thực trạng huy động vốn tại công ty cổ phần xây dựng số 1 hà nội - Pdf 10

Môc lôc
Trang
Lời nói đầu 3
Chương 1 : Huy động vốn của doanh nghiệp 4
1. Sự cần thiết phải huy động vốn đối với doanh nghiệp 4
2. Các h×nh thức huy động vốn của doanh nghiệp 6
2.1 Nguồn vốn của doanh nghiệp 6
2.2 Các h×nh thức huy động vốn của doanh nghiệp .7
2.2.1 Huy ®éng vèn CSH 7
2.2.2 Huy ®éng vèn nî 9
3. Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng huy động vốn của doanh
nghiệp .17
3.1 Nhân tố chủ quan 17
3.2 Nhân tố khách quan 18
Chương 2 : Thực trạng huy động vốn tại Công ty cổ phần xây dựng số 1
Hà nội …………… 23
Phần 1: Tæng quan về công ty 23
1. Quá trình hình thành và phát triển 23
2. Chức năng và nhiệm vụ của Công ty 23
3. Đặc điểm hoạt dộng kinh doanh của Công ty 24
4. Tổ chức bộ máy quản lý trong doanh nghiệp 26
5. Kết quả hoạt động kinh doanh trong năm 2005 30
Phần 2 : Công tác tài chính của doanh nghiệp 31
1. Tình hình phân cấp quản lý tài chính của doanh nghiệp 31
2. Công tác kế hoạch hóa tài chính doanh nghiệp 32
3. Tình hình vốn và nguồn vốn của Công ty 32
4. Tình hình tài chính của doanh nghiệp 35
5. Công tác kiểm tra, kiểm soát tài chính doanh nghiệp 40
Phần 3: Thực trạng huy động vốn tại Công ty Cp xây dựng Hà nội 41
Chuyªn ®Ò thùc tËp - NguyÔn thÞ Trµ My
1

vốn của doanh nghiệp là vấn đề mang tính thời sự và thiết thực đối với các
doanh nghiệp Việt Nam hiện nay.
Là một doanh nghiệp hoạt động trên lĩnh vực xây dựng cơ bản, Công ty
cổ phần xây dựng số 1 Hà nội đơng nhiên không nằm ngoài xu thế này. Nhu
cầu về vốn của Công ty không ngừng tăng vì vậy ( Mở rộng huy dộng vốn tại
Công ty Cổ phần xây dựng số 1 Hà nội) đợc lựa chọn làm đề tài tốt nghiệp
của em. Trong thời gian thực tập, đợc sự giúp đỡ và hớng dẫn rất nhiệt tình của
cô giáo hớng dẫn, của các anh chị trong Phòng kế toán tài chính công ty cũng
nh các ban ngành có liên quan, với lý thuyết tiếp thu đợc trong trờng , cộng với
thực tế trong quá trình thực tế em đã rút ra nhiều điều bổ ích. Do thời gian thực
tập có hạn nên trong chuyên đề không tránh khỏi những hạn chế vì vậy tôi rất
mong sự chỉ bảo của thày cô giáo và Ban giám đốc Công ty.
Nội dung của chuyên đề gồm ba chơng:
Chơng1: Huy động vốn của doanh nghiệp
Chơng 2. Thực trạng huy động vốn tại Công ty cổ phần xây dựng số
1 Hà nội.
Chơng 3. Giải pháp tăng cờng huy động vốn
Tôi xin chân thành cảm ơn cô giáo hớng dẫn trong khoa và các anh chị
trong Công ty cổ phần xây dựng số 1 Hà nội đã giúp đỡ tôi trong suốt thời gian
thực tập để tôi có thể hoàn thành đề tài này.
Chơng I
huy động vốn đối với doanh nghiệp
1. Sự cần thiết phải huy động vốn đối với doanh
nghiệp
Vốn là điều kiện không thể thiếu đợc để thành lập một doanh nghiệp và
tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh.Trong mọi loại hình doanh nghiệp,
vốn đợc đầu t vào sản xuất kinh doanh với mục đích cơ bản là tạo ra lợi nhuận
cho chủ sở hữu.Vậy vốn là gì?
Chuyên đề thực tập - Nguyễn thị Trà My
3

