Rủi ro và đánh giá rủi ro dự án đầu tư xin vay vôn tại Chi nhánh ngân hàng ĐT&PT Nam Hà Nội - Pdf 10

Chuyên đề tốt nghiệp
LỜI NÓI ĐẦU
Trong những năm vừa qua nền kinh tế Việt Nam đã phát triển một cách mạnh
mẽ, đồng thời với sự kiện gia nhập WTO các doanh nghiệp Việt Nam đã được hình
thành ngày càng nhiều để đáp ứng hội nhập của nền kinh tế. Nhưng cuộc khủng
hoảng tài chính năm 2008 đã gây không ít hậu quả đến hoạt động của các Ngân hàng
nói riêng và toàn nền kinh tế nói chung. Sang đến năm 2009, với sự nỗ lực của Nhà
nước, các DN đã dần phục hồi và tiếp tục tìm cơ hội đầu tư mới. Đứng trước tình
hình đó các ngân hàng đã được ra đời ngày càng nhiều nhằm đáp ứng nhu cầu về vốn
để phục vụ kinh doanh của các doanh nghiệp. Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát
triển Việt Nam phía Nam Hà Nội là một trong hệ thống các chi nhánh của ngân hàng
Đầu tư và Phát triển Việt Nam.Chi nhánh được thành lập vào năm 2005. Tuy mới
được thành lập nhưng dưới sự điều hành của ban lãnh đạo chi nhánh đã và đang đáp
ứng được các nhu cầu về vốn của các doanh nghiệp. Doanh thu của chi nhánh tăng
dần theo từng năm đồng thời số lãi cũng theo đó mà tăng lên.
Nhận thức được vai trò quan trọng của TDNH đối với các doanh nghiệp
cũng như khảo sát về tình hình cho vay các dự án đầu tư của Chi nhánh ngân hàng
ĐT&PT Nam Hà Nội trong thời gian thực tập tại chi nhánh em đã chọn đề tài" Rủi
ro và đánh giá rủi ro dự án đầu tư xin vay vôn tại Chi nhánh ngân hàng
ĐT&PT Nam Hà Nội " làm chuyên đề tốt nghiệp với hy vọng góp một phần kiến
thức nhỏ bé của mình vào việc khắc phục kiềm chế nợ quá hạn, xây dựng các giải
pháp tín dụng cho sự phát triển các doanh nghiệp trên địa bàn khu vực phía Nam Hà
Nội
Nội dung nghiên cứu gồm hai phần
Chương 1: Thực trạng công tác đánh giá rủi ro dự án đầu tư xin vay vốn
tại Chi nhánh NH ĐT& PT Nam Hà Nội
Chương 2: Một số giải pháp nâng cao chất lượng công tác đánh giá rủi
ro dự án đầu tư của Chi nhánh NH ĐT& PT Nam Hà Nội
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Mai Quyên
Nguyễn Mai Quyên Lớp: Đầu tư 48B

và dịch vụ Ngân hang. Tháng 7/2004, chi nhánh triển khai dự án hiện đại hóa ngân
Nguyễn Mai Quyên Lớp: Đầu tư 48B
2
Chuyên đề tốt nghiệp
hàng, đã kiện toàn bộ máy lãnh đạo, trưởng phó các phòng ban. Các bộ công nhân
viên tăng 52 ngưòi, máy móc trang thiết bị hiện đại đã tạo cho chi nhánh phát triển
mạnh các hoạt động ngân hàng.
- Chi nhánh Ngân hàng ĐT& PT Nam Hà Nội: Ngày 1/11/2005, Chi nhánh
cấp 2 Ngân hàng ĐT&PT chi nhánh Thanh trì đã được nâng cấp lên thành chi nhánh
cấp 1 Ngân hàng ĐT&PT chi nhánh Nam Hà Nội. Sau hơn 4 năm đi vào hoạt động,
hệ thống cơ sở vật chất được nâng cấp, công nghệ mới được áp dụng cùng sự mở
rộng về nhân lực( hiện nay đã có hơn 100 nhân viên) nhằm giúp đẩy mạnh hoạt động
kinh doanh của Ngân hàng ĐT& PT Việt Nam
1.1.2.Cơ cấu tổ chức. chức năng nhiệm vụ các phòng ban
1.1.2.1. Chức năng nhiệm vụ của Chi nhánh
Chi nhánh BIDV Nam Hà Nội là một đơn vị trực thuộc BIDV, hạch toán kế
toán phụ thuộc, có con dấu và cân đối kế toán riêng, chi nhánh được phép thực hiện
tất cả các hoạt động của một NHTM, với các đối tượng khách hàng trong và ngoài
nước, thuộc mọi thành phần kinh tế, các tầng lớp dân cư theo Luật tổ chức tín dụng
và theo sự phân cấp của BIDV.
Trụ sở của chi nhánh hiện nay được đặt tại Số 1281, đường Giải phóng quận
Hoàng Mai, thành phố Hà Nội.
Chi nhánh Ngân hàng ĐT& PT Nam Hà Nội được cơ cấu thành 5 khối: Khối
quan hệ khách hàng, Khối quản lý rủi ro, Khối tác nghiệp, Khối quản lý nội bộ và
khối trực thuộc. Các khối được điều hành bởi 3 phó giám đốc. Cách cơ cấu này được
thực hiện trong quá trình tiến hành cổ phần hóa Ngân hàng ĐT& PT Việt Nam. Hiện
tại, chi nhánh Ngân hàng ĐT&PT Nam Hà Nội đang thành lập thêm 2 phòng giao
dịch mới để mở rộng mạng lưới giao dịch, tăng sự thuận tiện và khả năng đáp ứng
nhu cầu của các đối tượng khách hàng trên địa bàn.
Nguyễn Mai Quyên Lớp: Đầu tư 48B

