BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
LÊ QUỲNH TRÂM
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA
NGÂN HÀNG TMCP QUỐC TẾ VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS NGUYỄN ĐĂNG DỜN
TP.HỒ CHÍ MINH – NĂM 2011
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của tôi, có sự hỗ trợ
từ PGS.TS Nguyễn Đăng Dờn. Số liệu được nêu trong luận văn là trung thực, các
phân tích đánh giá là của tôi và chưa được công bố trong bất cứ công trình nào. Nếu
phát hiện có bất cứ sự gian lận nào tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước Hội
đồng, cũng như kết quả luận văn của mình.
TP.HCM, ngày 01 tháng 09 năm 2011
Người cam đoan
Lê Quỳnh Trâm
MỤC LỤC
Trang
1.2.4/ Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương
mại ............................................................................................................................ 14
1.2.4.1. Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động và tốc độ tăng trưởng tín
dụng ............................................................................................................... 15
1.2.4.2. Hiệu suất sử dụng vốn ...................................................................... 15
1.2.4.3. Tỷ suất lợi nhuận hoạt động tín dụng .............................................. 16
1.2.4.4. Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên ............................................................... 16
1.2.4.5. Tỷ lệ thu nhập ngoài lãi cận biên ..................................................... 16
1.2.4.6. Tỷ lệ sinh lời hoạt động ................................................................... 17
1.2.4.7. Tỷ lệ lợi nhuận từ kinh doanh dịch vụ ............................................. 17
1.2.4.8. Tỷ lệ tài sản sinh lời ......................................................................... 17
1.2.4.9. Tỷ lệ lợi nhuận trên tổng tài sản ...................................................... 17
1.2.4.10. Tỷ lệ lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu .............................................. 18
1.2.4.11. Tỷ suất doanh lợi ............................................................................ 18
1.3. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTM ... 18
Kết luận chƣơng I ................................................................................................... 19
CHƢƠNG II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN
HÀNG TMCP QUỐC TẾ VIỆT NAM TRONG GIAI ĐOẠN 2006 - 2010
2.1/ Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt
Nam ........................................................................................................................... 20
2.1.1/ Sơ lược quá trình hình thành và phát triển .................................................. 20
2.1.2/ Mạng lưới hoạt động .................................................................................... 21
2.1.3/ Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý ............................................................... 21
2.1.3.1/ Cơ cấu tố chức .................................................................................. 21
2.1.3.2/ Bộ máy quản lý ................................................................................. 22
2.1.4/ Kết quả hoạt động kinh doanh trong thời gian qua ...................................... 23
2.1.4.1/ Giai đoạn 1 (từ năm 1996 – 2000): giai đoạn hình thành ................. 23
2.1.4.2/ Giai đoạn 2 (từ năm 2001 – 2005): giai đoạn củng cố hoạt động và
tăng trưởng ................................................................................................................ 23
2.3.6/ Tỷ lệ thu nhập ngoài lãi cận biên ................................................................ 46
2.3.7/ Tỷ lệ thu nhập từ kinh doanh dịch vụ.......................................................... 46
2.3.8/ Tỷ lệ sinh lời hoạt động ............................................................................... 47
2.3.9/ Tỷ số lợi nhuận trên tổng tài sản bình quân - ROAA ................................. 47
2.3.10/ Tỷ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu bình quân - ROAE .......................... 48
