Tài liệu Nghiên cứu các giải pháp công nghệ trong thiết bị chế tạo các thiết bị xử lý bụi, vi khuẩn độc tố hóa chất, nước để nâng cao chất lượng các sản phẩm dược và thủy sản xuất khẩu - Pdf 10


3
BỘ KHCN BQP
TTNĐVN
CNPN
BỘ QUỐC PHÒNG
TRUNG TÂM NHIỆT ĐỚI VIỆT – NGA
CHI NHÁNH PHÍA NAM

BÁO CÁO TỔNG KẾT KHOA HỌC
KỸ THUẬT ĐỀ TÀI KC.06.06CN

NGHIÊN CỨU CÁC GIẢI PHÁP CÔNG NGHỆ TRONG THIẾT
KẾ CHẾ TẠO CÁC THIẾT BỊ XỬ LÝ BỤI, VI KHUẨN, ĐỘC TỐ
HÓA CHẤT, NƯỚC ĐỂ NÂNG CAO CHẤT LƯNG CÁC SẢN
PHẨM DƯC VÀ THUỶ SẢN XUẤT KHẨU

(Thuộc Chương trình khoa học công nghệ trọng điểm cấp
nhà nước KC.06) (Bản chỉnh sửa sau khi nghiệm thu cấp nhà nước) Tiến só VŨ VĂN TIỄU

CƠ QUAN CHỦ TRÌ ĐỀ TÀI

TS. Vũ Văn Tiễu TS. Nguyễn Ngô Lộc

CHỦ TỊCH
HỘI ĐỒNG ĐÁNH GIÁ CHÍNH THỨC
THỦ TRƯỞNG
CƠ QUAN QUẢN LÝ ĐỀ TÀI PGS. TS. Ngô Tiến Hiển 5
DANH SÁCH NHỮNG NGƯỜI THỰC HIỆN CHÍNH

1. Vũ Văn Tiễu – Giám đốc Chi nhánh phía Nam, Trung tâm Nhiệt đới Việt – Nga,
Tiến só, Chủ nhiệm đề tài.

6. Phân Viện nghiên cứu khoa học kỹ thuật Bảo hộ lao động Tp. Hồ Chí Minh
7. Viện vệ sinh y tế công cộng TP. Hồ Chí Minh
8. Tổng cục tiêu chuẩn đo lờng chất lợng Việt Nam
9. Chi Cục tiêu chuẩn đo lờng chất lợng TP. Hồ Chí Minh
10. Trung tâm thông tin Sở KHCN&MT TP. HCM
11. Xí nghiệp liên hợp dợc Hậu Giang
12. Công ty cổ phần xuất khẩu thuỷ sản Cam Ranh
13. Viện Môi trờng và Tài Nguyên - Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chi Minh. 7
MỤC LỤC
Trang
Bảng chú giải các chữ viết tắt 8
Danh mục các bảng biểu 10
Danh mục sơ đồ qui trình công nghệ 11
Danh mục các hình vẽ 12
Mở đầu 15

Chương 1 - TỔNG QUAN LÝ THUYẾT 17
1.1. Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài 17
1.2. Tình hình nghiên cứu ở trong nước 23
Chương 2 – ĐỐI TƯNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ
PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯNG SẢN PHẨM 30
2.1. Đối tượng nghiên cứu 30
2.2. Phương pháp nghiên cứu 31
2.3. Phương pháp đánh giá chất lượng sản phẩm 31
2.3.1. Nhóm thiết bò điều chế không khí vô trùng 31
2.3.2. Cụm thiết bò xử lý hơi hóa chất độc. 32
2.3.3. Cụm thiết bò xử lý nước cấp, nước thải. 33