hoạch
tổng hợp
Phòng
Thanh
toán QT
Phòng
tổ chức
hành
chính
Phòng
Kiểm tra
nội bộ
Phòng
Điện
toán
Phòng
Dịch vụ
QHKH
Phòng
Giao
dịch 1
Phòng
Giao
dịch 2
Phòng
Giao
dịch 3
Phòng
Kho quỹ
Chuyên đề tốt nghiệp

Nguyễn Mai Quyên Lớp: Đầu tư 48B
5
Chuyên đề tốt nghiệp
+ Thu thập thông tin về tín dụng, thực hiện các báo cáo về công tác tín dụng
và chất lượng tín dụng của chi nhánh. Lập báo cáo phân tích thực trạng tài sản đảm
bảo nợ vay của chi nhánh.
- Công tác quản lý rủi ro tín dụng:
+ Tham mưu đề xuất xây dựng các quy định, biện pháp quản lý rủi ro tín dụng.
+ Trình lãnh đạo cấp tín dụng/ bảo lãnh cho khách hàng.
+ Chịu trách nhiệm hoàn toàn về việc thiết lập, vận hành, thực hiện và kiểm
tra giám sát hệ thống quản lý rủi ro của chi nhánh. Chịu trách nhiệm về an toàn, chất
lượng và giảm thiểu rủi ro trong hoạt động tín dụng theo phạm vi nhiệm vụ được
giao. Đảm bảo mọi khoản tín dụng được cấp ra tuân thủ đúng quy định về quản lý rủi
ro và trong hạn mức chấp nhận rủi ro của BIDV và của chi nhánh.
- Công tác quản lý rủi ro tác nghiệp.
- Công tác phòng chống rửa tiền.
- Công tác quản lý hệ thống chất lượng ISO.
- Công tác kiểm tra nội bộ.
* Phòng Thẩm định quản lý tín dụng
- Tiếp nhận từ phòng Quan hệ khách hàng hồ sơ giải ngân/ cấp bảo lãnh và
kiểm tra tính đầy đủ hợp lệ, hợp pháp các điều kiện giải ngân so với hợp đồng tín dụng
đã cấp và các quy định về tín dụng của Ngân hàng Nhà nước. Chịu trách nhiệm kiểm
tra, rà soát tính đầy đủ, chính xác của hồ sơ tín dụng theo đúng quy định.
- Quản lý kế hoạch giải ngân, theo dõi thu nợ.
- Thực hiện tính toán trích lập dự phòng rủi ro theo kết quả phân loại nợ, gửi
kết quả cho phòng quản lý rủi ro để rà soát trình cấp thẩm quyền có quyết định.
- Chịu trách nhiệm hoàn toàn về an toàn trong tác nghiệp của phòng, giám sát
khách hàng tuân thủ các điều kiện của hợp đồng tín dụng.
- Đầu mối lưu giữ chứng từ giao dịch, hồ sơ nghiệp vụ tín dụng, bảo lãnh và
tài sản đảm bảo nợ.

