Knowledge for Better Healthcare
Các kỹ thuật
hỗ trợ sinh sản
Hướng dẫn thụ tinh trong ống nghiệm
và các kỹ thuật điều trị hiếm muộn hiện đại khác
class="bi x0 y0 w0 h1"
Tổ chức AWARE (Asia Wide Actions for Reproductive Education) hân hạnh giới
thiệu đến bạn cẩm nang “Các kỹ thuật hỗ trợ sinh sản”, một trong loạt ấn phẩm
mới nhằm cung cấp thông tin và hỗ trợ bệnh nhân đang nỗ lực vượt qua tình
trạng hiếm muộn. Chúng tôi hi vọng cẩm nang này sẽ cung cấp cho bạn những
thông tin cần thiết và hữu dụng.
Giới thiệu
Thuốc sử dụng trong hỗ trợ sinh sản
Thụ tinh trong ống nghiệm
Các kỹ thuật hỗ trợ sinh sản khác
Lựa chọn một Trung tâm điều trị hiếm muộn
Hi vọng cho các cặp vợ chồng hiếm muộn
Hỏi đáp
Bảng giải thích thuật ngữ
Nguồn tham khảo
Muïc luïc
Cẩm nang này cung cấp các thông tin về hiếm muộn. Cẩm nang chỉ có mục đích
giáo dục và không thể thay thế việc tư vấn, chẩn đoán và điều trị của bác sĩ chuyên
khoa. Bạn nên đưa ra các quyết định sau khi một chuyên gia nắm rõ tình trạng hiếm
muộn của mình tư vấn. Bạn có thể tham khảo thông tin từ các tờ rơi dành cho bệnh
nhân hoặc từ các toa thuốc nhưng trước khi bắt đầu sử dụng bất kỳ loại thuốc nào,
bạn cần trao đổi với chuyên gia về lưu ý, thận trọng và chống chỉ định.
Phiên bản tiếng Việt do HOSREM thực hiện
Nhóm thực hiện
Giang Huỳnh Như
Vương Tú Như
nội tiết tố sinh dục trong cơ thể.
Chu kỳ sinh sản của người nữ được kiểm sốt bởi các nội tiết tố. Khi bất kỳ một nội tiết tố
nào khơng được tiết ra đủ hoặc khơng đúng thời điểm thì cơ hội thụ thai sẽ giảm đáng kể.
Sự phát triển của nang nỗn và sự phóng nỗn được kiểm sốt chủ yếu bởi: nội tiết tố kích
thích nang nỗn (FSH) và nội tiết tố hồng thể hóa (LH). Sự phát triển của nội mạc tử cung
chịu ảnh hưởng của hai nội tiết tố khác là estrogen
và progesterone.
Trong các kỹ thuật hỗ trợ sinh sản, bác sĩ thường dùng thuốc để bổ sung hoặc thay thế FSH
và LH tự nhiên của người nữ nhằm kích thích sự phát triển nhiều nang nỗn và kiểm sốt
chu kỳ kích thích buồng trứng. Những loại thuốc này cũng có thể được sử dụng để gây
phóng nỗn và giúp tinh trùng phát triển.
Thuốc sử dụng trong hỗ trợ sinh sản
4
Trong một chu kỳ thụ tinh trong ống nghiệm (TTTON), nỗn và tinh trùng được lấy ra ngồi
cơ thể và cho tiếp xúc với nhau trong đĩa cấy để thụ tinh. Như đã giải thích ở phần trước, các
loại thuốc thường được sử dụng để kích thích sự phát triển của nhiều nang nỗn. Nếu nỗn
được thụ tinh thành cơng thành phơi, phơi sẽ được chuyển vào buồng tử cung của người
nữ. Trong trường hợp lý tưởng, sẽ có một nỗn thụ tinh làm tổ và phát triển, tương tự như
thụ thai tự nhiên.