2.3.11/ Tỷ suất doanh lợi ...................................................................................... 48
2.4/ Những mặt tích cực đạt được trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng
TMCP Quốc Tế Việt Nam trong giai đoạn 2006 – 2010 ......................................... 49
2.4.1/ Về tình hình hoạt động kinh doanh ............................................................. 49
2.4.1.1/ Về hoạt động huy động vốn ............................................................. 49
2.4.1.2/ Về hoạt động cấp tín dụng ............................................................... 49
2.4.1.3/ Về phát triển sản phẩm và kinh doanh dịch vụ ................................ 50
2.4.1.4/ Về các chỉ số hiệu quả hoạt động .................................................... 51
2.4.1.5/ Về phát triển mạng lưới hệ thống chi nhánh.................................... 51
2.4.2. Về công tác quản lý rủi ro ........................................................................... 51
2.4.2.1/ Rủi ro chiến lược.............................................................................. 52
2.4.2.2./ Rủi ro tín dụng ................................................................................ 52
2.4.2.3/ Rủi ro thị trường .............................................................................. 53
2.4.2.4/ Rủi ro hoạt động............................................................................... 54
2.4.3/ Về cơ cấu tố chức và mô hình hoạt động kinh doanh mới .......................... 54
2.4.4/ Về xây dựng thương hiệu ........................................................................... 55
2.5/ Những mặt còn tồn tại trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Quốc
Tế Việt Nam trong giai đoạn 2006 – 2010............................................................... 56
2.5.1/ Thị phần huy động vốn và cho vay còn thấp .............................................. 56
2.5.2/ Sản phẩm và khả năng cung cấp dịch vụ mới chưa cạnh tranh .................. 59
2.5.3/ Mạng lưới hoạt động còn ít ......................................................................... 60
2.5.4/ Tổng tài sản và vốn chủ sở hữu còn thấp .................................................... 61
2.5.5/ Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh còn thấp .................. 62
2.5.6/ Cơ cấu nguồn thu còn phụ thuộc quá nhiều vào hoạt động tín dụng .......... 65
2.5.7/ Chính sách khách hàng chưa đồng bộ, công tác quản lý phối hợp giữa các
KẾT LUẬN
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
NHTM : Ngân hàng thương mại
NHTM CP : Ngân hàng thương mại cổ phần
NHTW : Ngân hàng Trung Ương
NHNN : Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
VIB : Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam
CBA : Ngân hàng CommonWealth Bank of Australia
USD : đô la Mỹ
VND : Việt Nam đồng
TCTD : TCTD
TCKT : Tổ chức kinh tế
EIB : Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam
ACB : Ngân hàng TMCP Á Châu
VCB : Ngân hàng TMCP Ngoại Thương
Eximbank : Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam
Techcombank : Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam
MB : Ngân hàng TMCP Quân Đội
MSB : Ngân hàng TMCP Hàng Hải
EAB : Ngân hàng TMCP Đông Á
DANH MỤC CÁC PHƢƠNG TRÌNH, SƠ ĐỒ,
BIỂU ĐỒ VÀ BẢNG BIỂU
Trang
DANH MỤC CÁC PHƢƠNG TRÌNH:
Phương trình 1.1: Công thức tính hiệu suất sử dụng vốn ......................... 15
Biểu đồ 2.12: Thị phần tín dụng của VIB ................................................ 35
Biểu đồ 2.13: Thị phần tín dụng của VIB so với các ngân hàng khác ..... 35
Biểu đồ 2.14: Số đơn vị kinh doanh của VIB từ năm 2006 – 2010 ......... 39
Biểu đồ 2.15: Số lượng nhân sự của VIB từ năm 2006 – 2010 .............. 40
Biểu đồ 2.16: Chênh lệch thu chi của VIB từ năm 2006 – 2010 ............ 43
Biểu đồ 2.17: Hiệu suất sử dụng vốn của VIB từ năm 2006 – 2010 ...... 43
Biểu đồ 2.18: Tỷ lệ tài sản sinh lời của VIB từ năm 2006 – 2010 .......... 44
Biểu đồ 2.19: Tỷ suất lợi nhuận hoạt động tín dụng của VIB từ năm 2006
– 2010 ....................................................................................................... 45
Biểu đồ 2.20: Tỷ suất thu nhập lãi cận biên của VIB từ năm 2006 – 2010