sản xuất ra các sản phẩm có chất lợng cao, hạ giá thành sản phẩm Để thực
hiện đợc điều này, doanh nghiệp cần phải có vốn để hoạt động và đầu t.
Huy động vốn có ý nghĩa quyết định đến quy mô hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh
nhất là trong thời đại bùng nổ khoa học và công nghệ nh ngày nay thì nhu cầu
Chuyên đề thực tập - Nguyễn thị Trà My
4
vốn lại càng trở nên quan trọng hơn bao giờ hết và có xu thế tăng không ngừng.
Nó giúp doanh nghiệp có thể chớp đợc thời cơ kinh doanh và tạo lợi thế trong
cạnh tranh.
Huy động vốn còn ảnh hởng đến phạm vi hoạt động hay việc đa dạng hoá
ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp. Thông thờng khi muốn tham gia
kinh doanh vào một lĩnh vực mới nào doanh nghiệp cũng phải có một lựơng tiền
lớn cho việc đầu t máy móc sản xuất, dây chuyền công nghệ, xây dựng hệ thống
phân phối sản phẩm nếu không có khả năng tài chính mạnh doanh nghiệp
khó có thể thực hiện đợc hoạt động này dù là ngay ở những bớc đầu tiên nh
phân tích thị trờng xây dựng phơng án kinh doanh
Cuối cùng việc đảm bảo nguồn vốn kinh doanh còn giúp doanh nghiệp
chống đỡ đợc những tổn thất rủi ro trong quá trình hoạt động, đặc biệt là những
lĩnh vực kinh doanh nhiều rủi ro nh ngân hàng.
Nh vậy có thể thấy, huy động vốn là hoạt động có ý nghĩa đối với quá
trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Thực tiễn nền kinh tế trong những
năm qua cũng cho thấy doanh nghiệp nào có lợng vốn càng lớn thì càng có thể
chủ động trong kinh doanh và có thể thắng đợc trong cạnh tranh. Ngợc lại
doanh nghiệp nào thiếu vốn kinh doanh không có chiến lợc tài trợ trớc mắt cũng
nh lâu dài thờng đánh mất vai trò của mình trên thị trờng, mất bạn hàng thờng
xuyên ổn định, không tạo ra sức mạnh và hiệu quả tổng hợp trong kinh doanh.
Tuy nhiên, đối với mỗi doanh nghiệp, có thể đợc lợng vốn mong muốn
không phải là điều đơn giản và trong quá trình xây dựng kế hoạch tài trợ cho
hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp luôn phải cân nhắc xem sẽ

vốn đầu t của ngân sách nhà nớc .
Trong doanh nghiệp t nhân, vốn đầu t ban đầu là vốn của chủ sở hữu duy
nhất của doanh nghiệp bắt buộc phải có khi thành lập doanh nghiệp , gọi là vốn
pháp định. Tuỳ từng ngành nghề kinh doanh mà nhà nớc quy định một mức vốn
riêng. Chẳng hạn, theo điều 9 khoản 2 luật doanh nghiệp t nhân (1994 ) quy
dịnh : Có đủ vốn đầu t ban đầu phù hợp với quy mô và ngành nghề kinh doanh
. Vốn đầu t ban đầu không đợc thấp hơn vốn pháp định do chính phủ quy định.
Đối với công ty cổ phần, nguồn vốn này đợc biểu hiện dới hình thức vốn
cổ phần , vốn này do những ngời sáng lập công ty cổ phần phát hành cổ phiếu
để huy động thông qua việc bán những cổ phiếu đó .
Đối với doanh nghiệp liên doanh : vốn đầu t ban đầu đợc biểu hiện dới
hình thức vốn liên doanh, vốn này đợc hình thành do sự đóng góp giữa các chủ
đầu t hoặc các doanh nghiệp để hình thành một doanh nghiệp mới .
Bên cạnh nguồn vốn đầu t ban đầu, doanh nghiệp có thể bổ xung nguồn
vốn của mình bằng một số phơng thức sau:
-Huy động nội bộ : Theo phơng thức này doanh nghiệp sẽ tăng nguồn vốn
của mình bằng cách trích một phần lợi nhuận thu đợc trong năm vào quỹ đầu t
phát triển. Để làm đợc điều này, trớc tiên doanh nghiệp phải làm ăn có lãi . Sau
đó, doanh nghiệp có thể giảm tỷ lệ trích lập các quỹ dự phòng, quỹ khen thởng,
quỹ phúc lợi hoặc thay đổi chính sách phân chia lợi nhuận cho các cổ đông
Chuyên đề thực tập - Nguyễn thị Trà My
6
( đối với các công ty cổ phần ). Đây là một phơng thức huy động vốn quan
trọng đối với doanh nghiệp. Tuy nhiên, việc thực hiện có đạt hiệu quả hay
không còn phụ thuộc vào lợi nhuận thu đợc và hiệu quả của việc tái đầu t.
-Phát hành thêm cổ phiếu mới ( đối với công ty cổ phần). Đây là một ph-
ơng thức huy động có hiệu quả các nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế nhằm
đáp ứng nhu cầu mở rộng kinh doanh của công ty cổ phần. Cổ phiếu là chứng
khoán vốn và ngời nắm giữ cổ phiếu chính là ngời sở hữu công ty . Tuỳ theo
đặc điểm riêng mà các công ty có thể lựa chọn phát hành một trong hai hoặc cả

