Phần I
Mở đầu
1.1: Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu.
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trờng, khu vực kinh tế nông thôn
có nhiều khởi sắc và chuyển biến rõ rệt. Cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn
có nhiều thay đổi, ngành chăn nuôi đang từng bớc phát triển và giữ vị trí quan
trọng trong sản xuất nông nghiệp. Năm 2002, ngành chăn nuôi Việt Nam có tốc
độ phát triển cao với 9,9 % Tăng trởng chăn nuôi sẽ kéo theo vấn đề môi trờng,
tác hại môi trờng của chất thải từ gia súc cũng đã bắt đầu rõ nét ở một số nớc
đang phát triển. Chất thải từ gia súc có mùi hôi, thối, làm ô nhiễm không khí, ô
nhiễm đất, ô nhiễm nguồn nớc, gây lên các bệnh về đờng hô hấp và đờng tiêu
hoá, bệnh ngứa da, ngứa mắt, viêm gan, ảnh hởng đến sức khoẻ, đời sống của
nhân dân.
Việc quản lý chất thải từ gia súc cần một tổng hợp các biện pháp kỹ thuật,
giáo dục, chính sách môi trờng và chính sách kinh tế. Các biện pháp kỹ thuật phổ
biến để xử lý chất thải từ gia súc bao gồm hệ thống biogas; bể chứa phân: bón
phân đã xử lý vào đất; sử dụng cây xanh để hấp thu chất thải và sử dụng phân gia
súc nh một thành phần của thức ăn gia súc. Trong đó, xây dựng hệ thống biogas
là một giải pháp xử lý chất thải từ chăn nuôi tốt nhất và hiệu quả nhất. Biogas
biến đổi chất thải từ gia súc thành nguồn năng lợng có thể dùng để đun nấu, sởi
ấm, thắp sáng, tạo nguồn phân bón sạch cho cây trồng làm sạch môi trờng.
Biogas đợc a chuộng vì khả năng làm giảm mùi hôi của phân gia súc do sự phân
huỷ xảy ra trong điều kiện yếm khí và là nguồn năng lợng rẻ tiền.
Hiện nay, nớc ta đã áp dụng một số mô hình biogas của các nớc ấn Độ,
Trung Quốc, Colombia có hiệu quả và đợc bà con nông dân ủng hộ. Tuy nhiên
trong quá trình xây dựng và phát triển hệ thống biogas đã gặp phải không ít khó
khăn nên tốc độ mở rộng quy mô còn chậm.
Để mở rộng quy mô và phạm vi áp dụng mô hình biogas có hiệu quả thì công
việc nghiên cứu về biogas và các ngành khác có liên quan là rất quan trọng. Vì
vậy việc tìm hiểu về và giải pháp phát triển bền vững biogas trong quan hệ với
phát triển các ngành sản xuất trong nông nghiệp, nông thôn ở huyện Chơng Mỹ-
2.1.1.1. Khái niệm về Biogas sinh học.
Công nghệ khí sinh học Biogas là công nghệ sử dụng những quá trình phân huỷ
trong môi trờng yếm khí các chất thải có hàm lợng hữu cơ cao nh phụ phẩm nông
nghiệp; phân động vật; nớc thải sinh hoạt; nớc thải của các lò mổ, các trại chăn
nuôi tập trung; các nhà máy chế biến thực phẩm. Sản phẩm của quá trình phân
huỷ kỵ khí này là khí sinh học và bã thải.
Khí sinh học là nhiên liệu khí có giá trị, nó cháy với ngọn lửa xanh lơ nhạt và
không khói, đợc dùng để tạo năng lợng phục vụ trong sản xuất, sinh hoạt, đồng
thời còn để bảo quản một số loại rau quả, ngũ cốc cho hiệu quả kinh tế cao.
Bã thải có thể dùng trực tiếp làm phân bón các loại cây, xử lý hạt giống, trồng
lấm làm thức ăn bổ sung để nuôi lợn, nuôi thuỷ sản mang lại hiệu quả kinh tế
cao.
