huy động và sử dụng vốn tại công ty xuất nhập khẩu intimex trong những năm gần đây - Pdf 10

Mục lục
Mục lục 1
danh mục bảng, biểu đồ, đồ thị 5
Lời nói đầu 7
1. Sự cần thiết của đề tài 7
2. Tình hình nghiên cứu 7
3. Mục đích nghiên cứu 8
4. Đối tợng và phạm vi nghiên cứu 8
5. Phơng pháp nghiên cứu 8
Đề tài sử dụng phơng pháp luận duy vật biện chứng, duy vật lịch sử kết hợp
với phơng pháp nghiên cứu phân tích, tổng hợp để làm rõ các nội dung khoa
học và thực tiễn của vấn đề nghiên cứu. Các phơng pháp điều tra, thống kê
kinh nghiệm và dự báo cũng đựơc sử dụng trong quá trình nghiên cứu 8
6. Những đóng góp mới của luận văn 9
7. Bố cục của luận văn 9
Chơng 1: Lý luận chung về huy động và sử dụng vốn trong doanh nghiệp
xuất nhập khẩu 10
1.1. Doanh nghiệp xuất nhập khẩu 10
1.1.1. Doanh nghiệp xuất nhập khẩu trong nền kinh tế thị trờng 10
1.1.2. Vốn của doanh nghiệp xuất nhập khẩu 14
1.2. Huy động và sử dụng vốn trong doanh nghiệp xuất nhập khẩu 23
1.2.1. Huy động vốn trong doanh nghiệp xuất nhập khẩu 23
1.1.2. Sử dụng vốn trong doanh nghiệp xuất nhập khẩu 33
1.3. Các nhân tố ảnh hởng đến việc huy động và sử dụng vốn trong doanh
nghiệp xuất nhập khẩu 41
1.3.1. Các nhân tố bên ngoài 41
1.3.2. Các nhân tố thuộc về doanh nghiệp 48
- 2 -
Kết luận chơng I 52
Chơng 2: Thực trạng huy động và sử dụng vốn tại Công ty xuất nhập
khẩu Intimex 53

đã đạt nhiều kết quả khả quan trong hoạt động xuất nhập khẩu. Tuy nhiên,
với xu thế hội nhập kinh tếchung của nền kinh tế đang diễn ra với mức độ
ngày càng sâu, phạm vi ngày càng rộng đã tác động mạnh đến hoạt động của
công ty, làm bộc lộ những khiếm khuyết, hạn chế do chính mô hình tổ chức
mà công ty đang quản lý. Sự bất cập lớn nhất của mô hình quản lý của công ty
là vấn đè sở hữu, vốn và công tác quản lý nguồn vốn. Điều này cũng là tình
trạng chung của các công ty nhà nớc hiện nay 118
Về vấn đề sở hữu, bản chất tuy cơ quan quản lý cấp trên của công ty đợc coi
là đại diện cho chủ sở hữu Nhà nớc. nhng nhiệm vụ, quyền hạn lại phân định
cha rõ ràng, vì thế cũng không chịu trách nhiệm đến cùng vói công ty. Về vốn,
tuy công ty đợc Nhà nớc giao vốn, nhng thực tế nguồn vốn đó lại đợc giao cho
các đơn vị thành viên trực thuộc Công ty. Việc Công ty nhận vốn và tài sản
Nhà nớc giao xuống cho các đơn vị thành viên chỉ mang tính hình thức vì thực
tế phần vốn ấy do chính những đơn vị thành viên quản lý và sử dụng, trong
khi văn phòng công ty (cơ quan đầu não) thì có rất ít vốn (chỉ khoảng 20%)
vốn của Nhà nớc 118
Vì vậy công ty gặp không ít khó khăn khi có nhu cầu đầu t vào một dự án nào
đó vì vốn đang bị phân tán ở các đơn vị thành viên. Ngoài ra, việc giao vốn
của Công ty cho các đơn vị cấp dới quản lý và sử dụng lại phải thực hiện theo
phơng thức không thanh toán, nên tạo ra tính ỷ lại cho các đơn vị thành viên.