Q trình thụ tinh trong ống nghiệm có 4 giai đoạn:
Kích thích buồng trứng, theo dõi nang
nỗn phát triển và kích thích phóng nỗn; Chọc hút nỗn; Thụ tinh và Chuyển phơi.
GIAI ĐOẠN 1: Kích thích buồng trứng, Theo dõi nang nỗn phát triển
và Kích thích phóng nỗn
Khi có nhiều nang nỗn trưởng thành, khả năng thụ tinh sẽ tăng. Bình thường mỗi tháng
chỉ có một nỗn trưởng thành được phóng nỗn, do đó cần sử dụng thuốc kích thích
buồng trứng để có nhiều nang nỗn phát triển hơn. Những nỗn trưởng thành được chứa
trong các nang đầy dịch. Thuốc sử dụng cũng kiểm sốt được thời điểm phóng nỗn để tạo
thuận lợi cho q trình chọc hút nỗn.
Theo dõi q trình kích thích buồng trứng
khác. Nếu còn phôi dư có chất lượng tốt thì được trữ lạnh để
sử dụng sau này.
Các kỹ thuật trong phòng xét nghiệm
liên quan TTTON
Tiêm tinh trùng vào bào tương noãn (ICSI)
Kỹ thuật tiêm tinh trùng vào bào tương noãn đôi khi được sử
dụng kết hợp với kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm. Trong
kỹ thuật này, chuyên viên phôi học sử dụng kính hiển vi để
tiêm trực tiếp tinh trùng vào bào tương noãn. Kỹ thuật ICSI
thường được áp dụng trong trường hợp tinh trùng người
chồng có số lượng ít, di động yếu
hoặc chất lượng kém. Nếu
hiện tượng thụ tinh xảy ra sau ICSI, phôi được chuyển vào
buồng tử cung.
6
Chọc hút noãn dưới
hướng dẫn siêu âm
Chuyển phôi
ICSI
Hiếm muộn do nam và do nữ chiếm tỉ lệ bằng nhau
là một phần ba. Một phần ba còn lại
là nguyên nhân kết hợp cả yếu tố nam nữ hoặc
hiếm muộn chưa rõ nguyên nhân.
Trong vài trường hợp, bác sĩ có thể sử dụng những phương pháp chun sâu khác để lấy
tinh trùng trực tiếp từ mào tinh hoặc từ tinh hồn người chồng.
Sử dụng ISCI cũng như các phương pháp phẫu thuật trích tinh trùng khác đã cải thiện
đáng kể khả năng điều trị hiếm muộn do nam. Tuy nhiên, những phương pháp điều trị này
khơng hiệu quả đối với trường hợp tinh hồn khơng sản xuất tinh trùng. Trong trường hợp
này, cần xin tinh trùng.
Trữ lạnh nỗn và phơi
thể, hoặc từng có con bất thường di truyền hoặc họ là người mang gen/nhiễm sắc thể bất
thường. Kỹ thuật này có thể giúp phát hiện hội chứng Down, bệnh xơ nang, hemophilia A,
bệnh Tay-Sachs, hội chứng Turner và các bất thường khác.
PGD được tiến hành trong phòng xét nghiệm bằng cách lấy đi một phơi bào của phơi. Phơi
bào này được phân tích để tìm các bất thường di truyền. Khi đã có chẩn đốn, thường
khoảng sau một ngày, chỉ những phơi khơng mang bất thường di truyền được chuyển vào
buồng tử cung của người vợ.
PGD chưa được Bộ Y tế cho phép thực hiện ở Việt Nam.
Xin nỗn
Xin nỗn có thể là lựa chọn tốt cho nhiều phụ nữ bao gồm: lớn tuổi, mãn kinh sớm, mang
bệnh lý di truyền hay từng bị sẩy thai nhiều lần khơng rõ ngun nhân. Tỉ lệ thành cơng ở
các chu kỳ xin nỗn, ngay cả ở những phụ nữ trên 40 tuổi, tương tự như ở những phụ nữ trẻ.