.................................................................................................................. 46
Biểu đồ 2.21: Tỷ suất thu nhập ngoài lãi cận biên của VIB từ năm 2006 –
2010 .......................................................................................................... 46
Biểu đồ 2.22: Tỷ suất sinh lời hoạt động của VIB từ năm 2006 – 2010. 47
Biểu đồ 2.23: Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản bình quân của VIB từ
năm 2006 – 2010 ...................................................................................... 48
Biểu đồ 2.24: Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu của VIB từ năm
2006 – 2010 .............................................................................................. 48
Biểu đồ 2.25: Tỷ suất doanh lợi của VIB từ năm 2006 – 2010 .............. 49
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU:
Bảng 2.1: Cơ cấu nguồn vốn huy động từ năm 2006-2010 ..................... 25
Bảng 2.2: Cơ cấu nhóm nợ của VIB từ 2006 – 2010 ............................... 36
Bảng 2.3: Cơ cấu thu chi của VIB từ năm 2006 – 2010 .......................... 42
Bảng 2.4: Tỷ lệ thu nhập từ hoạt động kinh doanh dịch vụ của VIB từ
năm 2006 – 2010 ...................................................................................... 47
Bảng 2.5. Tổng vốn huy động của các ngân hàng từ năm 2006 – 2010 .. 56
Bảng 2.6. Tổng dư nợ tín dụng của các ngân hàng từ năm 2006 – 2010.....
.................................................................................................................. 58
Bảng 2.7. Số lượng điểm giao dịch của các ngân hàng từ năm 2006 –
tại một số hạn chế, yếu kém. Vì vậy để thực hiên mục tiêu đặt ra của hội đồng quản
trị của Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam là “trở thành 1 trong 3 ngân hàng
TMCP hàng đầu Việt Nam vào năm 2013” thì vấn đề nâng cao hiệu quả hoạt động
kinh doanh là yêu cầu cấp thiết của Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam trong giai
đoạn hiện nay. Là một nhân viên của Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam, tôi đã
chọn đề tài “Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng
TMCP Quốc Tế Việt Nam” với mong muốn góp một phần nhỏ trong việc đề xuất
các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh và xây dựng Ngân
hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam ngày càng vững mạnh trong thời gian tới.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Luận văn được nghiên cứu nhằm đáp ứng 3 mục tiêu:
Một là: Nhận thức vững chắc và đầy đủ những lý luận về ngân hàng thương
mại như bản chất, chức năng, các mặt hoạt động, các nghiệp vụ chủ yếu và các chỉ
tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động của ngân hàng thương mại.
Hai là: Phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh của Ngân
hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam trong thời gian qua (giai đoạn từ năm 2006 - 2010).
Ba là: Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh
của Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam trong thời gian tới.
3. Đối tƣợng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: các mặt hoạt động của Ngân hàng TMCP Quốc Tế
Việt Nam trong giai đoạn từ năm 2006 - 2010 và các giải pháp nâng cao hiệu quả
họat động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam.
- Phạm vi nghiên cứu: Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam trong giai
đoạn từ năm 2006 – 2010
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Luận văn chủ yếu dùng phương pháp phân tích hệ thống, thống kê, so sánh.
Việc vận dụng phương pháp phân tích không có nghĩa luận văn mang nặng tính lý
thuyết mà cách tiếp cận và giải quyết vấn đề dựa trên các số liệu thống kê, báo cáo
của Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam đồng thời có sự so sánh với các ngân
hàng TMCP khác có quy mô, tốc độ phát triển tương đồng. Sau khi dùng phương
Ngân hàng thương mại (NHTM) là loại ngân hàng giao dịch trực tiếp với các
công ty, xí nghiệp, tổ chức kinh tế và cá nhân, bằng cách nhận tiền gửi, tiền tiết
kiệm rồi sử dụng số vốn đó để cho vay, chiết khấu, cung cấp các phương tiện thanh
toán và cung ứng dịch vụ ngân hàng cho các đối tượng nói trên.