Hơn nũa, với cách thức quản lý vốn hiện tại, công ty không thể thực hiện huy
động vốn qua thị trờng chứng khoán, một kênh huy động vốn rất linh hoạt.118
Để khắc phục những bất cập trên, công ty Intimex cần phải sắp xếp và xây
dựng lại mô hình tổ chức doanh nghiệp theo mô hình mới, đó là mô hình Công
ty mẹ Công ty con. Mô hình này đã đ ợc thí điểm áp dụng ở nớc ta từ năm
2001 đến năm 2004 và ó k t thỳc quá trình thí điểm đi vào thực hiện sau khi
Ngh nh s 153/2004/N -CP v t ch c, qu n lý t ng cụng ty nh n c
v chuy n i t ng cụng ty nh n c, cụng ty nh n c c l p theo mụ
- 4 -
hỡnh cụng ty m - con c ban h nh ng y 9/8/2004, chớnh th c hoỏ cỏc

Biểu đồ 2.5: Hiệu suất sử dụng vốn của công ty Intimex qua các năm (%) 84
Biểu đồ 2.6a: Doanh lợi tổng vốn của công ty Intimex qua các năm (%) 85
Biểu đồ 2.6b: Doanh lợi vốn chủ sở hữu của công ty Intimex qua các năm 85
Bảng 2.7 : Hiệu quả sử dụng vốn cố định tại công ty Intimex 86
Biểu đồ 2.7: Hiệu suất sử dụng VCĐ của công ty Intimex qua các năm (%).88
Biểu đồ2.8: Hiệu quả sử dụng vốn cố định của công ty Intimex qua các năm
(%) 89
Bảng 2.8 : Hiệu quả sử dụng vốn lu động tại công ty Intimex: 90
Biểu đồ 2.9: Số vòng quay VLĐ của công ty Intimex qua các năm (%) 91
Biểu đồ 2.10: Sức sinh lời của vốn lu động tại công ty Intimex qua các năm
(%) 92
Biểu đồ 2.11 : Doanh thu thực hiện và kế hoạch của công ty qua các năm 93
Biểu đồ 2.12: Lợi nhuận thực hiện và kế hoạch của công ty qua các năm 94
Bảng 2.9: So sánh hiệu suất sử dụng vốn 96
Biểu đồ 2.13: So sánh doanh thu trong năm 2004 (Tr.đ) 97
Biểu đồ 2.14: So sánh lợi nhuận của các công ty trong năm 2004 (Tr.đ) 98
- 6 -
Biểu đồ 2.15: So sánh hiệu suất sử dụng tổng vốn 2004(%) 98
Biểu đồ 2.16: So sánh doanh lợi tổng vốn trong năm 2004 (%) 99
Biểu đồ 2.17: So sánh doanh lợi vốn chủ sở hữu trong năm 2004(%) 100
Bảng 2.10: So sánh hiệu quả sử dụng vốn trong năm 2004 101
Biểu đồ 2.18: So sánh doanh lợi vốn chủ sỡ hữu 102
Biểu đồ 2.19: So sánh doanh lợi tổng vốn 103
Bảng 2.11 : So sánh kim nghạch xuất nhập khẩu 104
Biểu đồ 2.20: So sánh kim ngạch xuất nhập khẩu (1000 USD) 104
Biểu đồ 2.21: So sánh kim ngạch xuất khẩu (1000 USD) 105
Bảng 2.12: bảng so sánh kim nghạch xuất nhập khẩu và xuất khẩu 105
Bảng 2.13: So sánh chỉ tiêu về TSLĐ và Đầu t ngắn hạn 109
Bảng 2.14: So sánh giá vốn và doanh thu của công ty qua các năm
111

và chính sách công nghiệp - Bộ Công nghiệp - Số 2/2004.
4. Cần chú trọng hơn đến kim ngạch thực thu và lợi nhuận từ xuất khẩu
Tạp chí Thơng mại Số 15/4/2005
vv
Tuy nhiên, các công trình nghiên cứu này mới chỉ đề cập tới việc huy
động và sử dụng vốn trong một số loại hình doanh nghiệp sản xuất, thơng mại
hay một số vấn đề xoay quanh nội dung đó, cha đi sâu vào nghiên cứu một
cách đầy đủ, chuyên sâu theo đặc thù riêng của một công ty xuất nhập khẩu.
Vì vậy, luận văn sẽ kế thừa và tiếp tục nghiên cứu vấn đề trên tại Công ty xuất
nhập khẩu Intimex.