2.2.2 Huy động nợ
Huy động vốn từ ngân hàng thơng mại và các tổ chức tín dụng khác.
Trong nền kinh tế thị trờng , hầu nh không một doanh nghiệp nào có thể
hoạt động mà không vay vốn ngân hàng . Việc huy động vốn bổ xung cho việc
mở rộng và phát triển sản xuất kinh doanh , đồng thời tạo điều kiện linh hoạt
trong việc thu hẹp quy mô kinh doanh bằng việc hoàn trả các khoản nợ khi đến
hạn và giảm số lợng vốn vay .
Doanh nghiệp có thể vay ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác để đáp
ứng nhu cầu vốn cả trong ngắn hạn, trung hạn và dài hạn, song phải đáp ứng đ-
ợc những yêu cầu nhất định của ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác nh
phải có phơng án kinh doanh khả thi , phải là đơn vị hạch toán độc lập và các
yêu cầu về tài sản thế chấp , cầm cố Trên cơ sở các điều kiện xin vay đợc thực
hiện đầy đủ , ngân hàng sẽ cấp vốn cho doanh nghiệp dới các hình thức chủ
yếu sau:
- Tín dụng hạn mức là một hình thức cho vay đợc thực hiện trên cơ sở hợp
đồng tín dụng , trong đó doanh nghiệp đợc phép sử dụng d nợ trong một giới
hạn và thời hạn nhất định trên tài khoản vãng lai chỉ khi nào doanh nghiệp sử
dụng mới đợc coi là tín dụng cấp phát và mới đợc tính lãi.
- Chiết khấu thơng phiếu là hình thức tín dụng ngắn hạn , trong đó doanh
nghiệp chuyển nhợng quyền sở hữu thơng phiếu cha đáo hạn cho ngân hàng để
nhận một số tiền bằng mệnh giá thơng phiếu trừ đi lãi chiết khấu và hoa hồng
phí . Doanh nghiệp sử dụng hình thức vay vốn này khi có nhu cầu tiền ngay mà
không phải đợi đến ngày đáo hạn của thơng phiếu . Tuy nhiên việc vay có
thuận lợi hay không còn phụ thuộc chất lợng của thơng phiếu nên phơng thức
này không phải lúc nào cũng hiệu quả.
- Factoring mua nợ là một dịch vụ do công ty con của ngân hàng thực hiện,
là nghiệp vụ đi mua lại các yêu cầu chi trả của doanh nghiệp để rồi sau đó nhận
các khoản chi trả của yêu cầu đó . Thông thờng các yêu cầu chi trả ở đây là
ngắn hạn . Các công ty mua nợ sẽ chịu trách nhiệm quản lý , theo dõi, thu hồi
và chịu rủi ro về các khoản chi trả của các yêu cầu chi trả đó.