2.1.1.2. Vai trò của Biogas
Nớc thải và chất thải trong sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt gia đình là
các hợp chất hữu cơ có phân tử lớn. Các chất này trong điều kiện nóng ẩm sẽ bị
phân hoá nhanh sinh ra năng lợng và các chất hữu cơ phân tử nhỏ hơn hoặc các
chất vô cơ. Trong điều kiện tự nhiên không đợc kiểm soát và tập trung thì quá
3
trình này sẽ làm ô nhiễm môi trờng từ đó tác động và ảnh hởng trực tiếp vào quá
trình trao đổi chất của con ngời và các sinh vật khác. Ngợc lại nếu các chất thải
đó đợc xử lý hợp lý sẽ tạo ra nguồn năng lợng tái sinh hữu ích và các chất dinh d-
ỡng dễ hấp thụ hơn cho cây trồng và vật nuôi, làm nguyên liệu cho chu trình sản
xuất khép kín tiếp theo trong hệ kinh tế sinh thái VAC. Để tìm một giải pháp
hợp lý và bền vững trong việc xử lý chất thải chăn nuôi cũng nh chất thải sinh
hoạt thì việc ứng dụng công nghệ Biogas là biện pháp tích cực nhất trong giai
đoạn hiện nay, đối với khu vực địa bàn nông thôn nhằm giải quyết các vấn đề
sau:
- Tạo nguồn năng lợng tái sinh rẻ và sạch phục vụ đời sống con ngời.
- Giữ gìn và bảo vệ môi trờng vệ sinh trong sạch trong các khu vực công đồng
nông thôn qua đó góp phần giữ gìn và bảo vệ môi trờng, bảo vệ sức khoẻ toàn xã
xác cao trong thi công xây dựng, trong khi trình độ thợ xây dựng ở các vùng
nông thôn hiện nay còn rất hạn chế. Do vậy việc phổ cập và nhân rộng, phát triển
mô hình này rất khó khăn.
+ áp lực ga trong hầm lớn nên chỉ cần một vết nứt nhỏ của vòm cầu trong
quá trình sử dụng cũng có thể làm cho ga thất thoát hoàn toàn mà việc xác định
các vết nứt và rò rỉ của vòm cầu là rất khó khăn.
+ Lớp váng xuất hiện và phát triển gây nhiều khó khăn và trở ngại cho sự
phân huỷ nguyên liệu trong hầm.
+ Trờng hợp bể điều áp thiết kế mà xây dựng không đúng quy cách tiêu
chuẩn sẽ xuất hiện tình trạng hầm phân huỷ thờng xuyên xẩy ra hiện tợng thiếu
nớc làm cho hiệu quả sản xuất ga thấp.
5
+Khi ở đầu vào nớc thờng bị dềnh lên làm cho việc nạp nguyên liệu vào
hầm gặp nhiều trở ngại.
+ Giá thành xây dựng cao (4-5 triệu đồng/1hầm 7m
3
).
* Biogas bằng túi chất dẻo.
- Cấu tạo:
+ Túi ủ Biogas đợc cấu tạo bởi 2-3 lớp túi nilong lồng vào nhau làm một,
dài 7-10m, đờng kính 1,4m đợc đặt nửa chìm nửa nổi trên mặt đất. Túi này đợc
gắn với hệ thống ống sành tạo đầu vào và đầu ra.
+ Túi dự trữ ga có nhiệm vụ thu và dự trữ khí sinh học tù túi ủ để dẫn tới
bếp sử dụng.
- Nhợc điểm:
+ Túi ủ Biogas hay bị thủng do bị tác động cơ học.
+ Vật liệu chất dẻo dễ bị lão hoá dới tác dụng của ánh nắng mặt trời.
+ Mô hình chiếm diện tích đất lớn (10 m
3
) vì túi Biogas đặt nửa chìm nửa nổi trên
+ Nắp hầm bằng phẳng có thể tận dụng việc xây dựng chuồng trại hoặc
nhà xí trực tiếp ngay trên đó.
+ Hầm có độ bền cao, không mất tiền bảo hành duy trì hoạt động hầm
hàng năm.
2.1.1.4. Những nhân tố ảnh hởng đến phát triển hệ thống Biogas.
* Yếu tố xã hội.
- ích lợi của Biogas:
Biogas đem lại 3 yếu tố ích lợi nhất đó là ga đốt, phân bón và vệ sinh. Hầu
hết các nớc trong khu vực Đông Nam á- Thái Bình Dơng đều thích sử dụng gas,
sau đó mới quan tâm đến lợi ích của phân bón. Tuy nhiên ngày nay ngời ta đang
chú ý đến việc sử dụng phân bón còn vấn đề vệ sinh vẫn ít đợc nêu lên.
7
- Đặc tính dân tộc của nông dân.
