra hộ gia đình ở các vùng trong cả nước.
- Thời kỳ 1997-2002 tình hình kinh tế xã hội nước ta diễn biến phức tạp, đặc
biệt tăng trưởng kinh tế trong các năm 1998-2000 có chiều hướng giảm sút, thiên tai
xảy ra liên tiếp. Trong thời kỳ này Viện thực hiện 32 đề tài nghiên cứu khoa học, 14
dự án nghiên cứu và 28 công trình nghiên cứu hợp tác với nước ngoài, nhiều công
trình phối hợp nghiên cứu với các Bộ, ngành, cơ quan nghiên cứu trong nước, các
cơ sở sản xuất kinh doanh. Kết quả nghiên cứu đã cung cấp các luận cứ khoa học
quan trọng phục vụ cho việc xây dựng, hoàn thiện chính sách, luật pháp và triển
khai trên nhiều lĩnh vực trọng điểm của ngành.
- Từ 1997 đến nay là Viện đã tập trung nghiên cứu tham gia vào các dự thảo
báo cáo và nghị quyết TW khoá VIII và IX, dự thảo báo cáo của Chính phủ, xây
dựng các chiến lược và đề án lớn của ngành. Đặc biệt là Viện chủ trì xây dựng
chương trình mục tiêu quốc gia về xóa đói giảm nghèo và tham gia xây dựng

Viện đã được tặng cờ thi đua xuất sắc và bằng khen cảu Bộ; năm 1997, nhân dịp kỷ
niệm 20 năm ngày thành lập, Viện đã được Chủ tịch nước tặng thưởng Huân
chương Lao động hạng Ba vào năm 2003, nhân dịp kỷ niệm 25 năm, Viện được
tặng thưởng Huân chương Lao động hạng Hai.
II.Chức năng và nhiệm vụ của Viện ( Theo quyết định 1445/2002/QĐ-
BLĐTBXH)
1. Nghiên cứu khoa học về lĩnh vực Lao động- Thương binh và Xã hội, bao gồm:

Dự báo xu hướng phát triển và định hướng chiến lược về lĩnh vực Lao
động- Thương binh và Xã hội: tham gia xây dựng chiến lược thuộc lĩnh vực Lao
động- Thương binh và Xã hội.

Phát triển nguồn lao động; di dân, dịch chuyển lao động; đào tạo nghề
nhằm đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu lao động, tạo việc làm và đáp ứng thị trường
lao động.

Việc làm, thất nghiệp; chuyển dịch cơ cấu lao động; thị trường lao động;
tác động của toàn cầu hoá….
4
CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn

: 6.280.688

Tiền lương, tiền công, thu nhập; tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật công nhân;
định mức lao động; năng suất lao động

Tiêu chuẩn, quy phạm an toàn, vệ sinh, môi trường và điều kiện lao động;

Lao động nữ; các khía cạnh xã hội và vấn đề giới của lao động nữ và lao
động đặc thù.

: 6.280.688
khái quát quá trình này thành ba giai đoạn: 10 năm đầu tiên xây dựng và củng cố;
10 năm tiếp theo ổn định và phát triển và 5 năm gần đây đổi mới và khẳng định.
• Giai đoạn 1978-1988
Theo quyết định 79/CP Viện Khoa học lao động có 13 phòng chuyên môn
nghiệp vụ, nhưng thực tế mới chỉ có 10 cán bộ, và do số lượng cán bộ hạn chế nên
tổ chức bộ máy của Viện chỉ bao gồm:
- Phòng định mức cơ khí
- Phòng định mức xây dựng
- Tổ nguồn lao động
- Tổ tiền lương
Đến năm 1983, số cán bộ của Viện đã tăng lên 50 người và được bố trí thành
các phòng, bao gồm:
- Phòng định mức lao động
- Phòng nguồn lao động
- Phòng tiền lương, mức sống
- Phòng điều kiện lao động
- Phòng thông tin khoa học
- Phòng tổ chức, hành chính quản trị tài vụ
- Phân viện Khoa học Lao động tại thành phố HCM.
Năm 1985, Bộ trưởng Bộ Lao động quyết định tách Phòng nguồn lao động
khỏi viện để thành lập Trung tâm nghiên cứu Dân số và nguồn Lao động; tách
phòng thông tin khoa học khỏi viện để thành lập Trung tâm thông tin Khoa học và
thống kê Lao động trực thuộc Bộ Lao động. Ngoài ra, Bộ còn quyết định thành lập
tổ công tác tổng kết kinh nghiệm tiên tiến về tổ chức lao động, bộ phận kế hoạch
phối hợp, bộ phận đối ngoại thuộc Viện Khoa học Lao động.
Tháng 10 năm 1987 Tổ chức của Viện có 12 bộ phận, bao gồm:
- Phòng định mức lao động
- Phòng điều kiện lao động
- Phòng tổ chức lao động khoa học