tờ có giá ngắn hạn khác đối với tổ chức tín dụng khác.
- Cho thuê tài chính
1.1.3.3. Hoạt động dịch vụ thanh toán và ngân quỹ
- Cung cấp các phương tiện thanh toán.
Nguyễn Mai Quyên Lớp: Đầu tư 48B
7
Chuyên đề tốt nghiệp
- Thực hiện các dịch vụ thanh toán trong nước cho khách hàng.
- Thực hiện dịch vụ thu hộ, chi hộ.
- Thực hiện các dịch vụ thanh toán khác theo quy định của Ngân hàng Nhà Nước.
- Thực hiện các dịch vụ thanh toán quốc tế khi được Ngân hàng Nhà Nước
cho phép.
- Thực hiện dịch vụ thu và phát tiền mặt cho khách hàng.
- Tổ chức hệ thống thanh toán nội bộ và tham gia hệ thống thanh toán liên
ngân hàng trong nước.
- Tham gia hệ thống thanh toán quốc tế khi được Ngân hàng Nhà nước cho phép.
1.1.3.4. Kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh giai đoạn 2005-2009.
• Hoạt động huy động vốn
Bảng1.1: Tình hình huy động vốn của Chi nhánh NH ĐT&PT Nam Hà Nội
Đơn vị: Tỷ đồng
Chỉ tiêu 2006 2007 2008 2009 %tt2007 %tt2008 %tt2009
-Theo kì hạn
<= 12tháng 769,2 1063,0 1544,4 2101,2 38,2% 45,3% 51,2%
> 12tháng 346,8 454,4 582,4 652,1 31,0% 28,2% 25,2%
- Theo nguồn vốn
huy động
Tiền gửi từ dân cư
572,0 833,6 1092,0 1382,0 45,7% 31,0% 29%
Tiền gửi của các tổ
chức kinh tế

- Tiền gửi của KBNN: 82 tỷ đồng, giảm 57 tỷ đồng so với năm 2008.
Ngay từ khi đi vào hoạt động, Chi nhánh đã nỗ lực triển khai các sản phẩm
dịch vụ huy động vốn như tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi thanh toán, kỳ phiếu, trái
phiếu. Qua biểu đồ và số liệu trong 4 năm qua ta thấy quy mô hoạt động huy động
vốn của Chi nhánh tăng trưởng đều qua các năm, khoảng 30% so với năm trước.
• Công tác tín dụng:
Tổng dư nợ tín dụng (không kể ODA, nợ khoanh, chờ xử lý) đến 31/12/2009
kể cả cho vay UTĐT đối với Cty tài chính CN tàu thủy là: 1.444 tỷ đồng trong đó cho
vay UTĐT với Cty tài chính CN tàu thủy là 34 tỷ đồng (không tính vào tổng dư nợ
của chi nhánh khi đánh giá giới hạn dư nợ tín dụng cuối kỳ). Tổng dư nợ không kể
UTĐT là 1.410 tỷ đồng (do biến động tỷ giá USD và EUR những ngày cuối năm nên
dư nợ ngoại tệ quy đổi VND của chi nhánh tăng 14 tỷ đồng, phần dư nợ gia tăng do
biến động tỷ giá được tính ngoài giới hạn đã giao cho chi nhánh, do vậy dư nợ đến
31/12/2009 sau khi trừ tỷ giá còn 1.396 tỷ đồng ) – nằm trong mức giới hạn tín dụng
Nguyễn Mai Quyên Lớp: Đầu tư 48B
9
Chuyên đề tốt nghiệp
của Ngân hàng ĐT&PT TW giao, tăng 25% so với năm 2008, đạt 100% kế hoạch, tốc
độ tăng trưởng tín dụng của cụm động lực phía bắc 27,7%, khối chi nhánh 25%.
* Chi nhánh đã nghiêm túc thực hiện chỉ đạo của Tổng giám đốc về việc thực
hiện giới hạn dư nợ tín dụng.
* Đến 31/12/2009, tổng dư nợ được hỗ trợ lãi suất của chi nhánh là 572 tỷ đ
(trong đó dư nợ ngắn hạn được hỗ trợ là 432 tỷ đ, dư nợ trung dài hạn được hỗ trợ là
140 tỷ đ).
* Dư nợ tín dụng bình quân đến 31/12/2009 là: 1.386 tỷ đồng, tăng 48% so
với năm 2008.
* Về cơ cấu tín dụng đến 31/12/2009:
Bảng1.2: Cơ cấu tín dụng của Chi nhánh NH ĐT&PT Nam Hà Nội
Đơn vị: Tỷ đồng
Chỉ tiêu 2006 2007 2008 2009