Mỗi nớc đều có đặc tính dân tộc riêng và đặc tính dân tộc của nông dân ở mỗi n-
ớc có ý nghĩa hết sức quan trọng trong việc lựa chọn loại hình Biogas thích hợp
với điều kiện cụ thể của từng địa phơng. Nhìn chung, nông dân thờng có tập
quán sử dụng trực tiếp phân bón gia súc với cây trồng, đun nấu bằng củi gỗ, rơm
rạ, họ còn e ngại với việc sử dụng khí đốt Biogas.
* Yếu tố ảnh hởng đến các loại hình thiết kế.
- Nguyên vật liệu xây dựng:
Kỹ thuật xây dựng Biogas còn tuỳ thuộc vào nguyên vật liệu sẵn có tại địa
phơng nh đá, gạch, bê tông Hầm ủ có thể làm bằng rất nhiều loại vật liệu khác.
- Mực nớc ngầm:
Là mực nớc sẵn có trong hố đào dới đất. Khi mực nớc dâng cao tới gần
mặt thì gọi đó là mực nớc ngầm cao. Trong những khu vực ngập nớc nh vậy phải
xây dựng loại hình bể sinh khí đặc biệt.
- Nguyên liệu cho vào hầm ủ:
Khí đốt sinh học đợc phát sinh bởi các loại phân xanh, phân chuồng nhng
chỉ có một loại hình duy nhất là loại hình vòm cố định mới có thể sử dụng đợc cả
phân xanh, rau cỏ các loại mà không cần phải nghiền chúng ra trớc. Đa số các
bằng phát triển lực lợng sản xuất, thay đổi quan hệ sản xuất, quan hệ xã hội, nâng
cao chất lợng hoạt động văn hoá.
- Phát triển bền vững:
Là phát triển để đáp ứng nhu cầu của đời nay mà không làm tổn hại đến
khả năng đáp ứng nhu cầu của đời sau. Hay phát triển bền vững là cải thiện chất
lợng sống của con ngời trong khả năng chịu đựng đợc của hệ sinh thái.
9
- Phát triển nông nghiệp bền vững:
Phát triển nông nghiệp bền vững là sự quản lý và bảo tồn sự thay đổi về tổ
chức và kỹ thuật nhằm đảm bảo thoả mãn nhu cầu hiện tại ngày càng tăng của
con ngời cả trong hiện tại và tơng lai. Sự phát triển nh vậy của nền nông nghiệp
(bao gồm cả lâm nghiệp và nuôi trồng thuỷ sản) sẽ đảm bảo không tổn hại đến
môi trờng, không giảm cấp tài nguyên, sẽ phù hợp về kỹ thuật và công nghệ, có
hiệu quả kinh tế và đợc chấp nhận về phơng diện xã hội.
2.1.2.2. Các nội dung trong phát triển nông nghiệp bền vững.
- Đa dạng hoá sản xuất nông nghiệp:
Đa dạng hoá sản xuất nông nghiệp và kinh tế nông thôn là sản xuất ra
nhiều loại sản phẩm hàng hoá với tỷ suất hàng hoá cao, tận dụng triệt để các lợi
thế so sánh của các hộ, các vùng. Trớc hết là nguồn lực đất đai, lao động và các
điều kiện tự nhiên u đãi để đáp ứng nhu cầu tại chỗ và góp phần tham gia vào quá
trình phân công tại chỗ và góp phần tham gia vào quá trình phân công và hợp tác
kinh tế trong nội bộ gia đình nông thôn cũng nh trong phạm vi của huyện.
Đa dạng hoá sản xuất trong nông thôn nhằm chuyển đổi kinh tế nông thôn
từ nền kinh tế thuần nông, lấy sản xuất lơng thực là chính sang 1 cơ cấu mới:
nông công nghiệp và dịch vụ, trong sản xuất lấy đa dạng hoá cây trồng, chăn
nuôi theo hớng sản xuất hàng hoá làm trọng tâm.
- Chuyên môn hoá:
- Thâm canh hoá:
10
2.2. Cơ sở thực tiễn của phát triển Biogas.
. Có trên 30 công
trình quy mô lớn với thể tích phân huỷ 4000 tới 8000 m
3
. Khí sinh học sản xuất
ra đợc sử dụng để cung cấp cho các tổ máy đồng phát nhiệt và phát điện có công
suất điện là 20, 150. 200 và 500 KWe.