tím (UV) 90
5.2.2. Nghiên cứu thiết kế, lắp đặt thiết bò vô trùng nước bằng phương
pháp ozon 91
5.3. Nghiên cứu thiết kế, chế tạo thiết bò lọc vô trùng dòch truyền,
thuốc tiêm, thuốc nước bằng công nghệ lọc màng 94
5.4. Nghiên cứu giải pháp kỹ thuật xử lý nước thải chứa kim loại nặng
và kháng sinh các nhà máy sản xuất dược phẩm 96 9
CHƯƠNG 6 – NGHIÊN CỨU CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO CÁC LOẠI
PHƯƠNG TIỆN PHÒNG HỘ CÁ NHÂN BẢO VỆ CƠ QUAN HÔ HẤP 98
6.1. Nghiên cứu giải pháp công nghệ chế tạo vải than hoạt tính 100
6.2. Nghiên cứu giải pháp công nghệ nhằm giảm trở lực của khẩu
trang 101
6.3. Nghiên cứu giải pháp tăng độ kín khít khẩu trang loại CB-823 101
6.4. Nghiên cứu Giải pháp tăng độ kín khít bằng thanh kim loại và
mus xốp poliuretan 102
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 106
1. Một số nhận đònh, đánh giá chung 106
2. Kết luận 110
3. Kiến nghò 113
Tài liệu tham khảo
Phụ lục
Phụ lục 1- Tập bản vẽ thiết kế kỹ thuật và thiết kế chế tạo thiết bò xử lý bụi, vi
khuẩn và khẩu trang phòng bụi, vi khuẩn
Phụ lục 2- Tập bản vẽ thiết kế kỹ thuật và thiết kế chế tạo thiết bò xử lý hơi
hóa chất độc và khẩu trang phòng độc
Phụ lục 3- Các phương pháp kiểm tra đánh giá chất lượng sản phẩm
Phụ lục 4- Bản hướng dẫn sử dụng các thiết bò xử lý khí.

9. BAS-II – Buồng an toàn sinh học cấp II (Class–Two microbiological safety
cabinet) còn được gọi là thiết bò vô trùng cho người và bệnh phẩm với việc tạo
thành một “bức rào không khí” ở cửa ra vào ngăn chặn không cho không khí trong
khoang làm việc thoát ra ngoài và không khí bên ngoài không thể lọt vào khoang
làm việc mà phải đi vào các lỗ của khay công tác tạo nên “bức rào không khí”.

11
10. Chụp hút di động – thiết bò xử lý môi trường cục bộ hay xử lý trung tâm
theo nguyên lý cục bộ cho các nguồn ô nhiễm khác nhau (bụi, hơi hóa chất,
nhiệt, )
11. HACCP – Phân tích mối nguy và kiểm soát điểm tới hạn (Hazard Analysis
and critical control point training Curriculum).
12. PPC – Phương tiện cá nhân đề phòng cơ quan hô hấp.
13. ISO – Hệ thống tiêu chuẩn quốc tế (International Organization for
Standardisation)
14. AAS – Phương pháp phân tích quang phổ hấp thu thấy được.
15. HPLC – Phương pháp phân tích sắc ký lỏng cao áp.
16. RO – Thẩm thấu ngược. (Revers Osmosis)
17. UV– Tia cực tím có bước sóng 253,7 nM (Ultra Violet).

12
DANH MỤC BẢNG BIỂU

Trang
Bảng 1 – Thông số kỹ thuật của giấy lọc sử dụng để chế tạo phin lọc Hepa 35
Bảng 2 – Thông số kỹ thuật của một số loại giấy lọc bụi, vi khuẩn 36
Bảng 3 – Chỉ tiêu kỹ thuật của Buồng thổi gió vô trùng (AIRSHOWER) 46
Bảng 4 - Kết quả kiểm tra tốc độ gió, ánh sáng, tiếng ồn thiết bò Buồng
thổi gió vô trùng (AIRSHOWER) 46
Bảng 5 - Kết quả kiểm tra vi sinh thiết bò Buồng thổi gió vô trùng

