1
TRƯỜNG THPT TRIỆU SƠN 4 ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG THI ĐẠI HỌC
NĂM HỌC: 2012 - 2013
Môn: Lịch sử
Thời gian làm bài: 180 phút không kể thời gian phát đề.
(Đề gồm 01 trang)
PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (7 điểm)
Câu I (2,0 điểm)
So sánh chủ trương chỉ đạo chiến lược, sách lược cách mạng của Đảng thời
kỳ 1930-1931 với 1936- 1939? Giải thích vì sao có sự khác nhau đó?
Câu II (2,0 điểm)
Đảng, Chính phủ và Chủ Tịch Hồ Chí Minh đã thực hiện chủ trương, sách
lược như thế nào để đối phó với quân Pháp trong thời gian trước 06/03/1946 và từ
06/03/1946 đến trước 19/12/1946?
Câu III (3điểm).
Tại sao nói Nguyễn Ái Quốc đã trực tiếp chuẩn bị về chính trị tư tưởng và tổ
chức để tiến tới thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam? Những quan điểm về chiến
lược giải phóng dân tộc được Nguyễn Ái Quốc chuẩn bị trong những năm 1920 –
1925 là gì?
PHẦN TỰ CHỌN: (3 điểm)
a) So sánh:
- Xác định kẻ thù:
+ 1930-1931 thực dân Pháp + PK tay sai
+ 1936-1939: Bọn phản động Pháp ở thuộc địa và tay sai
- Nhiệm vụ cách mạng:
+ 1930-1931: chống TD Pháp giành độc lập dân tộc, chống phong kiến
giành ruộng đất cho dân cày.
+ 1936-1939: Chống bọn phản động Pháp ở thuộc địa và tay sai, chống
phát xít, chống chiến tranh đòi quyền tự do, dân sinh dân chủ.
- Khảu hiệu cách mạng:
+ 1930-1931: Độc lập dân tộc, người cày có ruộng
+ 1936-1939: Tự do, cơm áo, hòa bình
- Tập hợp lực lương:
+ 1930- 1931: Chủ trương thành lập Hội phản đế đồng minh Đông Dương.
+ 1936- 1939: Mặt trận thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương sau đổi
thành Mặt trận dân chủ Đông Dương.
- Hình thức và phương pháp đấu tranh:
+ 1930- 1931: bí mật, bất hợp pháp, đấu tranh chính trị kết hợp đấu tranh
vũ trang
+ 1936- 1939: Kết hợp bí mật với công khai, hợp pháp với nửa hợp pháp,
chủ yếu đấu tranh chính trị.
0,25 0,5
* Chủ trương: Phân hóa cô lập kẻ thù, tránh cùng một lúc phải đối phó
với nhiều kẻ thù trong khi lực lương cách mạng còn yếu…
* Chủ trương sách lược đối với Pháp:
a) Trước 6/3/1946: Đánh thực dân Pháp xâm lược Nam Bộ (dẫn chứng)
b) Từ 6/3/1946- trước19/12/1949: Hòa hoãn với Pháp
- 6/3/1946: HCM ký với Pháp hiệp định Sơ bộ 6/3 (nd, ý nghĩa)
- Chính phủ Việt Nam đàm phán với Pháp tại Đà Lạt, Phông-ten-nơ-blô…
- 14/9/1946: HCM ký với Pháp tạm ước 14/9 nhân nhượng thêm cho Pháp
một số quyền lợi về kinh tế, văn hóa…
=> Ý nghĩa: sách lược khôn khéo nhờ đó ta đã loại bớt được 1 kẻ thù, có
thời gian hòa bình củng cố chính quyền, xd lực lượng chuẩn bị cho cuộc
kháng chiến sau này.
0,25 0,25
0,75
0,25
0,25
0,25
* Vì: Sau khi tìm ra được con đường cứu nước đúng đắn, NAQ tích cực
hoạt động nhằm truyền bá CN Mác- Lê nin về trong nước. Những hoạt
có quan hệ với CM vô sản chính quốc.
0.25
0.25
0.25
0.25
0.25 0.25
0.5
0.25
0.25
IV.a
3điểm
- Đầu thập niên 70, xu hướng hoà hoãn Đông – Tây đã xuất hiện.
- Biểu hiện:
+ 9/11/1972, 2 nước Đức đã lí hiệp định về những cơ sở của quan hệ 2
nước
+ Từ đầu nnhững năm 70, 2 siêu cường Xô – Mĩ đã tiến hành những cuộc
gặp gỡ cấp cao
- Tháng 8 - 1975, Mĩ và Canađa cùng với 33 nước châu Âu kí Định
ước
- Sự kiện Liên bang Xô viết tan rã 25 - 12 - 1991, đánh dấu sự tan vỡ của
một
cực,
một cường quốc thì Chiến tranh lạnh mới thực sự kết thúc, trật
tự hai
cực
không còn
nữa.
0.25
0.25
0.25 0.5
0.25
0.25 0.25
Lào giải phóng Sầm Nưa
- Trong chiến dịch Đông – Xuân 1953 – 1954 Liên quân Việt – Lào mở
nhiều chiến dịch tấn công địch làm phá sản bước đầu kế hoạch Nava. Cụ
thể:
- Đầu tháng 12/1953 Liên quân Việt – Lào mở chiến dịch Trung Lào giải
phóng Thà Khet
- Cuối 1/1954 Liên quân Việt – Lào mở chiến dịch Thượng Lào giải phóng
Phongxalì
- Trong chiến dịch ĐBP do bị án ngữ con đường Tây Bắc nên khi bị tấn
công nên địch không thể rút chạy
- Thắng lợi trong chiến dịch ĐBP buộc Pháp phải kí Hiệp định Giơnevơ
0.25
0.25
0.25
0.25
0.25 0.25
0.25
0.25 0.25
0.25
0.25