3. Mục đích nghiên cứu
Khảo sát và phân tích về thực trạng huy động và sử dụng vốn tại Công
ty xuất nhập khẩu Intimex để tìm ra những nguyên nhân yếu kém, từ đó đề
xuất một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng huy động và sử dụng vốn có
hiệu quả tại công ty này.
4. Đối tợng và phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu vấn đề huy động và sử dụng vốn tài chính
tại Công ty xuất nhập khẩu Intimex trực thuộc Bộ thong mại trong những năm
gần đây.
5. Phơng pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng phơng pháp luận duy vật biện chứng, duy vật lịch sử kết
hợp với phơng pháp nghiên cứu phân tích, tổng hợp để làm rõ các nội dung
khoa học và thực tiễn của vấn đề nghiên cứu. Các phơng pháp điều tra, thống
kê kinh nghiệm và dự báo cũng đựơc sử dụng trong quá trình nghiên cứu.
- 9 -
6. Những đóng góp mới của luận văn
- Làm rõ thực trạng huy động và sử dụng vốn tại công ty xuất nhập
khẩu Intimex trực thuộc Bộ Thong Mại thời gian qua, phát hiện những tồn tại
cần khắc phục và những căn nguyên của những tồn tại đó.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng huy động và sử

chiếm phần lớn doanh thu của doanh nghiệp.
Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp xuất nhập khẩu là hoạt động ở
phạm vi quốc tế nên chịu sự tác động mạnh mẽ của luật pháp quốc tế, bị áp
lực cạnh tranh lớn. Ngoài ra, do doanh nghiệp phải sử dụng ngoại tệ trong
thanh toán quốc tế nên chịu ảnh hởng lớn của các chính sách tài chính tiền tệ
trong nớc. Khi tỷ giá ngoại tệ thay đổi sẽ làm ảnh hởng lớn đến hoạt động
xuất nhập khẩu. Bởi vậy, đòi hỏi doanh nghiệp phải nắm bắt đợc thị trờng thế
giới, có đợc định hớng kinh doanh đúng đắn, có đội ngũ nhân viên am hiểu
luật pháp quốc tế, am hiểu thị trờng quốc tế và giỏi ngoại ngữ, giỏi nghiệp vụ.
- 11 -
1.1.1.2. Phân loại doanh nghiệp xuất nhập khẩu
Có nhiều tiêu thức để phân lọai doanh nghiệp nói chung hay doanh
nghiệp xuất nhập khẩu nói riêng, song, để nghiên cứu vấn đề huy động và sử
dụng vốn có hiệu quả thì có thể sử dụng các tiêu thức phân loại sau:
- Theo tính chất sở hữu bao gồm :
Doanh nghiệp Nhà nớc
Doanh nghiệp ngoài Nhà nớc : doanh nghiệp tập thể, doanh
nghiệp t nhân, Công ty hợp danh,
Doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài.
- Theo quy mô bao gồm : doanh nghiệp quy mô lớn, quy mô vừa và
quy mô nhỏ. Quy mô đợc phản ánh chủ yếu theo 2 tiêu thức: Số lao động và
số vốn tính bằng tiền. Theo Điều 3, Nghị định số 90/2001/ NĐ-CP ngày
23/11/2001 của Chính phủ về trợ giúp DN nhỏ và vừa quy định: Doanh nghiệp
nhỏ và vừa là DN có vốn đăng ký không quá 10 tỷ đồng hoặc số lao động
trung bình hàng năm không quá 300 ngời.
- Theo lĩnh vực kinh doanh bao gồm: doanh nghiệp kinh doanh trên một
hoặc nhiều lĩnh vực khác nhau nh kinh doanh t liệu sản xuất, t liệu tiêu
dùng, kinh doanh tổng hợp.
1.1.1.3. Vai trò của doanh nghiệp xuất nhập khẩu
Vai trò của doanh nghiệp xuất nhập khẩu trớc hết đợc nhìn nhận qua vai

nhập khẩu và công ngiệp hoá hiện đại hoá đất nớc.
- Xuất khẩu đóng góp vào chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sản xuất
phát triển:
Cơ cấu sản xuất và tiêu dùng trên thế giới đang thay đổi một cách
mạnh mẽ. Đó là thành quả của cuộc cách mạng khoa học công nghệ hiện đại.