độc tố hóa chất PB-825 và PD-826 105
Sơ đồ 8 - Qui trình công nghệ chế tạo khẩu trang phòng bụi, vi khuẩn và
độc tố hóa chất KB-821 và KD-822 105
14
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Trang
Hình 1 - Tủ cấy vi sinh thổi ngang do Trung quốc chế tạo (Đã bò biến dạng
và thủng màng lọc Hepa) 37
Hình 2 – Một số chủng loại phin lọc 38
Hình 3 - Kết cấu Buồng thổi gió vô trùng (AIRSHOWER) 41
Hình 4 - Buồng thổi gió vô trùng (AIRSHOWER) và sơ đồ nguyên lý di
chuyển không khí 42
Hình 5 – Miệng gió 42
Hình 6 - Bản vẽ lắp ghép các chi tiết của Buồng thổi gió vô trùng
(AIRSHOWER) 44
Hình 7 - Thiết bò tủ truyền (Pass Box) 47
Hình 8 - Bản vẽ lắp ghép các chi tiết của Tủ truyền (Pass Box) 48
Hình 9 - Thiết bò cấp gió vô trùng cục bộ 49
Hình 10 - Bản vẽ lắp ghép các chi tiết của thiết bò thổi gió vô trùng cục bộ 50
Hình 11 - Buồng an toàn sinh học cấp II và sơ đồ nguyên lý di chuyển
không khí 51
Hình 12 - Bản vẽ kết cấu Buồng an toàn sinh học cấp II và lắp ghép các
chi tiết của thiết bò 52
Hình 13 - Buồng thổi gió vô trùng laminar (LAF) do đề tài nghiên cứu thiết

Hình 35 - Sơ đồ nguyên lý hệ thiết bò xử lý hơi ẩm, son khí dầu và hơi
sương dầu, vi khuẩn 83
Hình 36 – Bản vẽ kết cấu các cột xử lý của hệ trao đổi ion 88
Hình 37 - Sơ đồ nguyên lý thiết bò khử trùng nước bằng UV 91
Hình 38 - Bản vẽ thiết kế và lắp đặt các chi tiết hệ thống lọc vô trùng
bằng công nghệ lọc màng 94

Hình 39 - Thiết bò lọc vô trùng dòch truyền, thuốc tiêm bằng công nghệ
lọc màng 95
Hình 40 - Mô hình xử lý nước thải phòng thí nghiệm chứa kim loại nặng 96
Hình 41 - Khẩu trang phòng bụi có tấm lọc KB-821 99

16
Hình 42 - Chụp nhựa phòng bụi có tấm lọc PB-825 99
Hình 43 - Chụp đònh hình phòng bụi CB-823 99
Hình 44 - Chụp nhựa phòng độc có tấm lọc PD-826 100
Hình 45 – Khẩu trang phòng độc có tấm lọc KD-821 100
Hình 46 - Kỹ thuật viên Phòng kiểm nghiệm – XNLH Dược Hậu Giang sử
dụng chụp dònh hình phòng độc CD-824 để bảo vệ cơ thể khỏi các loại hơi hóa
chất dộc hại 10117
LỜI MỞ ĐẦU

Vấn đề GMP hóa và HACCP hóa các xí nghiệp sản xuất dược phẩm và thuỷ
sản xuất khẩu là vấn đề sống còn trong quá trình hội nhập của nước ta vào khối
ASEAN, WTO và các tổ chức kinh tế khác. Mục đích của đề tài là ứng dụng công
nghệ tiến tiến nhằm tạo ra được các giải pháp công nghệ xử lý các yếu tố ô nhiễm
môi trường đảm bảo nâng cao chất lượng sản phẩm xuất khẩu và sản phẩm chủ lực,

