tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng tmcp quốc tế - Pdf 10

Trong thời gian ngắn thực tập tại ngân hàng thơng mại cổ phần Quốc tế
dới sự giúp đỡ của các giáo viên chuyên ngành kinh tế và quản lý địa chính
và sự giúp đỡ nhiệt tình của các cán bộ, nhân viên ngân hàng thơng mại cổ
phần Quốc tế cùng với sự nỗ lực tìm tòi và nghiên cứu tài liệu đã giúp tôi có
đủ tài liệu để hoàn thành bài viết này. Sau đây tôi xin báo cáo về tình hình
thực tập trong giai đoạn này.
I. Một vài nét cơ bản về ngân hàng TMCP quốc tế
Việt Nam
Ngân hàng thơng mại cổ phần Quốc tế Việt Nam đợc thành lập theo quyết
định số 2300/GP-UB ngày 8 tháng 2 năm 1996 của Uỷ ban nhân dân thành
phố Hà nội sau khi có giấy phép hoạt động số 006/NH-GP với thời hạn 99
năm do ngân hàng nhà nớc Việt Nam cấp ngày 25 tháng 1 năm 1999.
Ngân hàng thơng mại cổ phần quốc tế Vịêt Nam có tên gọi bằng tiếng Việt
Nam: Ngân hàng thơng mại cổ phần Quốc tế Việt Nam
Viết tắt: Ngân hàng Quốc tế
Bằng tiếng Anh: Vietnam international commercial joint stock bank
Tên giao dịch bằng tiếng Anh: Vietnam international bank
Tên viết tắt: VIB
Trụ sở chính: Số 5 Lê Thánh Tông, Hà Nội.
SĐT: 8258200
fax: 8254557
Chi nhánh tại thành phố Hồ Chí Minh: 92 Nam Kỳ Khởi Nghĩa.
Hoạt động chính của ngân hàng là:
- Huy động vốn.
- Tiếp nhận vốn uỷ thác đầu t và phát triển của các tổ chức trong và ngoài
nớc.
- Vay vốn của ngân hàng nhà nớc và các tổ chức tín dụng khác.
- Cho vay ngắn, trung và dài hạn.
- Hùn vốn liên doanh theo pháp luật hiện hành.
- Chiết khấu thơng phiếu, trái phiếu và các giấy tờ có giá khác.
- Làm dịch vụ thanh toán giữa các ngân hàng.

- Xây dựng các quy định, quy trình nghiệp vụ tín dụng trình lãnh đạo ban
hành; chỉ đạo, hớng dẫn các đơn vị trực thuộc thực hiện chế độ, quy trình
nghiệp vụ tín dụng.
- Khai thác nguồn vốn của các tổ chức kinh tế, xã hội, tài chính và tìm
các dự án đầu t khả thi để tăng trởng tín dụng vững chắc, có hiệu quả.
- Trực tiếp thẩm định và cho vay các tổ chức và cá nhân đối với dự án
ngắn hạn, trung và dài hạn bằng VNĐ và ngoại tệ . Theo dõi , quản lý và kiểm
soát tín dụng đối với các dự án cho vay.
- Thẩm định và phối hợp với vcác phòng, ban liên quan thu xếp tài chính
đối với các dự án đồng tài trợ, các khoản bảo lãnh đối với doanh nghiệp.
- Tái thẩm định các dự án cho vay vợt thẩm quyền của các đơn vị trực
thuộc theo yêu cầu của tổng giám đốc.
- Tổ chức phân tích tín dụng, có trách nhiệm cung cấp số liệu tín dụng
cho phòng kế hoạch và dịch vụ ngân hàng để tổng hợp và phân tích hoạt động
ngân hàng. Thực hịên công tác Marketing về các lĩnh vực có liên quan đến
hoạt động tín dụng. Tổ chức, quản lý, khai thác các thông tin, tài liệu của
khách hàng có quan hệ tín dụng.
- Theo dõi, quản lý tài sản thế chấp, tài sản gán nợ xiết nợ: làm đầu mối
trong quan hệ với các cơ quan nội chính và khách hàng trong các trờng hợp
khởi kiện hoặc bị kiện về tín dụng thuộc phòng quản lý.
- Đôn đốc thu hồi nợ đến hạn, quá hạn, khó đòi. Thẩm định, trình duyệt
ra hạn nợ, chuyển nợ quá hạn. Kiến nghị TGĐ xử lý những phát sinh về nợ
quá hạn, khó đòi, có biện pháp hạn chế nợ quá hạn. Hoàn thiện hồ sơ và lập
các văn bản xử lý nợ trình TGĐ.
- Mở rộng mạng lới khách hàng và xây dựng khách hàng truyền thống
đề xuất biện pháp khuyến khích và thu hút khách hàng tiềm năng.
- Phối hợp với các trung tâm phòng ngừa rủi ro của NHNN và các TCTD
khác.
- Quản lý hồ sơ vay theo quy định.
- Kiểm tra về chấp hành thể lệ, chế độ cho vay đối với đơn vị trực thuộc;