- Nepal:
Sức tiêu thụ các năng lợng truyền thống tại các hộ gia đình ở vùng nông
thôn: 85% (75% từ củi đun, chất đốt từ nông nghiệp).
Tổng số mô hình Biogas đã lắp đặt 104 080.
Số huyện đã xây dựng các mô hình Biogas: 65 Huyện.
Lịch sử của Biogas bắt đầu từ năm 1965, nền tảng là sự hớng dẫn chỉ đạo
của Late Father B.R.Saubolle trờng Xavier's tại Godavari ở Kathmandu, Nepal.
Tuy nhiên trên thực tế Biogas chỉ đợc quan tâm đến sau khi giá nhiên liệu đột
ngột tăng cao. Nó đợc bắt đàu từ năm 1975 với tên gọi là "Năm nông nghiệp".
Trong thời gian này có tổng số 200 gia đình lắp đặt với quy mô là loại hầm nổi
hình vòm cầu. Năm 1977, cùng với sự đa vào của công ty Gobar, Biogas sinh học
đợc phổ biến. Tuy nhiên, kết thúc năm 1978, phổ biến đợc tất cả 708 hầm Biogas
loại hầm nổi hình vòm cầu.Thấy đợc tầm quan trọng của Biogas sinh học và sự
quan tâm chú ý của ngời dân, chính phủ đã đa ra nhiệm vụ lắp đặt 4000 hầm
phân hủy loại kế hoạch thứ 7 trong giai đoạn bắt đầu từ năm 1985. Với sự giới
thiệu của chơng trình hỗ trợ Biogas, dới sự hỗ trợ của tổ chức phát triển Hà Lan,
nhịp độ bắt đầu đạt đợc về sự tăng tiến của Biogas .Trong suốt giai đoạn đầu và
giai đoạn thứ 2 chơng trình hỗ trợ Biogas có 31000 hầm. Dới giai đoạn thứ 3 đã
xây dựng đợc 1000.000 hàm Biogas cố định.
- Đan Mạch:
Việc xây dựng các nhà máy kị khí tập trung đang trở thành một lựa chọn phổ
biến để quản lý chất thải ở những nơi chất thải từ vài nguồn có thể đợc xử lý
phân động vật, phụ phân cây trồng, chất thải hữu cơ của các gia đình.
12
Đến nay, công nghệ khí sinh học đã đợc phát triển rộng lớn ở Việt Nam, ớc tính
có khoảng 30.000 công trình sinh học đã đợc xây dựng, lắp đặt trong đó đa số là
loại túi nilong. Nhiều tổ chức đã tham gia phát triển công nghệ này nhờ những
nguồn tài trợ khác nhau. Hiện nay, có khoảng 10 kiểu thiết bị khí sinh học đang
đợc áp dụng ở Việt Nam. Số lợng mô hình Biogas tăng nhanh, đặc biệt ở Thành
phố Hải Phòng, Thái Nguyên, Vĩnh Phúc, Cao Bằng, Ngoại Thành Hà Nội.
Tỉnh Thái Nguyên đang đẩy mạnh việc ứng dụng các thành tựu về công nghệ
phát triển hầm khí sinh học vào cuộc sống dân sinh, đặc biệt đối với khu vực
nông thôn. Từ năm 1998 đến nay bên cạnh việc đẩy mạnh công tác thông tin,
giáo dục, truyền thông, vì việc sử dụng khí sinh học, chơng trình phát triển hầm
khí sinh học đã đầu t xây dựng trên 500 hầm thí điểm cho các hộ dân bằng sự tài
trợ một phần từ ngân sách sự nghiệp khoa học của tỉnh. Sự thành công của mô
hình đã thúc đẩy nhanh việc mở rộng xây dựng các loại hầm khí sinh học trong
dân c, theo ớc tính đến nay gần 1000 hầm đang hoạt động trong các hộ gia đình.
Tỉnh Đồng Nai đã ban hành quy định nếu không có hầm khí sinh học thì
không đợc phát triển chăn nuôi. Hiện nay ở Đồng Nai mỗi năm lắp đặt 500 túi
Biogas do chơng trình nớc sạch và vệ sinh môi trờng nông thôn thực hiện, một số
đơn vị khác xây dựng các bể, tổng số các hầm và bể khí sinh học vào khoảng
3.500 chiếc.