- 13 -
Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong quá trình công nghiệp hoá phù hợp với sự
phát triển kinh tế thế giới là tất yếu đối với những nớc đang trên đờng tìm
kiếm sự đi lên. Hiện nay ngời ta thiên về xu hớng coi trọng thị trờng - đặc biệt
là thị trờng thế giới là yếu tố quan trọng để tổ chức sản xuất. điều đó tác
động tích cực đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sản xuất phát triển.
- Xuất khẩu là cơ sở để mở rộng quan hệ và thúc đẩy quan hệ kinh tế
đối ngoại của đất nớc. Xuất khẩu và các quan hệ kinh tế đối ngoại có tác động
qua lại với nhau. Xuất khẩu là một hoạt động kinh tế đối ngoại, đồng thời thúc
đẩy các hoạt động kinh tế đối ngoại khác nh: quan hệ tín dụng, đầu t, mở rộng
vận tải quốc tế Mặt khác, chính các quan hệ kinh tế đối ngoại này tạo tiền đề
cho mở rộng xuất khẩu.
- Xuất khẩu tạo ra khả năng mở rộng thị trờng tiêu thụ góp phần cho
sản xuất phát triển ổn định. Xuất khẩu tạo điều kiện mở rộng khả năng cung
cấp đầu vào cho sản xuất trong nớc. Xuất khẩu tạo ra những tiền đề kinh tế -
kỹ thuật nhằm cải tạo và nâng cao năng lực sản xuất trong nớc. Xuất khẩu góp
phần giải quyết công ăn việc làm và cải thiện đời sống nhân dân.
- Xuất khẩu đòi hỏi các doanh nghiệp phải luôn luôn đổi mới và hoàn
thiện công việc quản trị sản xuất kinh doanh để nâng cao khả năng cạnh tranh
của hàng hoá trên thị trờng thế giới.
Về nhập khẩu, vai trò của hoạt động nhập khẩu đợc thể hiện qua những
nội dung sau:
- Nhập khẩu tạo khả năng cung ứng đầu vào cho sản xuất, nâng cao
năng lực sản xuất trong nớc. Nhập khẩu bổ sung kịp thời những mặt mất cân
đối của nền kinh tế, đảm bảo phát triển kinh tế cân đối và ổn định.

hơn trong tơng lai đợc coi là vốn của doanh nghiệp.
Trong cuốn Từ điển Longman rút gọn về Tiếng Anh kinh doanh, vốn đ-
ợc định nghĩa nh sau: Vốn là tài sản tích luỹ đợc sử dụng vào sản xuất nhằm
- 15 -
tạo ra lợi ích lớn hơn; đó là một trong các yếu tố của quá trình sản xuất (các
yếu tố khác là đất đai và lao động). Trong kinh doanh, vốn đợc coi là giá trị
của tài sản hữu hình đợc tính bằng tiền và tài sản dới dạng không phải bằng
tiền nh nhà xởng, máy móc thiết bị, dự trữ nguyên vật liệu.
Cũng trong cuốn Từ điển nêu trên, vốn của doanh nghiệp đợc hiểu là l-
ợng tiền mà các chủ sở hữu doanh nghiệp bỏ vào để mua tài sản hữu hình
nhằm khởi sự và tiến hành kinh doanh.
Các quan niệm đã nêu về vốn đều phản ánh đợc khía cạnh nào đó liên
quan đến nguồn lực tài chính của doanh nghiệp, tuy nhiên, các khái niệm đó
đợc trình bày dới các góc nhìn khác nhau và mục tiêu nghiên cứu khác nhau,
vì vậy cha thể hiện một cách nhìn tổng thể về vốn của doanh nghiệp.
Vốn có thể có nhiều dạng khác nhau, đợc phân nhóm thành hai loại:
Vốn bằng hiện vật và vốn bằng tiền. Vốn bằng tiền đợc coi là nguồn lực tài
chính của doanh nghiệp. Nguồn tài chính này là cơ sở để có đợc các điều kiện
sản xuất, tức là các yếu tố đầu vào nh nhà xởng, địa điểm sản xuất kinh doanh,
thiết bị, nguyên vật liệu và các điều kiện khác.