phòng, ban. Dự kiến mức trích lập dự phòng rủi ro.
- Cân đối nguồn vốn, sử dụng vốn toàn hệ thống, trình các lệnh điều
chuyển vốn nội bộ và các giao dịch vốn trên thị trờng liên ngân hàng, quản lý
4
về thu lãi và trả lãi đối với các khoản giao dịch vốn này. Nghiên cứu thị trờng
lãi suất, xây dựng chính sách lãi suất, đề suất mức lãi suất phù hợp với thị tr-
ờng.
- Khảo sát, nghiên cứu thị trờng, thực hiện Marketing, đề xuất biện pháp
chỉ đạo kế hoạch kinh doanh.
- Nghiên cứu, đề xuất thực hiện các nghiệp vụ, dịch vụ ngân hàng.
- Nghiên cứu tình hình biến động về tỷ giá.
- T vấn pháp luật, tập hợp cung cấp thông tin về pháp chế, kiến nghị sửa
đổi các quy định nội bộ trái với quy định của pháp luật, là đầu mối làm việc
với các cơ quan pháp luật.
- Dự thảo các văn bản, quy định về xây dựng kế hoạch, mở các dịch vụ,
sản phẩm mới.
- Thực hiện thống kê, báo cáo, điện báo theo quuy định
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do TGĐ giao.
3. Phòng tiền tệ, kho quỹ
- Xây dựng trình lãnh đạo ban hành nội quy quản lý kho quỹ (tiền và hịên
vật), quy định về vận chuyển tiền và các quy định về quản lý, nhập xuất tiền,
chứng từ có giá và các tài sản cầm cố.
- Nghiêm chỉnh chấp hành chế độ quản lý kho, quỹ.
- Là đầu mối giao dịch với khách hàng.
- Nhận và quản lý an toàn các loại tiền mặt, hồ sơ thế chấp của khách
hàng
- Kiểm kê định kỳ hoặc đột xuất tiền, mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá, hồ
sơ lu trữ trong kho.
- Thực hiện thu chi tiền mặt theo địa chỉ của khách hàng.
- Lập và gửi báo cáo về tiền mặt, kho quỹ theo quy định của NHNN.

suất, tỷ giá, giờ làm việc, những quy định của VIB tại nơi giao dịch. In cổ
phiếu, theo dõi danh sách cổ đông, cổ phiếu và sự thay đổi cổ phần, quản lý an
toàn cổ phiếu cha phát hành.
- Theo dõi và quản lý tủ sách, các tài liệu tham khảo, báo chí do VIB
mua và các đơn vị khác gửi tới.
- Cấp giấy giới thiệu, giấy đi đờng, giấy phép mua vé tàu xe cho CBNV
đi công tác, làm thủ tục khi có CBNV đi công tác, tham quan, học tập ở nớc
ngoài (hộ chiếu, visa ).
6
- Quản lý TSCĐ, CCLĐ, các trang thíêt bị và sản phẩm, vật liệu của VIB.
Trực tiếp mua sắm, bảo quản, sử dụng tài sản theo quy định và kế hoạch đợc
duyệt; tham gia kiểm kê tài sản định kỳ và đột xuất. Xây dựng các định mức
về sử dụng văn phòng phẩm, các loại tiêu hao có thể định mức đợc.
- Theo dõi về xây dựng cơ bản (nếu có). Thực hiện các công việc sửa
chữa về tài sản.
- Bố trí phơng tiện đa đón khách và tổ chức ăn, ở, đi lại, nghỉ, tiễn khách
của VIB đến hội họp, làm việc theo quy định của TGĐ, HĐQT. Điều động xe
đảm bảo các hoạt động nghiệp vụ kinh doanh và công việc điều hành, quản trị
của ngân hàng.
- Làm nhiệm vụ lễ tân, hớng dẫn khách hàng khi đến liên hệ công tác,
thực hiện giữ gìn vệ sinh công cộng của cơ quan, các phòng làm việc.
- Tổ chức bảo vệ cơ quan; bảo đảm mạng lới thông tin liên lạc thông
suốt; bảo đảm an toàn tài sản cơ quan, phơng tiện của cá nhân và khách hàng
để tại cơ quan; giữ gìn an ninh trật tự, chế độ, kỷ luật lao động trong cơ quan
theo nội quy của VIB.
- Đảm bảo điều kiện làm việc và nhu cầu sinh hoạt cần thiết cho ngời lao
động tại cơ quan; theo dõi và làm việc trực tiếp với cơ quan BHXH,BHYT, các
cơ quan chính sách khác về chế độ, quyền lợi có liên quan đến ngân hàng và
CBNV.
- Chuẩn bị tặng phẩm, tổ chức thăm hỏi, chúc mừng nhân dịp ngày lễ, tết,