Phụ lục 1- Tập bản vẽ thiết kế kỹ thuật và thiết kế chế tạo thiết bò xử lý bụi, vi
khuẩn và khẩu trang phòng bụi, vi khuẩn.
Phụ lục 2- Tập bản vẽ thiết kế kỹ thuật và thiết kế chế tạo thiết bò xử lý hơi
hóa chất độc và khẩu trang phòng độc.
Phụ lục 3- Các phương pháp kiểm tra đánh giá chất lượng sản phẩm.
Phụ lục 4- Bản hướng dẫn sử dụng các thiết bò xử lý khí.
Phụ lục 5- Xây dựng hành lang pháp lý cho các sản phẩm của đề tài: tiêu
chuẩn cơ sở, tiêu chuẩn nhà nước, đăng ký sở hữu công nghiệp.
Đề tài được tiến hành trong 2 năm, từ tháng 12-2001 đến 12-2003. Kết quả của
đề tài được đăng ký dưới dạng sản phẩm, thiết bò máy móc, qui trình công nghệ,
tiêu chuẩn, đào tạo (sinh viên và thạc só).
Các sản phẩm của đề tài phải đạt các yêu cầu kỹ thuật và chỉ tiêu chất lượng
cơ bản tương đương với các sản phẩm nhập ngoại cùng loại, có giá thành chi phí
thấp, có khả năng cạnh tranh cao. 19
Chương 1 - TỔNG QUAN LÝ THUYẾT

1.1. Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài:
Ở nước ngoài việc nghiên cứu các công nghệ xử lý môi trường nói chung và xử
lý bụi, vi khuẩn, hóa chất độc hại, nước nói riêng đã được triển khai từ lâu và họ đã
sản xuất trong phạm vi công nghiệp. Trong tài liệu có nhiều công trình nghiên cứu
đề cập đến những yếu tố nêu trên, có những tài liệu chuyên khảo về các vật liệu
lọc bụi, vi khuẩn, trên cơ sở các chất liệu khác nhau [12,50], có loại chế tạo từ các
sợi tổng hợp như polieste, poliamid, cũng có các loại vật liệu lọc đi từ sợi nhân tạo
như senluloacetat, sợi thuỷ tinh. Một trong những yêu cầu cơ bản đối với vật liệu
lọc bụi và vi khuẩn là có trở lực khí động học rất nhỏ, nghóa là cho không khí đi
qua dễ dàng và giữ lại các hạt bụi có kích thước bất kỳ từ hệ phân tán thô lớn hơn 1
micron đến hệ phân tán tinh dưới 1 micron. Để giữ lại các hạt có kích thước vô

ngang của phin lọc. Công nghệ chế tạo phin lọc hiện nay chủ yếu vẫn phải tiến
hành bằng phương pháp thủ công theo 2 cách chèn chống xẹp giữa các múi giấy
dùng giấy thiếc gấp nếp và phương pháp chèn chỉ. Các phin lọc có công suất thấp
thường sử dụng "con chèn thiếc" gấp nếp, còn trong công nghiệp sử dụng "con chèn
chỉ". Giấy lọc được gấp nếp theo hình zic-zắc có chiều cao múi từ 80-150mm (max)
và khoảng cách giữa các đỉnh múi từ 1mm đến 4-5mm. Với 2 phương pháp như trên
có thể chế tạo phin lọc có kích thước và dạng hình học tuỳ ý. Phụ thuộc vào mục
đích sử dụng người ta chế tạo ra các loại thiết bò điều chế không khí vô bụi cho các
phòng trắng và không khí vô trùng cho các phòng vô trùng cấp độ sạch khác nhau.
Trong công nghiệp dược phẩm và sản xuất thuỷ sản xuất khẩu để GMP hóa và
HACCP hóa cần các hệ thống cấp gió vô bụi cho các khu vực trắng và vô trùng cho
các khu sản xuất dòch truyền, kháng sinh, thuốc mỡ và khu vực đóng gói sản
phẩm chế biến thuỷ sản xuất khẩu. Để ngăn cách các khu vực sản xuất có độ sạch
khác nhau cả 2 ngành sản xuất trên rất cần đến những thiết bò khoá không khí
(AIRLOCK) và buồng tắm không khí vô trùng (AIRSHOWER) cho người và
nguyên liệu. Đây là những thiết bò vô trùng không khí cấp độ cao có sử dụng màng
lọc 99,997% còn gọi là màng lọc Hepa. Như vậy khi đã có nguyên liệu là giấy lọc
bụi, vi khuẩn có thể chế tạo ra phin lọc và từ phin lọc có thể thiết kế chế tạo ra các