nhất trong các loại trái phiếu công ty . Lãi suất của trái phiếu đợc xác định
ngay khi phát hành trái phiếu và có giá trị thực hiện cho đến khi tới hạn thanh
toán. Việc xác định lãi suất trái phiếu đợc đặt ra trong mối tơng quan so sánh
với lãi suất trên thị trờng vốn, đặc biệt là phải tính đến sự cạnh tranh với các
trái phiếu của các công ty khác .
Trái phiếu có lãi suất thả nổi : Loại trái phiếu này có lãi suất biến động theo
sự biến động của thị trờng vốn. Trong điều kiện nền kinh tế có mức lạm phát
khá cao và lãi suất thị trờng không ổn định thì các doanh nghiệp có thể khai
thác tinh u việt của loại trái phiếu này. Tuy nhiên việc quản lý loại trái phiếu
Chuyên đề thực tập - Nguyễn thị Trà My
9
này gặp một số khó khăn do công ty không thể biết chắc chắn về chi phí lãi vay
và phải tốn thời gian cho việc thông báo các lần điều chỉnh lãi suất .
Trái phiếu có thể thu hồi : loại trái phiếu này cho phép công ty có thể điều
chỉnh lợng vốn sử dụng bằng cách mua lại các trái phiếu đã phát hành vào một
thời gian nào đó trớc ngày đáo hạn của trái phiếu . Loại trái phiếu này phải đợc
quy định công khai ngay khi phát hành để ngời mua trái phiếu đợc biết . Thời
hạn và giá cả khi chuộc lại cũng phải đợc quy định rõ ngay từ lúc phát hành.
Thông thờng, ngời ta quy định thời hạn tối thiểu mà trái phiếu sẽ không bị thu
hồi , ví dụ trong thời gian 36 tháng .
Trái phiếu có thể chuyển đổi : là loại trái phiếu có thể chuyển đổi thành
một lợng nhất định các cổ phiếu thờng . Việc huy động vốn bằng hình thức này
có u điểm là công ty có thể gắn bó ngời mua trái phiếu một cách lâu dài và đến
một thời gian thích hợp họ có thể mua cổ phiếu để trở thành cổ đông của công
ty . Hơn nữa, do hấp dẫn hơn, hình thức này có thể huy động đợc nguồn vốn có
chi phí thấp hơn các hình thức khác đồng thời đa dạng hoá các công cụ huy
động vốn .
Ngoài các trái phiếu chủ yếu trên , công ty còn có thể lựa chọn một số loại
khác nh trái phiếu có bảo đảm ( là trái phiếu đợc bảo đảm bằng tài sản của
công ty ) hoặc trái phiếu không có bảo đảm ( là loại trái phiếu không đợc bảo

dụng nhà nớc cung cấp . Nguồn vốn này đợc khai thác một cách tự nhiên trong
quan hệ mua bán chịu , mua bán trả chậm hay trả góp .
Tín dụng thơng mại xuất hiện trên cơ sở sự cách biệt giữa sản xuất và tiêu
thụ sản phẩm do đặc điểm thời vụ trong sản xất và mua hoặc bán sản phẩm , do
vậy xẩy ra hiện tợng có một số nhà doanh nghiệp có hàng muốn bán trong lúc
đó có một số nhà doanh nghiệp khác muốn mua nhng không có tiền . Trong
điều kiện này nhà doanh nghiệp với t cách là ngời bán muốn thực hiện đợc sản
phẩm của mình, họ có thể bán chịu hàng hoá cho ngời mua . Ngợc lại với t
cách ngời mua, doanh nghiệp có thể mua chịu hàng hoá .
Tín dụng thơng mại là một hình thức huy động rất đợc các doanh nghiệp a
dùng bởi tính tiện lợi và linh hoạt trong kinh doanh . Mặt khác nó còn tạo khả
năng mở rộng các quan hệ hợp tác kinh doanh một cách lâu bền. Các điều kiện
ràng buộc cụ thể có thể đợc ấn định khi hai bên ký hợp đồng mua bán hay hợp
đồng kinh tế . Chi phí của việc sử dụng hình thức tín dụng thể hiện qua lãi vay
đợc đợc tính vào giá thành sản phẩm hay dịch vụ . Trong mua bán hàng hoá trả
chậm chi phí này có thể ẩn dới hình thức nâng giá cao hơn so với bình thờng để
bao hàm luôn lãi suất tín dụng trong đó.Qui mô của khoản tín dụng này phụ
thuộc vào thời hạn mua chịu, tình trạng tài chính ngời bán , tình trạng tài chính
mua và giảm giá hàng .
Có rất nhiều công cụ đợc sử dụng trong hình thức tín dụng này . Thông th-
ờng , khi mua bán hàng hoá ngời ta sử dụng hoá đơn ; hoá đơn sẽ đợc gửi cùng
với hàng chuyên chở cho ngời mua . Khi ngời mua đã nhận đủ hàng và ký vào
hoá đơn thì lúc này hoá đơn đã có giá trị pháp lý về việc ngời mua nợ tiền của
Chuyên đề thực tập - Nguyễn thị Trà My
11
ngời bán và các thủ tục sau đó chỉ còn là việc chuyển tiền từ tài khoản của ngời
mua sang tài khoản ngời bán theo thời gian thoả thuận gữa hai bên .
Một công cụ tín dụng thơng mại khác đợc sử dụng rộng rãi trên thị trờng là
thơng phiếu . Thơng phiếu là sự cam kết tín dụng của ngời mua trớc khi hàng
hoá đợc chuyển đến . Trong thơng phiếu ngời bán ghi rõ số tiền và hạn trả mà