1) Phòng tổ chức- hành chính-tài vụ
2) Phòng kế hoạch tổng hợp
3) Phòng bảo hiểm và ưu đãi xã hội
4) Phòng bảo trợ và tệ nạn xã hội
5) Phòng tiền lương tiền công mức sống
6) Phòng việc làm
7) Trung tâm môi trường lao động
7
CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn

: 6.280.688
8) Trung tâm nghiên cứu lao động nữ
9) Phân viện khoa học lao động và các vấn đề xã hội
10) Tổ nghiên cứu chiến lược
• Giai đoạn 1998 -2003
- Ngày 6/7/1998, Bộ trưởng Bộ LĐTB&XH có quyết định 669/QĐ-
LĐTBXH điều động và bổ nhiệm TS. Nguyễn Hữu Dũng, Vụ trưởng đồng giám
đốc chương trình EC quốc tế trợ giúp người hồi hương Việt Nam, làm viện trưởng
Viện Khoa học Lao động và các vấn đề xã hội.
- Năm 1999, trung tâm nghiên cứu DS và nguồn lao động chuyển về trực
thuộc Viện Khoa học Lao động và các vấn đề Xã hội theo quyết định 363/1999/QĐ-
LĐTBXH của Bộ trưởng Bộ Lao động- Thương binh và xã hội.
- Ngày 18/11/2002, Bộ trưởng Bộ lao động- Thương binh và Xã hội ra quyết
định số 1445/2002/QĐ- LĐTBXH về việc đổi tên Viện khoa học lao động và các
vấn đề xã hội thành Viện Khoa học lao động và xã hội (ILSSA) và qui định chức
năng nhiệm vụ, tổ chức bộ máy.
Lúc này các đơn vị chức năng của Viện bao gồm 4 phòng và 3 trung tâm như
sau:
1)Phòng Tổ chức- Hành chính- Tài vụ.
2)Phòng Kế hoạch- Tổng hợp- Đối ngoại.

KHOA HỌC
LÃNH ĐẠO VIỆN
PHÒNG
KẾ HOẠCH-
TỔNG HƠP-
ĐỐI NGOẠI
PHÒNG
TỔ CHỨC
HÀNH CHÍNH
TÀI VỤ
PHÒNG
NGHIÊN
CỨU QHLĐ
T.TÂM
NGHIÊN
CỨU DS,
LĐ, VL
T.TÂM
NGHIÊN
CỨU MT
& ĐKLĐ
T.TÂM
NGHIÊN CỨU
LĐ NỮ VÀ
GIỚI
PHÒNG
NGHIÊN
CỨU CS ƯU
ĐÃI & XH
9

Tổng số cán bộ, nghiên cứu viên của Viện là 71 người, trong đó 34 nam, 37
nữ (Theo điều tra thống kê của Viện đến 15/11/2006).
10
CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn

: 6.280.688
b) Chất lượng lao động:
TT Loại lao động
Tổng
số
Tiến sỹ
Cao
học
Đại
học
Trung
cấp
Không có
trình độ
I Theo cán bộ trong biên chế
và ngoài biên chế
1) Biên chế 39 4 8 23 4 0
2) HĐLĐ xác định thời hạn
(trong quỹ lương)
25 0 4 21 0 0
3) HĐLĐ xác định thời hạn
(ngoài quỹ lương)
2 1 1
4) HĐLĐ có thời hạn dưới 12
tháng