21
loại thiết bò vô trùng không khí phục vụ cho tất cả các ngành có nhu cầu cấp không
khí vô trùng trong đó có ngành sản xuất dược và thủy sản xuất khẩu. Về vấn đề
này cũng có nhiều phát minh sáng chế và sách chuyên khảo đề cập tới
[20,24,36,38
÷
45].
• Trong môi trường sản xuất ngoài việc xử lý bụi, vi khuẩn, còn phải xử lý các
loại hơi khí độc do sử dụng hóa chất, dung môi, nguyên vật liệu là các hóa phẩm ở
đây có thể phân các đối tượng cần phải xử lý như sau: xử lý các độc tố vô cơ gồm
hơi axít như HCl, SO

. Điều này có thể giải thích khả năng hấp phụ, tốc độ hấp phụ tuyệt vời của
các loại than hoạt tính. Cơ chế hấp phụ theo Dubinhin M.M chủ yếu là hấp phụ vật
lý theo cơ chế "điền đầy mao quản". Các vi lỗ trong than tạo thành một trường hấp

(*)
Balston (USA), Millipore Companny (USA), Nuclepore (USA)

22
dẫn phân tử, khi các phân tử khí đi vào trường hấp dẫn phân tử qua lỗ lớn và lỗ
trung chúng bò hút vào trường phân tử, nồng độ các phân tử chất khí ngày càng tăng
lên và xảy ra hiện tượng "điền đầy mao quản". Tất cả những chất hóa học được biết
kể cả những chất độc chiến tranh trừ HCN, CO là không bò than hoạt tính hấp phụ.
Để giải quyết vấn đề này người ta đã đưa thêm chất xúc tác vào than hoạt tính như
Ag
2
O, CrO
3
, CuO. Than hoạt tính xúc tác có khả năng hấp phụ hóa học có thể hấp
phụ được hydroxyanua, còn CO - phải sử dụng một loại chất hấp phụ khác có tên
gọi là Hopcalite được điều chế trên cơ sở Bioxytmangan (MnO
2
).
Quy trình điều chế than hoạt tính có 2 giai đoạn chính - than hóa và hoạt hóa.
Than hóa tiến hành ở nhiệt độ thấp 500-600
o
C, ở đây các hợp chất hữu cơ, nhựa, có
trong than đá hoặc than gỗ được giải phóng và quá trình tạo lỗ lớn và lỗ trung chủ
yếu ở giai đoạn này.
- Sau khi than hóa, than được hoạt hóa ở nhiệt độ từ 700 đến 950
o