TTTON cũng được tiến hành như thơng thường, ngoại trừ người cho nỗn sẽ được kích
thích buồng trứng và chọc hút nỗn. Người nhận nỗn được sử dụng estrogen và proges-
terone để chuẩn bị nội mạc tử cung trước khi chuyển phơi.
Người cho nỗn sẽ được khám cẩn thận về các bệnh lý, bất thường di truyền và thường
tương đồng với người nhận nỗn về diện mạo và chủng tộc. Cần tư vấn về tâm lý và pháp
luật cho người nhận nỗn và người cho nỗn.
Theo luật pháp Việt Nam, người xin nỗn khơng được q 45 tuổi và người cho nỗn khơng
q 35 tuổi.
Các kỹ thuật hỗ trợ sinh sản khác
Mỗi phụ nữ được sinh ra với hơn 1 triệu noãn trên
hai buồng trứng. Ở tuổi dậy thì, người phụ nữ còn khoảng
300.000 noãn. Ở tuổi sinh sản, mỗi tháng, thường chỉ
một noãn trưởng thành. Tuổi tác là yếu tố quan trọng
trong thành công của thụ tinh trong ống nghiệm.
8
Mỗi năm, hàng ngàn cặp vợ chồng ở Việt Nam được làm cha mẹ nhờ sử dụng các kỹ thuật
hỗ trợ sinh sản được đề cập trong cẩm nang này. Đối với nhiều cặp vợ chồng khơng thành
cơng với các biện pháp phẫu thuật hay điều trị nội khoa, kỹ thuật hỗ trợ sinh sản mang đến
cao bằng cách chuyển nhiều phơi, tuy nhiên, cách làm này sẽ tăng nguy cơ đa thai.
Một cách tốt để lựa chọn một trung tâm điều trị hiếm muộn là tìm trung tâm điều trị
nhiều bệnh nhân có chẩn đốn như bạn. Và đương nhiên, hồn tồn hợp lý nếu bạn thảo
luận với bác sĩ hay y tá về chính sách của trung tâm và bạn nên cảm thấy thoải mái với
những người sẽ điều trị cho bạn.
9
Hỏi Đáp
10
Có nhiều cặp vợ chồng bò hiếm muộn không?
Đánh giá gần đây cho thấy có 1/6 các cặp vợ chồng cần hỗ trợ điều trị để có em bé và
có thể còn nhiều hơn nữa nếu tính tất cả các cặp vợ chồng gặp khó khăn trong việc
thụ thai.
Có phải hiếm muộn chỉ là do người vợ không?
Nhiều người cho rằng hiếm muộn là do người vợ, tuy nhiên, hiếm muộn xảy ra với tỉ
lệ như nhau ở cả người chồng lẫn người vợ.
Tần suất quan hệ vợ chồng nên như thế nào khi muốn có thai?
Tinh trùng có thể sống 48-72 giờ trong đường sinh dục nữ và có thể thụ tinh với
nỗn vào bất cứ thời điểm nào trong khoảng thời gian này. Do đó, chỉ cần quan hệ
vợ chồng mỗi hai-ba ngày quanh thời điểm phóng nỗn là đủ.
Vòi trứng
Buồng trứng
Tử cung
Vòi trứng
Cổ tử cung
“Khả năng thành công của các
biện pháp điều trò hiếm muộn?”
11
Những yếu tố nào ảnh hưởng đến khả năng thụ tinh của tinh trùng với noãn?
Số lượng và chất lượng tinh trùng có thể ảnh hưởng khả năng thụ tinh với nỗn.
Khả năng di động của tinh trùng là một yếu tố quan trọng. Người nam vẫn có thể
giãn tĩnh mạch thừng tinh hay vi phẫu thuật để sửa chữa
những tổn thương vòi trứng). Mục đích của điều trị hiếm muộn
là giúp cho cặp vợ chồng có được một đứa con.