Tỉnh Hà Tây: Qua thời gian ngắn triển khai (từ năm 1998 đến tháng 4 năm
2002), toàn tỉnh đã có 7250 hầm Biogas các loại, hầm lớn nhất có thể tích 10-
12m
3
, nhỏ nhất là 4m
3
, tơng ứng với số vốn đầu t 25375 triệu đồng, trong đó vốn
của nhà nớc bỏ ra từ 85-100%. Huyện có số hầm Biogas nhiều nhất tỉnh là Đan
Phợng với 2240 hầm, tiếp theo là các tỉnh ứng Hoà, Hoài Đức trên dới 1000 hầm.
Mục tiêu của tỉnh từ nay đến năm 2010 toàn tỉnh phải đạt đợc 22984 hầm Biogas
các loại.
C. Lơng ma bình quân hàng năm
khoảng 2427,9 mm, độ ẩm bình quân khoảng 83%. Chơng Mỹ là huyện nằm
trong vùng phân lũ của đồng bằng sông Hồng và chịu ảnh hởng rất lớn của lũ
rừng ngang qua dãy núi Trầm Sơn của tỉnh Hoà Bình. Mặt khác hệ thống sông
ngòi, ao hồ của huyện khá phức tạp với bao con sông chảy qua là sông Bùi, sông
Đáy, sông Tích Giang và rất nhiều ao hồ, đầm, kênh. Điều kiện thời tiết khí hậu
thuỷ văn đã ảnh hởng rất lớn đến sản xuất nông nghiệp của huyện, tình trạng hạn
hán lũ lụt vẫn thờng xuyên sẩy ra, nông dân gặp nhiều khó khăn.
3.1.2. Điều kiện kinh tế-xã hội.
Với tổng diện tích đất tự nhiên lớn và dân số khá đông, huyện Chơng Mỹ
chia làm 33 xã và thị trấn. Ngời dân trong huyện Chơng Mỹ sống chủ yếu bằng
nghề sản xuất nông nghiệp, mỗi xã có một tập quán canh tác, sản xuất khác nhau
nhng nhìn chung năng suất lao động cha cao, giá trị sản xuất lao động còn thấp,
thu nhập bình quân đầu ngời thấp, đời sống của ngời dân còn gặp nhiều khó
khăn. Cơ sở vật chất , cơ sở hạ tầng của huyện còn kém, đặc biệt là hệ thống giao
thông đi lại khó khăn. Ngoài hai quốc lộ (quốc lộ 6 và quốc lộ 21A) thì hầu hết
16
các con đờng liên thôn , liên xã trong huyện vẫn là đờng cấp phối , đờng đất , đi
vừa sóc vừa bụi, do đó đã hạn chế rất nhiều khả năng phát triển của huyện. Trên
địa bàn huyện Chơng Mỹ có một số nhà máy xí nghiệp nh xí nghiệp Chè Lơng
Mỹ, Công ty giống gia cầm Lơng Mỹ, Công ty thức ăn gia súc CP, Nhà Máy Bê
Tông và nhiều cơ sở chế biến lơng thực thực phẩm. Đặc biệt trên địa bàn huyện
còn có trờng Đại Học Lâm Nghiệp, trờng Cao Đẳng Kỹ Thuật Hà Tây, trờng Cao
Đẳng Cộng Đồng Xuân Mai, trờng Trung Học Nghiệp Vụ, trờng Cao Đẳng Thể
Dục Thể Thao và nhiều đơn vị quân đội Đây là điều kiện rất tốt thúc đẩy nền
kinh tế của huyện phát triển. Nhng thực tế huyện Chơng Mỹ vẫn cha phát huy đ-
ợc htês mạnh đó. Trong mấy năm gần đây cơ cấu kinh tế của huyện đã có rất
nhiều thay đổi, các làng nghề đợc khôi phục phát triển tốt, nhiều công ty đợc
thành lập trên địa bàn huyện đã thu hút đợc nhiều lao động , các cụm công
nghiệp đang dần đợc hình thành nh cụm công nghiệp Bê Tông Xuân Mai; cụm
c năm 2002 là 1177,58 ha chiếm 5,06%.