Vốn của doanh nghiệp còn có thể đợc hiểu theo nghĩa hẹp, là số tiền và
tài sản hữu hình khác doanh nghiệp có đợc nguồn tài chính của chính mình,
tức là không tính đến nguồn tài chính doanh nghiệp có đợc nhờ đi vay. Tuy
nhiên, trên thực tế, ngời ta thờng dùng vốn theo nghĩa rộng để chỉ toàn bộ
nguồn lực tài chính của doanh nghiệp, không phân biệt nguồn huy động.
Từ những phân tích đã nêu trên có thể hiểu, vốn của doanh nghiệp(theo
cách hiểu vốn tài chính) có thể coi là giá trị bằng tiền của tất các các nguồn
lực có thể chuyển thành tiền, đợc doanh nghiệp nắm giữ và sử dụng nhằm mục
đích thu đợc lợi ích lớn hơn trong tơng lai, không phân biệt nguồn gốc hình
thành và không phân biệt hình thái biểu hiện. [3,tr.11]

- 17 -
Thứ nhất, vốn phải đại diện cho một lợng giá trị tài sản thực hay nói
cách khác biểu hiện của vốn là giá trị của tài sản hữu hình và tài sản vô hình
trong doanh nghiệp. Song không phải mọi tài sản đều đợc coi là vốn chỉ những
tài sản có giá trị đợc sử dụng vào sản xuất kinh doanh mới đợc coi là vốn kinh
doanh.
Thứ hai, vốn kinh doanh luôn vận động, lu chuyển, sinh lời đạt mục tiêu
kinh doanh của doanh nghiệp. Vốn đợc biểu hiện bằng tiền nhng tiền chỉ là
dạng tiềm năng của vốn, để tiền biến thành vốn thì đồng tiền đó phải đợc vận
động sinh lời. Đồng tiền sau quá trình chuyển hoá vận động trở về nơi xuất
phát sẽ mang lại giá trị lớn hơn. Đó là nguyên lý của đầu t, sử dụng và bảo
toàn vốn. Vì vậy, đồng tiền bị ứ đọng, sức lao động, tài sản cất trữ không đợc
sử dụng thì chỉ là những đồng vốn chết. Nhận thức vấn đề này các doanh
nghiệp phải tìm mọi cách để cho đồng vốn sinh lời, tránh ứ đọng
Thứ ba, vốn đợc quan niệm là một hàng hoá đặc biệt, tức là nó có giá trị
và giá trị sử dụng. Giá trị của hàng hoá này chính là giá trị của bản thân nó
còn giá trị sử dụng của nó là thông qua mua bán trên thị trờng mà tạo ra một
giá trị sử dụng lớn hơn.
Thứ t, vốn có giá trị về mặt thời gian. Trong nền kinh tế thị trờng sức
mua của đồng tiền ở các thời điểm khác nhau cũng sẽ khác nhau, mặt khác
trên quan điểm kinh doanh yêu cầu đặt ra cho các doanh nghiệp là phải sử
dụng tốt đồng vốn của mình: xem xét hiệu quả kinh doanh trên góc độ mới là
mỗi đồng vốn đầu t vào kinh doanh phải không ngừng vận động và không
ngừng sinh lời.
Thứ năm, vốn không chỉ biểu hiện bằng tiền của những tài sản hữu hình
mà còn đợc biểu hiện bằng tiền của những tài sản vô hình nh vị trí kinh doanh,
nhãn hiệu, bản quyền, bằng phát minh sáng chế, Nh vậy, trong nền kinh tế
thị trờng vốn của doanh nghiệp bao gồm: giá trị về tài sản cộng với giá trị về
lợi thế, giá trị tiềm tàng
- 18 -

vốn có tầm nhìn rộng để khai thác những tiềm năng sẵn có của doanh nghiệp
phục vụ đầu t kinh doanh trong nền kinh tế thị trờng, hơn nữa sẽ đa ra đợc
những phơng án tối u giải quyết bài toán về nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
trong doanh nghiệp.
1.1.2.2. Phân loại vốn trong doanh nghiệp xuất nhập khẩu
Tuỳ theo yêu cầu của công tác quản lý và sử dụng vốn mà có những
cách phân loại vốn khác nhau nhằm mục đích cuối cùng là đạt đợc các chỉ tiêu
về hiệu quả của đồng vốn. Thông thờng có các cách phân loại sau:
- Phân loại vốn theo công dụng kinh tế và tính chất vận động của vốn:
theo cách phân loại này vốn trong doanh nghiệp đợc chia thành vốn cố định và
vốn lu động.