Sự phóng thích của LH dẫn đến hiện tượng phóng thích một
noãn trưởng thành từ nang noãn.
Nội tiết tố kích thích sự phát triển của các đặc điểm sinh dục
thứ phát và kiểm soát chu kỳ kinh nguyệt.
Nội tiết tố của tuyến yên giúp kích thích sự phát triển của nang
noãn và tinh trùng. Ở nữ, FSH kích thích sự phát triển của nang
noãn. Ở nam, FSH kích thích sự phát triển của tế bào Sertoli
trong tinh hoàn và hỗ trợ tạo tinh trùng. Tăng FSH có liên quan
đến suy sinh dục ở cả nam lẫn nữ.
Tình trạng không có thai sau một năm giao hợp mà không sử
dụng biện pháp tránh thai nào (đối với phụ nữ trên 35 tuổi là 6
tháng) hay không thể mang thai đến khi đủ tháng.
Cấu trúc hình thành ở vị trí nang noãn sau khi phóng noãn.
Hoàng thể phóng thích estrogen và progesterone, hai nội tiết
tố cần thiết cho thai kỳ. Nếu có thai, hoàng thể tiếp tục hoạt
động 5-6 tháng. Nếu không có thai, hoàng thể sẽ thoái hóa.
Khả năng bơi của tinh trùng. Di động kém nghĩa là tinh trùng
bơi đến noãn chậm.
Buồng trứng to, có nhiều nang phát triển sau khi sử dụng các
thuốc kích thích.
Sử dụng thuốc để gây phóng noãn.
Chọc hút noãn
Chuyển phôi
Điều trị hiếm muộn
Đỉnh LH
Estrogen
Follicle Stimulating
hiếm muộn, được chọc hút và thụ tinh với tinh trùng trong
phòng xét nghiệm. Phôi tạo thành được chuyển bằng catheter
vào buồng tử cung.
Sự kết hợp chất liệu di truyền của noãn và tinh trùng để tạo
thành phôi. Bình thường, thụ tinh xảy ra trong vòi trứng (trong
cơ thể) nhưng cũng có thể xảy ra trong đĩa Petri (ngoài cơ thể)
(xem Thụ tinh trong ống nghiệm).
Tế bào sinh sản của người nam, mang thông tin di truyền đến
noãn của người nữ.
Số lượng tinh trùng trong một mẫu xuất tinh.
Cách bảo quản cơ quan hay mô ở nhiệt độ rất thấp. Phôi không
sử dụng trong một chu kỳ hỗ trợ sinh sản có thể trữ lạnh để
dùng trong tương lai.
Kỹ thuật
hỗ trợ sinh sản
Luteinizing hormone
(LH)
Nang noãn
Phôi
Phóng noãn
Progesterone
Siêu âm
Thụ tinh trong
ống nghiệm (TTTON)
Thụ tinh
Tinh trùng
Tổng số tinh trùng
Trữ lạnh
13
Nguồn tham khảo
và các kỹ thuật điều trị hiếm muộn hiện đại khác
15
class="bi x0 y0 w0 h1"
class="bi x0 y0 w0 h1"
Một trong loạt cẩm nang giáo dục mới được
AWARE giới thiệu nhằm giúp đỡ các bậc cha mẹ tương lai
đương đầu với tình trạng hiếm muộn
Hướng dẫn thụ tinh trong ống nghiệm
và các kỹ thuật điều trị hiếm muộn hiện đại khác
Cẩm nang giáo dục bệnh nhân được tài trợ in bởi:
CHỊU TRÁCH NHIỆM XUẤT BẢN
HOÀNG TRỌNG QUANG
TRẦN THÚY HỒNG
In 1.000 cuốn, khổ 14,5x20,5cm tại công ty in Thiên Thạch (185/12 Phạm Ngũ Lão Q.1 TPHCM).
Số xuất bản: 70/QĐ-YH, ngày 05/03/2012. In xong và nộp lưu chiểu quý II/2012.