nghĩa đó đồng thời củng cố để tạo đà phát triển ngân hàng trong những năm
tiếp theo, ban điều hành đã đa ra một loạt biện pháp vừa có tính chất chiến lợc
vừa chiến thuật trong hoạt động kinh doanh, mở rộng mạng lới giao dịch và
khách hàng Bằng những nỗ lực và uy tín của mình mà vị trí của VIB ngày
càng đợc củng cố.
Tình hình huy động vốn qua các năm:
- Năm 1998: 436,9 tỷ VNĐ tăng gần 300 tỷ so với cùng kỳ này năm
1997
- Năm 1999: 218,313 tỷ VNĐ
- Năm 2000: 1241 tỷ VNĐ tăng 151% so với năm 1999 và tăng 55% so
với kế hoạch đề ra.
Bảng phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của VIB
8
Đơn vị: Triệu VNĐ
Các chỉ tiêu
Năm
1998
Năm
1999
(+,-) so với
kỳ trớc
Năm
2000
(+,-) so với
kỳ trớc
I. Tổng tài sản nợ
436121 493739 (+)13,2% 1241182 (+) 151,4%
1.Tiền gửi của khách hàng 167349 217784 (+) 30,1% 653396 (+) 200%
2. Tiền gửi, tiền vay của
TCTD

2. Tổng chi phí, trong đó: 16463 29363 (+)78,4% 43531 (+)48,3%
a. Trả lãi tiền gửi, tiền vay 10007 22149 (+)121,3% 26048 (+)17,6%
b. Chi hoạt động quản lý,
công vụ
1616 3849 (+)138,2% 3713 (-)0,3%
c. Chi về tài sản 2996 2839 (-)5,2% 3695 (+)30,1%
3. Lợi nhuận trớc thuế 6738 11499 (+)70,7% 17246 (+)49,9%
4. Nợ quá hạn 1,7% 0,79% (-)0,91% 0,66% (-)0,13%
Việc xử lý nợ quá hạn là công tác trọng tâm của toàn ngành, nợ quá hạn
trong những năm gần đây đã giảm xuống mức đáng kể. So với các ngân hàng
9
khác trên địa bàn thành phố Hà Nội thì VIB là ngân hàng có tỷ lệ nợ quá hạn
thấp nhất.
Tín dụng là nghiệp vụ mang lại nguồn thu lớn cho ngân hàng đồng thời góp
phần vào việc phát triển nền kinh tế.
D nợ tín dụng vào cuối năm 1998 là 118,8 tỷ, doanh số cho vay cả năm là
222,2 tỷ, doanh số thu nợ hơn 100 tỷ. Tổng thu nhập hoạt động tín dụng năm
1998 là 7454620664 đồng, tăng gấp hơn 2 lần so với năm 1997 và chiếm
34%/ tổng nguồn thu.
D nợ tín dụng vào cuối năm 1999 là 229 tỷ, đến cuối năm 2000 là 506 tỷ
gấp hơn 2 lần so với năm 1999.
Qua các số liệu trên thì cũng đã nhận thấy một phần nào hoạt động kinh
doanh của VIB trong những năm gần đây. Mặc dù ra đời trong hòan cảnh khó
khăn về mọi mặt nhng bằng sự cố gắng và nỗ lực của mình VIB đã củng cố đ-
ợc vị thế của mình trên thị trờng và là ngời bạn đáng tin cậy của các tầng lớp
dân c và các tổ chức kinh tế trong và ngoài nớc.
V. Kế hoạch hoạt động kinh doanh năm 2001
Phát triển VIB một cách vững chắc với tốc độ hợp lý. Củng cố và hoàn
thiện mọi cơ chế quản lý và kinh doanh ngân hàng. An toàn đợc xem là nhiệm
vụ trọng tâm của hoạt động ngân hàng, đồng thời chú trọng phát triển các loại


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status