Vốn cố định là giá trị của TSCĐ đợc biểu hiện bằng tiền. Nó là một bộ
phận quan trọng của vốn kinh doanh, đợc đầu t dài hạn trong doanh nghiệp.
Đặc điểm cơ bản của vốn cố định là luân chuyển dần từng phần vào giá trị sản
phẩm mới tạo ra qua nhiều chu kỳ kinh doanh và đợc thu hồi qua khấu hao
TSCĐ.[2,tr.37] Đây là đặc điểm quan trọng các nhà quản lý cần phải nắm đợc
trong việc huy động vốn, nguồn để huy động vốn cố định thờng là nguồn dài
hạn.
Vốn lu động là giá trị các đối tợng lao động trong doanh nghiệp đợc
biểu hiện bằng tiền. Đặc điểm cơ bản của vốn lu động luân chuyển toàn bộ giá
trị ngay một lần vào giá trị sản phẩm. Vốn lu động luân chuyển tuần hoàn liên
tục và hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu kỳ sản xuất kinh doanh,
[2,tr.65]. Từ những đặc điểm trên ta thấy quản lý và sử dụng vốn lu động là
bộ phận quan trọng trong công tác quản lý tài chính của mỗi doanh nghiệp.
Trong đó cần phải xác định đúng đắn nhu cầu vốn lu động giúp cho doanh
nghiệp đảm bảo vốn lu động để duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh, tránh
- 20 -
tình trạng ứ đọng vốn. Trên cơ sở đó doanh nghiệp nên có những biện pháp
khai thác và huy động các nguồn tài trợ nhằm đáp ứng nhu cầu vốn và thực
hiện tốt công tác quản lý và sử dụng vốn, đẩy nhanh tốc độ chu chuyển vốn,

- Theo mức độ tham gia của vốn vào quá trình sản xuất kinh doanh có
thể chia vốn của doanh nghiệp thành 2 bộ phận: Vốn luân chuyển và vốn
ngoài luân chuyển. Vốn luân chuyển là số vốn tham gia trực tiếp vào quá trình
sản xuất kinh doanh. Vốn ngoài luân chuyển không trực tiếp tham gia vào sản
xuất kinh doanh nh khoản thế chấp, ký quỹ, TSCĐ không cần dùng
1.1.2.3. Vai trò của vốn đối với doanh nghiệp xuất nhập khẩu
Nói đến kinh doanh là ta thòng nói đến vấn đề vốn. Bất kỳ một hoạt
động sản xuất kinh doanh nào cũng đều phải có một lợng vốn nhất định. Nó là
điều kiện cho sự ra đời, tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp nói chung
và của doanh nghiệp xuất nhập khẩu nói riêng. Đặc biệt, với doanh nghiệp
xuất nhập khẩu, để tham gia vào thị trờng quốc tế, đòi hỏi phải trờng vốn.
Trớc hết về mặt pháp lý, muốn thành lập doanh nghiệp thì phải có một
lợng vốn nhất định, lợng vốn đó tối thiểu phải bằng vốn pháp định. Tuỳ từng
ngành nghề kinh doanh mà vốn pháp định đợc qui định khác nhau. Vốn pháp
định là một trong nhứng điều kiện quan trọng để thành lập doanh nghiệp. Đảm
bảo đợc điều kiện đó thì địa vị pháp lý của doanh nghiệp mới đợc xác lập,
nếu không thì việc thành lập doanh nghiệp sẽ không đợc thực hiện. Trong quá
trình kinh doanh của doanh nghiệp cũng phải đảm bảo đủ vốn pháp định. Nếu
vốn điều lệ của doanh nghiệp không đảm bảo đủ vốn pháp định thì cơ quan có
thẩm quyền quyết định thành lập DN đó phải yêu cầu cấp bổ sung vốn điều lệ
hoặc phải tuyên bố chấm dứt hoạt động nh phá sản, giải thể, sát nhập. Nh vậy,
vốn có thể đợc xem là điều kiện tiên quyết đảm bảo cho sự ra đời và tồn tại
của doanh nghiệp.