tầm trung, 8 cán bộ đã làm chủ nhiệm đề tài cấp Bộ, 11 cán bộ đã làm thư ký, trợ lý,
điều phối các đề tài, dự án của Viện, 22 cán bộ đã tham gia viết báo cáo nhánh, báo
cáo tổng hợp đề tài dự án,9 cán bộ hiện nay chỉ mới đảm nhiệm các công việc điều
tra khảo sát. Chất lượng một số đề tài/dự án còn hạn chế nhất là trong các khuyến
nghị phục vụ xây dựng và sửa đổi chính sách của ngành; tính chủ động của một số
đơn vị trong khai thác các đề tài/dự án cũng như trong triển khai nghiên cứu các đề
tài Viện giao còn chưa cao.
- Về tin học: 12 cán bộ có khả năng sử dụng các phần mềm phân tích xử lý
số liệu.
- Về ngoại ngữ: 17 cán bộ có khả năng giao tiếp và độc lập đi công tác nước
ngoài.
- Đang mất cân đối theo tuổi trong đội ngũ cán bộ (4 nghiên cứu viên từ 55
tuổi trở lên, 15 nghiên cứu viên từ 45 đến 54 tuổi, 10 nghiên cứu viên từ 35 đến 44
tuổi, 31 nghiên cứu viên dưới 35 tuổi).
- Thiếu cán bộ lãnh đạo ở các đơn vị thuộc Viện; hiện nay 2 đơn vị chưa có
trưởng phòng, 1 đơn vị lãnh đạo Viện phải kiêm giám đốc trung tâm.
- Hiện nay Viện đang tổ chức các lớp Tiếng Anh, các chương trình đào tạo
cao học, tiến sỹ, lớp tin học để bồi dưỡng thêm cho đội ngũ cán bộ trong Viện.
- Viện đã tổ chức cho 17 người ra nước ngoài tham quan, học hỏi kinh
nghiệm, 30 người đào tạo trong nước ( tham gia hội thảo, ).
c) Hỗ trợ nghiên cứu và dời sống cán bộ.
Cơ sở hạ tầng, trang thiết bị phục vụ công tác nghiên cứu đã được cải thiện hơn
nhiều so với những năm trước nhưng vẫn chưa đáp ứng nhu cầu thực tế. Trong năm
2006, Viện đã hoàn tất việc sửa sang, nâng cấp trụ sở Viện. Viện đã trang bị bổ
sung nhiều thiết bị phục vụ công tác nghiên cứu cho cán bộ như máy in, máy vi
tính, tủ tài liệu,v v Tuy nhiên vẫn còn một số nghiên cứu viên phải sử dụng máy vi
12
CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn

: 6.280.688

13
CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn

: 6.280.688
đào tạo, tiêu chuẩn về lao động quốc gia để từng bước nâng cao các tiêu chuẩn
trong nước.
Nhiệm vụ đặt ra những yêu cầu rất cao đối với sự nghiệp nghiên cứu khoa
học thuộc lĩnh vực Lao động và Xã hội, đòi hỏi phải đổi mới toàn diện hoạt động
nghiên cứu khoa học của Viện nhằm nâng cao năng lực và hiệu quả nghiên cứu
trong tình hình mới. Mục tiêu tổng quát là xây dựng Viện đầu ngành hoạt động phù
hợp với đổi mới cơ chế quản lý nghiên cứu khoa học và công nghệ của Nhà nước
trong điều kiện phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, có
tiềm lực nghiên cứu đủ mạnh, có khả năng giải đáp kịp thời các vấn đề lý luận và
thực tiễn do cuộc sống đặt ra thuộc lĩnh vực Lao động và xã hội. Đặc biệt, trong
nghiên cứu phải tạo ra bước chuyển biến rõ rệt trong việc cung cấp các luận cứ khoa
học nhằm phục vụ công tác quản lý của ngành phù hợp với yêu cầu đổi mới; nhanh
chóng hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy của Viện; đổi mới quản lý nghiên cứu khoa
học lao động và xã hội phù hợp với chủ trương, đổi mới quản lý khoa học và công
nghệ của Nhà nước, đảm bảo thật sự có hiệu quả; nâng cao một bước chất lượng đội
ngũ cán bộ nghiên cứu ( cả về phẩm chất đạo đức, năng lực chuyên môn, ngoại ngữ
và tin học), xây dựng cơ cấu cán bộ nghiên cứu viên hợp lý theo các cấp trình độ và
hoạt động mang tính chuyên nghiệp; đổi mới phương pháp nghiên cứu và cách tiếp
cận mới, ứng dụng rộng rãi các công cụ hiện đại và công nghệ tin học; tăng cường
cơ sở vật chất phục vụ cho nghiên cứu tương ứng với nhiệm vụ được giao, đổi mới
cơ chế, chính sách ưu đãi người có công thể hiện đạo lý “ uống nước nhớ nguồn”,
chăm lo tốt đời sống vật chất và tinh thần cho người có công hơn, các chính sách
giải pháp cơ chế thoát nghèo bền vững, khuyến khích các hộ, xã, phường làm giàu,
nghiên cứu hình thành hệ thống an sinh xã hội theo hướng xã hội hoá, cơ chế giải
pháp có hiệu quả phòng chống tệ nạn xã hội bằng sự kết hợp các biện pháp kinh tế,
xã hội và hành chính.