Đất cha sử dụng còn chiếm tỷ lệ cao, diện tích đất cha sử dụng giảm hàng năm
nhng không đáng kể. Năm 2000 diện tích đất cha sử dụng là 2201,35 ha chiếm
9,45%; đến năm 2001 diện tích này giảm còn 2179,28 ha chiếm 9,43% ; năm
2002 , diện tích đất cha sử dụng là 2195,41 ha chiếm 9,42% tổng diện tích đất tự
nhên. Nh vậy , năm 2001 diện tích đất cha sử dụng giảm mạnh hơn năm 2002 và
tốc độ giảm bình quân hàng năm là 0,14%. Diện tích đất cha sử dụng chủ yếu là
đất đồi gò , đất đầm lầy , diện tích này có khả năng chuyển thành đất nông
nghiệp nên cần quan tâm khai thác.
18
Mặc dù đất nông nghiệp có diện tích khá lớn , nhng do dân số của huyện Chơng
Mỹ khá đông nên bình quân diện tích đất nông nghiệp trên một khẩu , trên một
lao động, trên một hộ nông nghiệp còn thấp. Hơn nữa diện tích đất nông nghiệp
thì giảm đi hàng năm mà dân số thì tiếp tục tăng lên hàng năm, nên diện tích đất
nông nghiệp bình quân đều có xu hớng giảm.
Diện tích đất thổ c bình quân trên hộ cũng ở mức trung bình, có đủ điều kiện để
xây dựng chuồng trại chăn nuôi.
Nh vậy, huyện Chơng Mỹ có điều kiện đất đai phù hợp với phát triển ngành nghề
theo hớng đa dạng hoá. Nhìn chung, nguồn đất đai của huyện khá dồi dào và đợc
phân bố tơng đối hợp lý, xong diện tích đất hoang hoá vẫn còn nhiều và gây lãng
phí lớn. Nên tập trung nhân lực, vật lự để khai thác nguồn đất hoang hoá đó thì
đây chính là nguồn tài nguyên quý giá.
3.1.2.2. Tình hình phân bổ và sử dụng đất nông nghiệp của huyện.
Đất nông nghiệp chiếm tỷ lệ lớn nhất trong tổng quỹ đất tự nhiên của huyện và
đất nông nghiệp đang có xu thế giảm mỗi năm. Đất nông nghiệp đợc phân làm
nhiều loại dựa vào đặc điểm cây trồng , vật nuôi nh: đất trồng cây hàng năm; đất
trồng cây lâu năm; đất vờn; đất ao hồ thả cá; đất trồng cỏ chăn thả gia súc. Trong
đó , đất trồng cây hàng năm chiếm tỷ lệ lớn nhất với hơn 80%, tiếp theo là đất v-
ờn chiếm gần 10% và nhỏ nhất là đất trồng cỏ chăn thả gia súc. Điều đáng chú ý
là trong 3 năm qua, diện tích các loại đất này đều giảm. Cụ thể: đất trồng cây
bình quân chỉ còn xấp xỉ 0,056 ha/ khẩu/ nông nghiệp. Với diện tích đất canh tác
bình quân nh trên là tơng đối lớn , nhng nếu chỉ sống bằngviêcj sản xuất trên hơn
1 sào ruộng/1 khẩu thì đời sống quả là khó khăn. Cần phải thâm canh tăng năng
suất cây trồng, tăng giá trị sản xuất cảu đất , đồng thời phát triển ngành nghề
phụ, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển mạnh hơn nữa ngành chăn nuôi để
vừa nâng cao thu nhập vừa bồi dỡng , cải tạo nguồn đất mà đặc biệt là đất trồng
cây hàng năm.