Điều 04 Luật các TCTD năm 2010 (luật số 47/2010/QH12) chỉ rõ:
“Ngân hàng là loại hình TCTD có thể được thực hiện tất cả các hoạt động
ngân hàng theo quy định của Luật này. Theo tính chất và mục tiêu hoạt động, các
loại hình ngân hàng bao gồm ngân hàng thương mại, ngân hàng chính sách, ngân
hàng hợp tác xã”.
“Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt
động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này
nhằm mục tiêu lợi nhuận.”
Như vậy, có thể nói rằng NHTM là định chế tài chính tài chính trung gian
quan trọng vào loại bậc nhất trong nền kinh tế thị trường vì lĩnh vực kinh doanh tiền
tệ - tín dụng và dịch vụ ngân hàng liên quan đến mọi ngành.
1.1.2/ Chức năng của ngân hàng thƣơng mại
1.1.2.1/ Chức năng trung gian tín dụng
Trung gian tín dụng là chức năng quan trọng và cơ bản nhất của NHTM, nó
không những cho thấy bản chất của NHTM mà còn cho thấy nhiệm vụ chính yếu
của NHTM. Trong chức năng này, NHTM đóng vai trò là người trung gian đứng ra
2
tập trung, huy động các nguồn vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế biến
nó thành nguồn vốn tín dụng để cho vay đáp ứng các nhu cầu vốn kinh doanh và
vốn đầu tư cho các ngành kinh tế và nhu cầu vốn tiêu dùng của xã hội.
Chức năng trung gian tín dụng của NHTM có vai trò và tác dụng rất to lớn đối
với nền kinh tế xã hội. Thực hiện chức năng này mà hệ thống NHTM huy động và
tập trung hầu hết các nguồn vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi của xã hội, biến tiền nhà
rỗi từ chỗ là phương tiện tích lũy trở thành nguồn vốn lớn của nền kinh tế. Nhờ đó,
hệ thống NHTM cung ứng một khối lượng vốn tín dụng rất lớn cho nền kinh tế.
trên phạm vi thế giới. Điều này chắc chắn sẽ góp phần thúc đẩy kinh tế - xã hội
trong nước phát triển mà còn thúc đẩy các quan hệ kinh tế thương mại và tài chính
tín dụng quốc tế phát triển.
Thực hiện chức năng trung gian thanh toán, các NHTM thực hiện những
nhiệm vụ cụ thể sau đây:
- Mở tài khoản tiền gửi giao dịch cho các tổ chức và cá nhân.
- Quản lý và cung cấp các phương tiện thanh toán cho khác hàng.
- Tổ chức và kiểm soát quy trình thanh toán giữa các khách hàng.
1.1.2.3/ Chức năng cung cấp các dịch vụ tài chính, ngân hàng khác:
Đây là chức năng không những cho phép NHTM thực hiện tốt yêu cầu của
khách hàng, mà còn hỗ trợ tích cực để NHTM thực hiện tốt hơn các chức năng khác
của NHTM.
Dịch vụ ngân hàng mà NHTM cung cấp cho khách hàng không chỉ để tăng
doanh thu và lợi nhuận cho chính các ngân hàng mà còn đáp ứng tất cả các nhu cầu
của khách hàng liên quan đến hoạt động ngân hàng.