12
Mặt khác, doanh nghiệp sử dụng máy móc, thiết bị có thể giảm đợc tỷ lệ
nợ /vốn vì tránh phải vay ngân hàng thơng mại.Trong qúa trình sử dụng máy
móc doanh nghiệp sử dụng có thể thoả thuận tái thuê với doanh nghiệp có chức
năng thuê mua: tức là doanh nghiệp sử dụng bán một phần tài sản thiết bị cho
doanh nghiệp thuê mua rồi lại thuê tiếp tục sử dụng tài sản thiết bị đó. Với ph-
ơng thức thuê mua doanh nghiệp sử dụng có thể nhanh chóng đổi mới tài sản cố
định, nâng cao khả năng cạnh tranh của mình.
Hạn chế cơ bản của phơng thức thuê mua đối với doanh nghiệp có cầu sử
dụng máy móc thiết bị là chi phí kinh doanh sử dụng vốn cao và hợp đồng tơng
đối phức tạp. Mối quan hệ giã doanh nghiệp có cầu sử dụng thiết bị theo phơng
thức thuê mua và doanh nghiệp có cầu sử dụng thiết bị theo phơng thức thuê
mua và doanh nghiệp có cầu sử dụng thiết bị theo phơng thức thuê mua và
doanh nghiệp thực hiện chức năng thuê mua đợc mô tả
Yêu T vấn
cầu Kỹ
về thuật Ký hợp
thiết đồng
bị thuê mua
máy móc


Huy động vốn từ một số nguồn khác.
Trong hoạt động thực tế doanh nghiệp có thể huy động vốn từ nội bộ
doanh nghiệp, gồm các khoản phaỉ nộp vầ phải trả cho công nhân viên.
Nguồn vốn này tuy không lớn nhng trong nhiều trờng hợp nó giúp doanh
nghiệp giải quyết đợc những nhu cầu vốn có tính chất tạm thời.
Ngoài ra, doanh nghiệp còn có thể tận dụng cấc nguồn vốn nhàn rỗi khác
nh các khoản phải nộp cho nhà nớc nhng cha nộp, các khoản phải trả cho các
Chuyên đề thực tập - Nguyễn thị Trà My