Tổng
số
Tiến sỹ
Cao
học
Đại
Học
Trung
cấp
Không
có trình
độ
I Theo loại HĐLĐ
1 HĐLĐ không xác định thời
hạn
35 5 10 17 3 0
2 HĐLĐ xác định thời hạn 35 5 13 17 0 0
II Theo ngạch viên chức
1 Nghiên cứu viên cao cấp 2 2 0 0 0 0
2 Nghiên cứu viên chính 10 5 4 1 0 0
3 Nghiên cứu viên 51 3 19 29 0 0
15
CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn

: 6.280.688
4 Khác 7 0 0 4 3 0
III) Theo đơn vị chức năng 70 10 23 34 3 0
1 Lãnh đạo Viện 4 4 0 0 0 0
2 Phòng Tổ chức-Hành chính-
Tài vụ

hành chính sự nghiệp Nhà nước trước ngày 1 tháng 7 năm 2003 hiện đang làm việc
tại tổ chức KH&CN thì thủ trưởng tổ chức KH&CN thực hiện ký hợp đồng lao
động không xác định thời hạn, xong trước ngày 31/12/2006. Thủ trưởng cơ quan
chủ quản ký hợp đồng làm việc với thủ trưởng và cấp phó của của tổ chức KH&CN.
16
CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn

: 6.280.688
Các tổ chức KH&CN có các hoạt động sản xuất, kinh doanh và dịch vụ
KH&CN, thủ trưởng tổ chức KH&CN ký hợp đồng lao động với người lao động
làm việc tại các đơn vị sản xuất, kinh doanh và dịch vụ KH&CN theo quy định của
Luật lao động và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Thủ trưởng tổ chức KH&CN thực hiện ký hợp đồng thuê khoán công việc
đối với những công việc không cần thiết phải bố trí biên chế thường xuyên.
Những người có thời gian làm việc theo chế độ hợp đồng làm việc không xác
định thời hạn liên tục từ 3 năm trở lên ( tại tổ chức KH&CN đang làm việc, hoặc
trước đó tại các cơ quan hành chính, tổ chức sự nghiệp của Nhà nước) và có đủ các
tiêu chuẩn khác theo quy định, có thể được xem xét để bổ nhiệm và các chức vụ
lãnh đạo tổ chức KH&CN.
4. Mục tiêu
a) Nghiên cứu các luận cứ khoa học và thực tiễn làm cơ sở cho việc xây
dựng và hoàn thiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, cơ chế, chính sách, các
chương trình mục tiêu quốc gia và các chương trình trọng điểm của ngành.
b) Nghiên cứu tổng kết mô hình thực hiện, các nhân tố mới, vấn đề mới phát
sinh nhằm rút ra bài học kinh nghiệm tốt, quy trình hợp lý và đề xuất giải pháp nhân
rộng hoặc xử lý kịp thời.
c) Hợp tác và nghiên cứu những kinh nghiệm tiên tiến của các nước ứng vào
cá lĩnh vực của ngành, nhất là các lĩnh vực liên quan đến hội nhập.
5. Nhiệm vụ chủ yếu của Viện Khoa học lao động và xã hội giai đoạn 2007-2010
a)Nghiên cứu khoa học về lĩnh vực Lao động- Thương binh và Xã hội, bao