- 22 -
Mục đích của doanh nghiệp là thu hút đợc lợi ích từ các hoạt đông sản
xuất kinh doanh. Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh thì nhất thiết
phải có các yếu tố đầu vào là nhà xởng, máy móc thiết bị, nguyên vật liệu và
để có đợc các yếu tố này thì cần phải có vốn. Nh vậy không có vốn thì doanh
nghiệp không thể nào hoạt động đợc, hay nói cách khác vốn là yếu tố quyết
định sự tồn tại của doanh nghiệp. Tuỳ theo loại hình và qui mô kinh doanh mà

cũng nh các doanh nghiệp khác trong nền kinh tế thị trờng có thể huy động
vốn từ nhiều nguồn khác nhau, bao gồm cả các nguồn vốn trong nớc và các
nguồn vốn từ nớc ngoài. Hiện nay, ở Việt Nam có những nguồn vốn sau đây
khá phổ biến cho các nhu cầu vốn ngắn, trung và dài hạn của các doanh
nghiệp:
- Vốn ngân sách cấp phát.
- Vốn từ lợi nhuận để lại.
- Vốn tín dụng của Ngân hàng Thơng mại và các nguồn tín dụng khác
(công ty tài chính, quỹ bảo hiểm, tín dụng thơng mại ).
- Vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA).
- Vốn từ Quỹ hỗ trợ phát triển, Quỹ hỗ trợ xuất khẩu của Nhà nớc.
- Vốn liên doanh.
- Vốn phát hành trái phiếu, cổ phiếu.
- Vốn thuê mua tài chính.
Vốn do ngân sách Nhà nớc cấp. Với hình thức này doanh nghiệp nhận
đợc vốn cấp từ ngân sách nhà nớc. Tuy nhiên hình thức này ngày càng bị thu
hẹp. Chỉ các doanh nghiệp nhà nớc có vị trí trọng điểm mới đợc cấp vốn theo
hình thức này, còn đối với khu vực ngoài quốc doanh thì hoàn toàn không có.
- 24 -
Vốn tích luỹ từ lợi nhuận để lại chiếm một phần nhỏ, vì quy mô của các
doanh nghiệp không lớn lắm, lợng tích luỹ không nhiều, hơn nữa, hiệu quả
kinh doanh lại cha ổn định. Vì vậy, nhiều doanh nghiệp phải dựa chủ yếu vào
nguồn tài trợ từ bên ngoài.
Hiện nay, nguồn vốn ODA là nguồn rất cần thiết cho các doanh nghiệp.
Vốn ODA là vốn mà doanh nghiệp có đợc từ các chơng trình hợp tác của
chính phủ, các tổ chức phi chính phủ hoặc các tổ chức quốc tế khác. Hình thức
cấp vốn ODA có thể là viện trợ không hoàn lại hoặc cho vay với điều kiện u
đãi về lãi suất và thời hạn thanh toán. Tuy nhiên, để nhận đợc nguồn vốn này
doanh nghiệp phải chấp nhận các điều kiện, thủ tục rất chặt chẽ đồng thời
doanh nghiệp phải có trình độ quản trị vốn đầu t cao cũng nh trình độ phối

nó là tăng vốn gắn với tăng nợ của doanh nghiệp.Vay vốn bằng cách phát
hành trái phiếu có những u điểm chủ yếu là: có thể thu hút đợc lợng vốn lớn
cần thiết, chi phí kinh doanh sử dụng vốn thấp hơn so với vay ngân hàng,
không bị ngời cung ứng kiểm soát chặt chẽ và doanh nghiệp có thể lựa chọn
loại trái phiếu phù hợp với mình. Tuy nhiên, vốn huy động từ nguồn này cũng
có hạn chế nhất định. Nó đòi hỏi doanh nghiệp phải nắm chắc các kỹ thuật tài
chính để tránh áp lực nợ đến hạn và vẫn có lợi nhuận, đặc biệt khi kinh tế suy
thoái, lạm phát cao. Mặt khác, chi phí phát hành khá cao và không phải mọi
doanh nghiệp mà chỉ những doanh nghiệp nào thoả mãn điều kiện theo luật
định mới có thể phát hành trái phiếu.
Qua đó, có thể thấy, thu hút vốn dới hình thức tín dụng là thuận lợi và
nhanh chóng hơn cả, trong đó có thể kể đến hai hình thức tín dụng chính có
thể sử dụng hiện nay là tín dụng Nhà nớc và tín dụng của ngân hàng thơng
mại.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status