suất cao cho nhà đầu t, họ luôn phải cân nhắc sao cho lợi nhuận thu đợc từ
nguồn vốn huy động đó không giảm số lợi nhuận dành cho chủ sở hữu doanh
nghiệp. Do đó, các doanh nghiệp luôn có xu hớng tìm kiếm những nguồn vốn
có chi phí thấp.
Nhân tố thứ nhất là : Rủi ro kinh doanh . Đây là loại rủi ro tiềm ẩn trong
tài sản của doanh nghiệp. Rủi ro kinh doanh càng lớn, tỷ lệ tối u càng thấp.
Nhân tố thứ hai là: chính sách thuế. Thuế thu nhập doanh nghiệp có ảnh
hởng đến chi phí của nợ vay thông qua điều tiết phần tiết kiệm nhờ thuế. Thuế
suất cao sẽ khuyến khích doanh nghiệp sử dụng nợ do phần tiết kiệm nhờ thuế
tăng lên.
Nhân tố th ba là: khả năng tài chính của doanh nghiệp, đặc biệt là khả
năng tăng vốn một cách hợp lý trong điều kiện có tác động xấu. Các nhà quản
lý tài chính biết rằng tài trợ vốn một cách hợp lý trong điệu kiện cần thiết để
doanh nghiệp hoạt động ổn định và có hiệu quả. Họ cũng biết rằng khi thực
Chuyên đề thực tập - Nguyễn thị Trà My
14
hiện chính sách tiền tệ thắt chặt trong nền kinh tế hoặc khi một doanh nghiệp
trải qua những khó khăn trong hoạt động, những nhà cung ứng vốn muốn tăng
cờng tài trợ cho những doanh nghiệp có tình hình tài chính lành mạnh. Nh vậy,
nhu cầu vốn tơng lai và những hậu quả thiếu vốn có ảnh hỏng quan trọng đối
với mục tiêu cơ cấu vốn.
Nhân tố thứ t là : sự (bảo thủ) hay ( phóng khoáng) của nhà quản lý. Một
số nhà quản lý sẵn sàng sử dụng nhiều nợ hơn, trong khi đó một số khác lại
muốn sử dụng vốn chủ sở hữu.
3.2. Nhân tố khách quan.
Trong nền kinh tế thị trờng hiện nay, đất nứơc đang trên đà phát triển.
Nhà nớc chú trọng đến việc xây dựng cơ bản , phát triển cơ sở hạ tầng vì vậy có
không ít các Công ty xây dựng lớn ở nứơc ngoài vào Việt Nam dẫn đến sự cạnh
tranh trong việc bỏ thầu các công trình xây dựng ngày càng gay gắt. Một số
công trình đợc đầu t bằng vốn ngân sách không đợc chủ đầu t cấp vốn kịp thời

ảnh hởng đến khả năng huy động vốn của doanh nghiệp có nhu cầu mở rộng
quy mô kinh doanh nhng đã huy động hết những nguồn có chi phí thấp hơn lãi
suất cho vay của ngân hàng .
Ngoài ra , chính sách kinh tế của Đảng và nhà nớc trong mỗi thời kỳ
cũng ảnh hởng không nhỏ đến khả năng huy động vốn của doanh nghiệp .
Trong những giai đoạn nhà nớc thực hiện chính sách tiền tệ thắt chặt thì việc
vay vốn ngân hàng để bổ xung cho nguồn vốn kinh doanh là khá khó khăn đối
với doanh nghiệp do lãi suất cho vay cao đồng thời các thủ tục xin vay cũng
chặt chẽ hơn . Thêm vào đó với các chính sách khuyến khích hay hạn chế phát
triển đối với một ngành nghề nào đó cũng sẽ tạo điều kiện hoặc hạn chế khả
năng huy động vốn của các doanh nghiệp ngành nghề đó . Đây là yếu tố vĩ mô ,
có ảnh hởng khá lớn đến khả năng huy động vốn cua doanh nghiệp .
* Các yếu tố của nền kinh tế .
Là một chủ thể của nền kinh tế, mọi hoạt động của doanh nghiệp, đặc biệt
là hoạt động huy động vốn gắn bó chặt chẽ và chịu ảnh hởng của các nhân tố
trong nền kinh tế nh lãi suất ngân hàng, thuế, thu nhập dân c.
Lãi suất ngân hàng là nhân tố đầu tiên mà mọi doanh nghiệp phải cân nhắc
khi lựa chọn nguồn vốn cho kế hoạch tài trợ của mình . Đây là nhân tố ảnh h-
ởng đến chi phí đầu t của doanh nghiệp . Do đó , doanh nghiệp phải tính toán
hiệu quả đầu t và yếu tố lãi suất tiền vay. Thông thờng , khi lãi suất ngân hàng
quá cao thì cơ hội đầu t ít đi vì thế nhu cầu huy động vốn của doanh nghiệp
cũng giảm theo .
Thu nhập doanh nghiệp ảnh hởng đến quyết định lựa chọn mguồn tài trợ cho
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp . Trong trờng hợp thuế thu
nhập doanh nghiệp khá cao thì doanh nghiệp có xu hớng thích sử dụng nợ hơn
vì lãi nợ vay đợc tính vào chi phí hợp lý hợp lệ trớc khi tính thuế . Do đó việc
tăng tỷ trọng nợ trong cơ cấu vốn sẽ làm giảm chi phí vốn của doanh nghiệp .
Thu nhập dân c cũng là một nhân tố tác động đến khả năng huy động vốn
của doanh nghiệp . Thu nhập của dân c ở mức cao đồng nghĩa với khả năng tích
luỹ cao và kết quả là lợng vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế dồi dào. Điều này tạo