CO
2
và H
2
O.
Như vậy những thành tựu trong lónh vực xử lý hóa chất độc trong không khí nêu
trên cho phép sử dụng trong thiết kế chế tạo các thiết bò xử lý môi trường loại trừ
các hơi chất độc sinh ra trong môi trường làm việc trong sản xuất, trong phòng thí
nghiệm và trong kho tàng
• Trên đây trình bày những thành tựu khoa học và công nghệ của các nước trong
lónh vực xử lý bụi, vi khuẩn, độc tố hóa chất. Trong đề tài còn đề cập đến vấn đề xử
lý nước cấp cho sản xuất dược và thuỷ sản xuất khẩu. Trong tài liệu, sách, tạp chí,
paten đề cập nhiều đến các công nghệ và thiết bò xử lý nước cấp cho sản xuất dược
và thuỷ sản xuất khẩu. Nước trong sản xuất dược phẩm nhất là nước cho các phân
xưởng sản xuất thuốc tiêm, thuốc nước dòch truyền đòi hỏi chất lượng rất cao về độ
sạch hóa học và độ sạch vi sinh. Còn nước trong sản xuất thuỷ sản xuất khẩu các chỉ
tiêu hóa học không yêu cầu nghiêm ngặt như trong sản xuất dược phẩm, nhưng các
chỉ tiêu vi sinh, nhất là tác nhân tiệt khuẩn bổ sung phải được quan tâm nhiều hơn.
Để xử lý nước cấp cho các ngành sản xuất nêu trên có thể sử dụng một số phương
pháp khác nhau như: phương pháp trao đổi ion để giảm tổng khoáng xuống dưới
mức qui đònh. Phương pháp này có thể sử dụng để điều chế nước cấp cho cả 2
ngành nêu trên, nhưng chủ yếu sử dụng trong sản xuất thuỷ sản xuất khẩu. Còn đối
với dược phẩm, nước trao đổi ion chỉ dùng làm nước cấp ngang nước cất 1 lần để
chưng cất tiếp theo nâng độ sạch hóa học đảm bảo độ vô trùng nguồn nước cấp cho
sản xuất. Ngày nay do sự phát triển của khoa học kỹ thuật với việc sử dụng phương
pháp điều chế nước siêu sạch ngoài phương pháp dùng thiết bò cất nước 2 lần, còn
dùng phương pháp thẩm thấu ngược - còn gọi là phương pháp "RO" [23]. Phương
pháp "RO" cho phép ta nhận được nước có độ sạch hóa học cao, đảm bảo độ vô
trùng có thể sử dụng cho nhiều mục đích khác nhau.
Như vậy để đảm bảo nước có độ sạch hóa học có thể sử dụng 3 phương pháp:


25
các PPC.
PPC có thể đảm bảo làm sạch không khí hít vào khỏi các chất độc hại đến
nồng độ không vượt quá nồng độ giới hạn cho phép (NGC) theo qui đònh của Tiêu
chuẩn quốc gia. Về nguyên lý tác dụng của PPC phù hợp với TCQG chia ra làm
loại lọc đảm bảo bảo vệ trong điều kiện hàm lượng đủ của oxy tự do trong không
khí (không thấp hơn 18%) và ở nồng độ giới hạn các chất độc hại, và loại cách
tuyệt bảo vệ trong điều kiện hàm lượng ôxy không đủ và hàm lượng không giới
hạn các chất độc hại.
PPC loại lọc về công dụng lại chia ra làm 3 loại:
- Loại phòng bụi – để bảo vệ khỏi các loại son khí.
- Loại phòng hơi khí độc – để bảo vệ khỏi các chất độc dạng hơi và khí.
- Loại bụi, hơi khí độc – để bảo vệ khỏi các chất độc dạng hơi-khí và son khí
đồng thời có trong không khí.
- Các loại PPC loại có ống nối đảm bảo cấp không khí phù hợp cho sự thở từ
vùng sạch được liệt vào PPC loại cách tuyệt.
- Loại tự động cấp hỗn hợp thở từ nguồn cung cấp không khí cá nhân.
1.2. Tình hình nghiên cứu ở trong nước.
Ở trong nước những nghiên cứu trong lónh vực chế tạo vật liệu lọc bụi, vi
khuẩn, độc tố hóa chất được tiến hành nhiều thập niên tại Viện Hóa học quân sự-
Bộ tư lệnh Hóa học từ những năm 70. Với sự giúp đỡ của Liên xô (cũ) và Trung
quốc, Viện hóa học quân sự được trang bò khá đầy đủ những thiết bò nghiên cứu và
kiểm tra cần thiết để đánh giá chất lượng của vật liệu lọc (bụi, vi khuẩn, hóa chất
độc) cũng như các thiết bò phòng chống vũ khí NBC (Nguyên tử, sinh học, hóa
học). Cụ thể những thiết bò nghiên cứu chế tạo và kiểm tra giấy lọc vi trùng bao
gồm nồi nấu giấy, máy nghiền, máy xeo giấy, các thiết bò kiểm tra trở lực giấy lọc,
độ bền kéo đứt và kéo rách, thiết bò đo khả năng lọc son khí sương dầu tiêu chuẩn
(DOP) của giấy lọc Thiết bò nghiên cứu và kiểm tra đánh giá chất lượng các chất
hấp phụ như lò quay - dùng để than hoá và hoạt hóa than, thiết bò và qui trình tẩm