Các nhiệm vụ cụ thể của chức năng này bao gồm:
- Dịch vụ ngân quỹ và chuyển tiền quốc nội
- Dịch vụ kiều hối và chuyển tiền quốc tế
- Dịch vụ ủy thác (bảo quản, thu hộ, chi hộ, mua bán hộ …)
- Dịch vụ tư vấn đầu tư, cung cấp thông tin…
1.1.3/ Các mặt hoạt động của ngân hàng thƣơng mại
4
1.1.3.1/ Hoạt động huy động vốn
- Nhận tiền gửi:
+ Nhận tiền gửi của các tổ chức kinh tế
+ Nhận tiền gửi của cá nhân, các tổ chức đoàn thể xã hội
+ Nhận tiền gửi của các TCTD
- Phát hành chứng từ có giá
+ Phát hành kỳ phiếu ngân hàng
- Bảo lãnh hoàn thanh toán
- Các hình thức bảo lãnh khác
* Cho thuê tài chính: NHTM muốn hoạt động cho thuê tài chính phải thành
lập công ty cho thuê tài chính
1.1.3.3/ Hoạt động dịch vụ thanh toán và ngân quỹ
- Thu phát tiền mặt, vận chuyển, bảo quản tiền
- Cung ứng các phương tiện thanh toán
- Thực hiện dịch vụ thanh toán và chuyển tiền (quốc nội và quốc tế)
- Bảo quản hiện vật quý, giấy tờ có giá
- Nghiệp vụ ủy thác và đại lý
- Cho thuê tủ két sắt, cầm đồ
- Mua bán hộ
- Kinh doanh và dịch vụ bảo hiểm
- Kinh doanh ngoại hối và vàng
- Tư vấn tài chính, tiền tệ
1.1.3.4/ Các hoạt động khác
- Đầu tư trực tiếp:
+ Góp vốn, mua cổ phần của DN trong nước
+ Góp vốn, mua cổ phần của các TCTD trong nước
+ Góp vốn, mua cổ phần, liên doanh với nhà đầu tư nước ngoài
- Đầu tư gián tiếp
+ Đầu tư vào tín phiếu kho bạc
+ Đầu tư vào tín phiếu NHTW
6
+ Đầu tư vào trái phiếu công ty
1.1.4/ Các nghiệp vụ ngân hàng thƣơng mại
1.1.4.1/ Nghiệp vụ nguồn vốn
Nghiệp vụ huy động nguồn vốn là hoạt động tiền đề có ý nghĩa đối với bản
thân ngân hàng cũng như đối với xã hội. Trong nghiệp vụ này, NHTM được phép
+ Vốn điều lệ
+ Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ
+ Quỹ đầu tư phát triển nghiệp vụ: quỹ đầu tư phát triển, quỹ nghiên cứu
khoa học & đầu tư
+ Quỹ dự phòng tài chính
+ Lợi nhuận không chia
+ Thặng dư vốn cổ phần
- Vốn tự có cấp 2 (vốn tự có bổ sung)
+ 50% giá trị tăng thêm của tài sản cố định được đánh giá lại theo quy định của
Pháp luật.
+ 40% giá trị tăng thêm của các loại chứng khoán đầu tư (kể cả vốn góp và cổ
phiếu đầu tư) được định giá lại theo quy định của pháp luật
+ Trái phiếu chuyển đổi (hoặc cổ phiếu ưu đãi) do NHTM phát hành, thỏa mãn
một số điều kiện nhất định
+ Các công cụ nợ khác với điều kiện: chủ nợ là thứ cấp so với chủ nợ khác,
không được ưu tiên thanh toán, có kỳ hạn ban đầu tối thiểu là 10 năm, không được
đảm bảo bằng tài sản của ngân hàng.
+ Dự phòng chung tối đa bằng 1,25% tổng tài sản có rủi ro. Dự phòng chung
được trích theo tỷ lệ 0,75% các khoản nợ từ nhóm 1 đến 4.
– Vốn huy động:
Ðây là nguồn vốn chủ yếu của các ngân hàng thương mại, thực chất là tài sản
bằng tiền của các chủ sở hữu mà ngân hàng tạm thời quản lý và sử dụng nhưng phải
có nghĩa vụ hoàn trả kịp thời, đầy đủ khi khách hàng yêu cầu.
* Đặc điểm vốn huy động:
+ Chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn của ngân hàng
8
+ Đây là nguồn vốn không ổn định vì những biến động về lãi suất và lạm
phát
+ Phát sinh chi phí lớn và là chi phí chủ yếu trong hoạt động ngân hàng