g) Quản lý tổ chức cán bộ, công chức, tài chính, tài sản được giao theo quy
định của pháp luật và của Bộ.
Để thực hiện nhiệm vụ trên, cơ cấu tổ chức và bộ máy của Viện đang được
đổi mới và hoàn thiện theo hướng hình thành các đơn vị nghiên cứu tương đối tổng
hợp theo các lĩnh vực dân số, lao động, việc làm, quan hệ lao động, môi trường và
điều kiện lao động, lao động nữ và giới, chính sách ưu đãi và xã hội.
Vấn đề không kém phần quan trọng trong đổi mới phương thức hoạt động
nghiên cứu khoa học của Viện là phải xây dựng cho mình một hệ thống phương
pháp luận nghiên cứu, tiếp cận tiên tiến, phù hợp với đặc điểm đặc thù của lĩnh vực
lao động và xã hội. Đặc biệt, ngoài các phương pháp nghiên cứu truyền thống thuộc
khoa học xã hội, cần phải tăng cường sử dụng các phương pháp mới có hiệu quả
như phương pháp nghiên cứu tình huống, phương pháp nhân học (Anthropology),
phương pháp cùng tham gia, phương pháp mô hình hoá. Các phương pháp nghiên
cứu hiện đại phải được hỗ trợ tích cực bởi các công cụ toán học, thống kê, kinh tế
18
CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn

: 6.280.688
lượng, tin học, internet và máy tính, giúp cho việc thu nhận và xử lý khối lượng lớn
các thông tin, dự báo và lựa chọn phương án, giải quát tối ưu Điều này đòi hỏi
toàn Viện, mỗi nghiên cứu viên phải không ngừng học tập, rèn luyện, nâng cao kiến
thức, kỹ năng nghiên cứu để làm chủ quá trình nghiên cứu.
Phát huy thành tích đã đạt được trong 25 năm qua, dưới sự chỉ đạo sát sao
của lãnh đạo Bộ, sự phối hợp và hợp tác có hiệu quả của các đơn vị trong và ngoài
Bộ, sự hợp tác quốc tế và cộng tác tích cực của các nhà quản lý, chuyên gia trong và
ngoài nước, Viện KHLĐ&XH nhất định sẽ ngày càng phát triển, xứng đáng là Viện
nghiên cứu khoa học đầu ngành thuộc lĩnh vực lao động và xã hội trong thời kỳ
mới.

19

+ Đánh giá, dự báo lao động, việc làm, thu nhập, đời sống đối với lao động trong doanh
nghiệp vừa và nhỏ và đề xuất các giải pháp 15
+ Đánh giá, dự báo những tác động đến việc làm, thu nhập, đời sống, v v của lao động
tàn tật và đề xuất các giải pháp 15
+ Đánh giá, dự báo những tác động đến việc làm, thu nhập, đời sống đối với lao động nữ
và đề xuất các giải pháp 15
+ Đánh giá dự báo di chuyển lao động vào khu công nghiệp, đô thị; những tác động đến
việc làm, thu nhập, đời sống, v v đối với người lao động di chuyển và đề xuất các giải
pháp 15
3. Kế hoạch nguồn nhân lực đến 2010 15
3.1 Số lượng, chất lượng: 15
3.2. Hình thức quản lý: quản lý theo chế độ HĐLĐ 16
Các tổ chức KH&CN có các hoạt động sản xuất, kinh doanh và dịch vụ KH&CN, thủ
trưởng tổ chức KH&CN ký hợp đồng lao động với người lao động làm việc tại các đơn
vị sản xuất, kinh doanh và dịch vụ KH&CN theo quy định của Luật lao động và các văn
bản hướng dẫn thi hành 17
20
CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn

: 6.280.688
Thủ trưởng tổ chức KH&CN thực hiện ký hợp đồng thuê khoán công việc đối với
những công việc không cần thiết phải bố trí biên chế thường xuyên 17
Những người có thời gian làm việc theo chế độ hợp đồng làm việc không xác định thời
hạn liên tục từ 3 năm trở lên ( tại tổ chức KH&CN đang làm việc, hoặc trước đó tại các
cơ quan hành chính, tổ chức sự nghiệp của Nhà nước) và có đủ các tiêu chuẩn khác theo
quy định, có thể được xem xét để bổ nhiệm và các chức vụ lãnh đạo tổ chức KH&CN.17
4. Mục tiêu 17
5. Nhiệm vụ chủ yếu của Viện Khoa học lao động và xã hội giai đoạn 2007-2010 17
21


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status