phần. Trong quá trình hoạt động, các loại hình doanh nghiệp này cũng có các
phơng án bổ sung vốn cho nhu cầu mở rộng kinh doanh khác nhau. Đối với
doanh nghiệp Nhà nớc và công ty cổ phần thì ngoài nguồn vốn vay có thể huy
động từ ngân hàng, các tổ chức tín dụng, để tăng thêm vốn các doanh nghiệp
này có thể phát trái phiếu công ty hoặc phát hành thêm cổ phiếu mới trong khi
các công ty trách nhiệm hữu hạn thì chỉ đợc phép tăng thêm vốn từ lợi nhuận
thu đợc trong quá trình hoạt hoạt động hoặc vốn góp liên doanh.
Chuyên đề thực tập - Nguyễn thị Trà My
17
Nh vậy, rõ ràng là, việc doanh nghiệp lựa chọn nguồn vốn gì , hình thức
huy động nh thế nào phụ thuộc vào loại hình doanh nghiệp của doanh nghiệp
đó.
* Sự phát triển của thị trờng tài chính.
Chúng ta đều biết rằng các nguồn vốn mà doanh nghiệp huy động từ các
ngân hàng và các tổ chức tín dụng phần lớn là nguồn ngắn hạn . Do đó việc tìm
kiếm các nguồn tài trợ dài hạn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp chủ yếu là trên thị trờng tài chính thông qua hai hình thức cơ bản là
phát hành cổ phiếu hoặc trái phiếu .
Nh vậy , có thể thấy rằng , thị trờng tài chính , với chức năng là chiếc cầu
nối hữu hiệu giữa cung và cầu vốn trong nền kinh tế , có ảnh hởng đến khả
năng huy động vốn của doanh nghiệp . Sự phát triển của thị trờng chứng khoán
sẽ tạo điều kiện cho các doanh nghiệp tìm kiếm đợc các nguồn tài trợ trung và
dài hạn cho nhu cầu mở rộng sản xuất kinh doanh một cách dễ dàng và có hiệu
quả hơn . Hơn nữa, khi thị trờng tài chính cha phát triển một cách hoàn thiện ,
các tổ chức trung gian tài chính không những cha thể đảm nhận đầy đủ trách
nhiệm đáp ứng nhu cầu vốn trung và dài hạn mà hoạt động tài trợ ngắn hạn
cũng không phát huy hết hiệu quả của nó .
ở nớc ta hiện nay , hệ thống ngân hàng vẫn là kênh dẫn vốn chính trong nền
kinh tế . Thị trờng chứng khoán đã đợc hình thành nhng vẫn cha phát huy đợc
vai trò của nó là tạo ra đầy đủ nhất các hình thức đầu t , thúc đẩy và mở rộng