27
tấn/năm có thể cho một số sản phẩm than lọc khí đi từ antraxít với chất lượng bằng
60-70% than 111 của Trung Quốc hay AU-5 của Liên xô trước đây. [8]
Ngoài Viện hóa học quân sự, nghiên cứu tổng hợp than hoạt tính phải kể đến
GSTS. Phạm Ngọc Thanh - người đã đi đầu trong việc triển khai trong phạm vi
công nghiệp sản xuất than hoạt tính tẩy màu đi từ bã mía của Nhà máy đường Việt
Trì, Nhà máy đường Vạn Điểm và sau này triển khai sản xuất than đi từ vỏ gáo dừa
công suất 500 tấn/năm tại tỉnh Bến Tre. Hiện nay than hoạt tính đi từ vỏ gáo dừa
còn 1 nhà máy sản xuất với công suất khoảng 1.000 tấn/năm tại tỉnh Trà Vinh.
Ngoài những cơ sở nêu trên tại Nhà máy phân đạm Hà Bắc cũng có 1 lò sản xuất
than hoạt tính đi từ than gỗ theo công nghệ của Đức. Bên cạnh những lò sản xuất
công nghiệp ở Cà Mau từ những năm 1960 mỗi năm sản xuất khoảng hai ngàn tấn
(2.000tấn) than đước cho tiêu dùng trong nước và 1 phần xuất khẩu. Ở Tiền Giang
cũng có xây dựng những lò đốt than gáo dừa thủ công theo chỉ dẫn kỹ thuật của
Pháp chủ yếu nhập sang thò trường Pháp. Như trên đã trình bày than hoạt tính đi từ
nguyên liệu antraxít hay than gỗ được sản xuất ở một số cơ sở trong nước, song cho
đến nay một số nhà máy đã ngừng sản xuất như lò than tại phân đạm Hà Bắc, than
bã mía tại đường Việt Trì và Vạn Điểm, các lò thủ công tỉnh Tiền Giang. Còn các
cơ sở còn lại chất lượng than đều chưa đạt tiêu chuẩn quốc tế nên hiệu quả sử dụng
và xuất khẩu còn nhiều hạn chế.
Trong đội ngũ các chuyên gia nghiên cứu trong lónh vực hấp phụ - xúc tác của
ta phải kể đến GS.Tiến só Hồ Só Thoảng, GSTS. Phạm Quang Dự - Tổng Cục dầu
khí Việt Nam, PGS. Tiến só Nguyễn Văn Phất - Viện Hóa học công nghiệp, TS. Lê
Văn Cát, TS. Nguyễn Minh Thành, TS. Lưu Cẩm Lộc - Trung tâm KHTN&CN
quốc gia, TS. Trần Khắc - Trường Đại học Bách khoa TP. Hồ Chí Minh, GS.Tiến só
Ngô Thò Thuận, PGS.Tiến só Trần Văn Nhân, PGS.TS. Cao Thế Hà - Khoa Hóa
trường Đại học quốc gia Hà nội, GS.TS. Hoàng Trọng Yêm - Đại học Bách khoa
Hà Nội.
Đi sâu vào nghiên cứu điều chế các chất hấp phụ xúc tác trên nền zeolit phải


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status