21
3.1.2.3. Tình hình đân số và phân bổ dân số của huyện qua 3 năm.
Chơng Mỹ là một trong những huyện có số dân đông của tỉnh Hà Tây, trong mấy
năm gần đây, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên đã giảm đi nhiều và chỉ còn ở mức
thấp( năm 2000 tỷ lệ tăng dân số tự nhiên là 1,16, đến năm 2002 tỷ lệ này giảm
còn 1,10). Tuy nhiên , hàng năm vẫn có khoảng gần 3 nghìn ngời đợc sinh ra và
bổ sung vào tổng dân số của huyện . Tonaf huyện Chơng Mỹ có khoảng hơn
50.000 hộ và mỗi năm tăng thêm khoảng 600 hộ, tốc đọ tăng tổng số hộ của năm
trớc lớn hơn năm sau( năm 2001 tốc độ tăng tổng số hộ là 1,14%; năm 2002 tốc
độ tăng tổng số hộ là 1,12%). Trong đó , hộ nông nghiệp chiếm tỷ lệ cao với hơn
80% tổng số hộ và cơ cấu hộ nông nghiệp giảm đi qua các năm (năm 2000 tỷ lệ
hộ nông nghiệp là 82,84% , năm 2001 giảm xuống còn 82,01% và đến năm 2002
tỷ lệ hộ nông nghiệp giảm xuống càn 81,20%. Tốc đọ tăng bình quân của hộ
nông nghiệp là 0,12%). Đồng thời với việc giảm cơ cấu hoọ nông nghiệp là sự
tăng cơ cấu hộ phi nông nghiệp. Cơ cấu hộ phi nông nghiệp là 17,16% (năm
2000) tăng lên 17,99% (năm 2001) và tiếp tục tăng lên 18,80%(năm 2002), tốc
độ tăng lên bình quân của hộ phi nông nghiệp là 2,82%. Biểu 3
Vậy tốc độ tăng về hộ phi nông nghiệp nhanh hơn tốc độ tăng tốc độ hộ nông
nghiệp. Do đó cơ cấu hộ nông nghiệp ngày càng giảm, còn cơ cấu hộ phi nông
nghiệp ngày càng tăng.
Tổng số nhân khẩu tăng với tốc độ tăng bình quân là 1,13% , còn lại chủ yếu là
tăng khẩu phi nông nghiệp với tốc độ tăng bình quân là 6,48%. Tổng số nhân
khẩu tăng lên đồng thời tổng số hộ cũng tăng lên với tốc độ tăng tơng đơng nên
ngành công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ, giảm cơ cấu ngành nông
nghiệp. Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp chiếm 30,60% tổng giá trị sản lợng
(năm 2000), đã giảm xuống còn 29,41% (năm 2202). Giá trị sản xuất ngành
23
công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp chiếm 42,95% tổng GO (năm2000), đã tăng
lên 44,01% (năm 2002). Giá trị sản xuất ngành xây dựng cơ bản cũng tăng nhanh
với tốc độ tăng bình quân hàng năm là 16,98%, cơ cấu giá trị sản xuất trong GO
với 6,38% tổng GO ( năm 2000) lên 6,92% tổng GO ( năm 2002). Giá trị sản
xuất ngành thơng mại-dịch vụ tăng bình quân hàng năm là 11,09%, nhng cơ cấu
giá trị sản xuất trong tổng GO thì tăng trong năm 2001 và giảm xuống ở năm
2002.
Trong ngành Nông-Lâm-Thuỷ sản thì nông nghiệp có giá trị sản xuất lớn nhất
chiếm hơn 90% giá trị sản xuất của toàn ngành. Trong nông nghiệp, trồng trọt
chiếm vị trí quan trọng với hơn 60% giá trị sản xuất ngành nông nghiệp. Tuy
nhiên trong những năm gần đây, trồng trọt đang có xu hớng giảm mạnh trong cơ
cấu giá trị sản xuất của ngành nông nghiệp, từ 66,12% giá trị sản xuất ngành
nông nghiệp ( năm 2000) xuống còn 60,16% (năm 2001) và tiếp tục giảm xuống
còn 56,69% ( năm 2002). Ngợc lại, chăn nuôi có xu hớng tăng mạnh cả về giá trị
sản xuất và cơ cấu giá trị sản xuất, cụ thể giá trị sản xuất ngành chăn nuôi là
145.000 triệu chiếm 33,8% tổng giá trị sản xuất ngành nông nghiệp (năm 2000)
tăng lên 225.000 triệu đồng chiếm 43,31% tổng giá trị sản xuất ngành nông
nghiệp (năm 2002), tốc độ tăng bình quân hàng năm là 24,57%. Biểu 4
Sở dĩ giá trị sản xuất ngành chăn nuôi tăng nhanh là do huyện có chủ chơng phát
triển ngành chăn nuôi, đa chăn nuôi trở thành ngành sản xuất chính cùng với
ngành trồng trọt. Giá trị sản xuất nông nghiệp/ha đất nông nghiệp tăng nhanh với
tốc độ tăng bình quân hàng năm là 10,2%.
3.2. Phơng pháp nghiên cứu.
3.2.1. Phơng pháp thu thập số liệu.
- Số liệu thứ cấp: Lấy từ các báo cáo thực hiện kế hoạch năm về phát triển
kinh tế xã hội của huyện, báo cáo về định hớng phát triển kinh tế tổng thể. Các số