yu các ngành ngh xây dng nh sau :
Xây dng công trình công nghip, công cng, nhà và xây dng khác,
trang trí ni tht : T nm 1958 n nay.
Sn xut vt liu xây dng : Gch ngói, cu kin bê tông ,bê tông thng
phm .Sn xut cu kin ph kin kim loi xây dng. Sn xut mc dân
dng và xây dng : T nm 1970 n nay.
Chuyên đề thực tập - Nguyễn thị Trà My
19
Kinh doanh vt t vt liu xây dng, kinh doanh nhà : T nm 1990 n
nay.
Cùng vi s i lên ca t nc cng nh kh nng ca Công ty vn lên
chim lnh th trng, a dng hoá các ngành nghề Công ty xây dng s 1 c
phép ca B xây dng theo giy phép s 371/BXD ngày 3/8/1999 m rng
thờm các lnh vc khác nh :
- Xây dng ng b n cp III, cu cng , bn cng nh ;
- Xây dng kênh mng, ê, kè, trm bm thy li loi va và nh:
Quyt nh s 1484/Q-BXD ngày 24/11/1999 b xung ngành ngh kinh
doanh : T vn Xây dng .
Vi t cách là mt doanh nghip nhà nc hch toán kinh t c lp,
trc thuc Tng Công ty xây dng Hà ni, hot ng trên th trng trong
khuôn kh pháp lut , Công ty CP xây dng s 1 HN có nhim v :
Kinh doanh đúng nghành ngh ó c qui nh, chu trách nhim trớc
pháp lut và khách hàng v sn phm ca mình .
Thc hin ngha v i vi nhà nc và cp trên.
Chu s kim tra ca B tài chính và các c quan nhà nc có thm
quyn.
Có nhim v kinh doanh hiu qu
Thc hin đúng các qui nh v hch toán k toán, các ch chính sách
v tài chính k toán ca b tài chính ra.
3. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty CPXD số 1

Khu công nghip, bnh vin : Bnh vin nhi Thy in ,Bnh vin Bch
Mai,Bnh vin Vit c, Nhà máy èn hình Hanel, Nhà máy lp ráp ôtô Hòa
Bình, Nhà máy nc Pháp Vân, Nhà máy xi mng Nghi Sn, Sân vận ng Hà
ni, Trung tâm th thao Yên Bái, Hà tnh
Tuy nhiên trong c ch th trng cnh tranh là yu t hàng u, i ôi
vi nhng thun li Công ty cng gp không ít nhng khó khn do có nhng
công trình thng thu n v phải ng vn 100%, hoc có nhng công trình
Chuyên đề thực tập - Nguyễn thị Trà My
21
ó bàn giao vào s dng 3-4 nm mà công tác thanh quyt toán công trình vn
cha hoàn thành dn n vic thu hi vn chm gây nh hng không ít n
vòng quay ca ng vn làm gim hiu qu kinh doanh do phi tr lãi ngân
hàng trong thi gian dài.
4. Tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp
Công tác t chc ca Doanh nghip.
Tri qua quá trình bin i phát trin bin i phát trin i lên, b máy
lãnh o và c cu t chc ca Công ty cng c hoàn thin m bo vi yêu
cu phát trin chung ca nn kinh t cũng nh ngành Xây dng nói riêng .
Công ty CP xây dng s 1 Hà ni là n v hch toán c lp, t chc theo mô
hình phân cp nh sau:
Tng giám c Công ty : Là ch tch hi ng qun tr ca Công ty, iu
hành toàn din mi mt hot ng sn xut kinh doanh, chu trách nhim trc
cp trên và Nhà nc v mi mt hot ng và kt qa sn xut kinh doanh ca
Công ty .
Phó Tng giám c Công ty Tài chính : Là ngi tham mu, giúp vic
cho Tng giám c và c Tng giám c Công ty phân công giao nhim v
v các lnh vc : tài chính tip th, trng ban công n, công tác hành chính
kinh doanh.
Các Phó Tng giám c k thut : Phụ trách k thut chu trách nhim
ôn c giám sát các Công trình, trc tip ph trách phòng K thut và qun lý

trực
thuộc
Các xí
nghiệp
phụ
thuộc
Ban
quản lý
dự án
Các xí
nghiệp
phân
cấp
Ban giám đốc
Đại diện lãnh
đạo về chất lợng
P. Kế
hoạch
tiếp thị

QLDA
P.Kinh
tế thị tr-
ờng
P. Tổ
chức
hành
chính
P. Kỹ
thuật và

qũy
Kế tóan
theo dõi
công
nợ,vay
N.Hàng
Kế toán
thu vốn
,doanh
thu
Kế toán
tổng
hợp
CPhí
Kế toán phụ trách
các xí nghiệp thành
viên
Nhân viên kế toán
các đội trực thuộc
Kế toán
vật t
,TSCĐ,
thủ quỹ
Kế toán
công
nợ,thuế
Kế toán
TH, chi
phí,SXK
D


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status