Tài liệu Kỹ thuật nuôi lươn thương phẩm - Pdf 10

Kỹ thuật nuôi lươn thương phẩm
Nguồn lươn giống bố trí vào mô hình nuôi tương đối đồng cỡ, khoẻ mạnh v
à không
bị xây xát. Lươn giống đánh bắt ngoài tự nhiên bằng nhiều dụng cụ khác nhau nh
ư
trúm, lợp, dớn….: Kích cỡ từ 20 – 50g/con. Mật độ thả 40 – 60con/m
2
.
Lươn giống từ nguồn sinh sản bán nhân tạo: Kích thước lươn giống từ 5-
10g/con. Mật độ thả: 60 - 80 con/m
2
.
Thuần dưỡng lươn
Đối với lươn giống sinh sản nhân tạo, chỉ cần thuần hóa lươn quen v
ới điều kiện môi
trường 3-4 giờ có thể bố trí vào bể nuôi. Đối với lươn giống tự nhiên cần tr
ãi qua quá
trình thuần dưỡng theo các bước sau:
- Bể thuần dưỡng để nơi thoáng mát và yên t
ĩnh, tránh ánh nắng trực tiếp (đặt ở chỗ có
bóng râm hoặc có mái che).
- Lươn thu gom về phải đưa qua nước muối 2 - 3% để xử lý trước khi đưa vào b
ể thuần
dưỡng.
- Mật độ thuần dưỡng 2 - 4kg/m
2
.
- Mực nước trong bể không quá 10- 15cm.
- Nguồn nước không nhiễm thuốc BVTV, hóa chất công nghiệp và nước thải sinh hoạt.
- Điều kiện môi trường thích hợp: Nhiệt độ từ 23
0

, chiều dài gấp đôi chiều rộng, chiều cao 0,7-
0,8m.
Dùng lưới rây khổ 1m giăng xung quanh bể để tránh lươn thoát ra ngoài. Đáy b
ể có thể
phủ một lớp đất thịt pha sét (đất ruộng đang canh tác).

Điều kiện môi trường nuôi
Đặc điểm của lươn là sống chui rúc trong đất, nên cần bố trí đất hoặc các loại giá thể v
ào
hệ thống nuôi, tạo nơi trú ẩn cho lươn sinh sống và phát triển.
Bảng: Các chỉ tiêu của các yếu tố môi trường trong bể nuôi lươn
Mức nước
bể nuôi
(cm)
pH Nhiệt độ
(
0
C)
Oxy
(mg/lít)
NH
3

(mg/lít)
30 - 40 cm 6,5 - 8 25 -32 2 < 2

Thức ăn và cách cho ăn:
Ngu
ồn thức ăn sử dụng là các loại thức ăn tươi sống như cá tạp, hến, cua, ốc b
ươu

- Ðịnh vị: Vị trí đạt sàn ăn phải cố định.

Quản lý hệ thống nuôi
- Định kỳ kiểm tra các yếu tố môi trường nuôi như pH, Oxy, NH
3
… trước và sau m
ỗi kỳ
thay nước bể nuôi.
- Khi hàm lượng NH
3
vượt qua ngưỡng cho phép (> 2mg/lít), nửa thân trước của l
ươn
thẳng đứng, đầu nhô lên mặt nước. Biện pháp khắc phục: Từng bước thay đổi nư
ớc, hạn
chế tránh gây sốc cho lươn. Ðể phòng tránh hiện tượng trên cần có kế hoạch nh
ư
sau: Định kỳ thay nước từ 2 - 3 ngày/lần nếu bể nuôi có đất. Thay nước mỗi ngày n
ếu bố
trí các loại giá thể khác. Sau khi cho lươn ăn khoảng 2 giờ nên kiểm tra lư
ợng mồi trong
sàn để vớt bỏ thức ăn thừa, rác bẩn trong bể nuôi.
- Giữ nhiệt độ ổn định: Cù lao đất là nơi giữ nhiệt độ ổn định cho môi trư
ờng nuôi; đối
với các loại giá thể khác nên lưu ý nhiệt độ trong bể vào th
ời điểm khí hậu thay đổi thất
thường sẽ ảnh hưởng đến quá trình phát triển của lươn.
- Bể nuôi phải được thiết kế đúng theo yêu cầu kỹ thuật sao cho l
ươn không thoát ra
ngoài.
- Quản lý dịch bệnh trong bể nuôi là một việc làm cần được lưu

2
/vụ. Hiện nay chưa có đề t
ài
nghiên cứu chuyên sâu về hệ số chuyển hóa thức ăn của lươn. Theo kinh nghi
ệm của dân
gian, hệ số chuyển hóa thức ăn tùy thuộc vào loại thức ăn: Ốc bươu vàng (FCR: 8); th
ức
ăn công nghiệp (FCR: 2,5); thức ăn phối hợp (thức ăn công nghiệp và ốc b
ươu vàng)
(FCR: 5- 6).


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status