Dư nợ 496.1 757.4 1204.3 1410
Tổng nợ quá hạn 0.9 2.0 35.7 14.79
Nợ theo Điều 7 QĐ 493 10.8 17.5 34.5 24.1
Dự phòng rủi ro 20.8 21.7 23.0
Nguồn: BC Tài chính của NH ĐT&PT Nam Hà Nội 2006-2009
- Tổng nợ quá hạn là 14,79 tỷ đồng; giảm 19,5 tỷ đồng so với năm 2008. Tỷ lệ
nợ quá hạn là: 1,45%, giảm 1,51% so với năm 2008.
- Nợ xấu theo Điều 7 QĐ 493 là 24,1 tỷ đồng, bằng 1,71% tổng dư nợ (KH:
3,4%) giảm 1,24% so với năm 2008 (chủ yếu dư nợ của Cty CP XD & ĐT PT, Cty
XNK Bảo Tuấn, Nhà máy cơ khí 120, Cty TNHH Hải Hương). Sang năm 2010 bằng
mọi biện pháp chi nhánh sẽ tận thu số nợ xấu, nợ quá hạn còn lại và kiên quyết không
để phát sinh thêm nợ xấu, nợ quá hạn mới.
- Tỷ lệ giảm dư lãi treo là +248%, (KH giao: -10%).
- Trong năm 2009 chi nhánh thực hiện trích DPRR là 5 tỷ đồng, đạt 100% kế
hoạch được giao (KH: 5 tỷ đồng).
- Thu nợ hạch toán ngoại bảng là 2,549 tỷ đồng, đạt 101% kế hoạch được giao.
1.2. Thực trạng công tác đánh giá rủi ro dự án xin vay vốn tại BIDV Chi
nhánh Nam Hà Nội
1.2.1. Sự cần thiết phải đánh giá rủi ro
Nguyễn Mai Quyên Lớp: Đầu tư 48B
11
Chuyên đề tốt nghiệp
Hoạt động kinh doanh của Ngân hàng không chỉ là huy động vốn và cho vay
mà còn nhiều lĩnh vực khác như: thanh toán, kinh doanh chứng khoán, kinh doanh
ngoại hối, bảo lãnh, góp vốn liên doanh, dịch vụ thẻ đại lý vì vậy rủi ro ngân hàng là
rất đa dạng. Các hoạt động kinh doanh của Ngân hàng cũng rất nhạy cảm, có liên
quan đến nhiều lĩnh vực khác nhau của nền kinh tế, chịu sự tác động của nhiều yếu tố
chủ quan, khách quan như: kinh tế, chính trị, xã hội...gây ra những thiệt hại không
nhỏ đến Ngân hàng. Do vậy việc đánh giá và quản lý rủi ro tín dụng, rủi ro trong
thẩm định các dự án đầu tư là nội dung rất quan trọng trong ngân hàng.

hàng cũng như toàn bộ nền kinh tế, lành mạnh hóa hệ thống tài chính ngân hàng, tăng
cường sức cạnh tranh và tạo điều kiện cho nền kinh tế tăng trưởng.
1.2.2. Quy trình đánh giá và quản lý rủi ro tại Chi nhánh
1.2.2.1. Quy trình đánh giá và quản lý rủi ro chung
Sơ đồ 1.2: Quy trình quản lý rủi ro chung
* Nhận diện rủi ro
Phát hiện rủi ro là việc mang tính thiết yếu, quan trọng vì nếu nó được làm tốt
thì các bước tiếp theo của quy trình quản lý rủi ro mới được tiến hành và đem lại kết
quả tốt nhất. Việc phát hiện rủi ro phải được tiến hành và xem xét một cách tổng thể
đối với mọi dự án đầu tư, trong mọi giai đoạn và mọi khía cạnh của dự án đầu tư bắt
nguồn từ mọi dấu hiệu có liên quan đến dự án.
Để phát hiện rủi ro, Ngân hàng lấy từ nguồn thông tin sau:
Nguyễn Mai Quyên Lớp: Đầu tư 48B
13
Phát hiện rủi ro
Đánh giá rủi ro
Tránh rủi
ro
Quản trị rủi ro
Hạn chế
rủi ro
Phong tỏa
rủi ro
Tự bảo
hiểm
Chuyển
giao rủi ro
Chuyên đề tốt nghiệp
- Thông tin từ hồ sơ dự án đầu tư.
- Thông tin từ việc các cán bộ ngân hàng thu thập được, quá trình điều tra,

- Cashflow ( Thu nhập của dự án hay dòng tiền):
Xem xét xem dự án đầu tư có khả năng tạo ra lợi nhuận và doanh thu đủ để
trả nợ hay không?Dự án có ba nguồn để tạo ra tiền đó là: dòng tiền từ doanh thu bán
hàng, dòng tiền từ phát hành chứng khoán, dòng tiền từ bán hàng thanh lý tài sản.
Tuy nhiên khi xem xét khả năng trả nợ của dự án ngân hàng thường quan tâm đến
nguồn thu thứ nhất vì đây là nguồn thu đầu tiên và căn bản để trả nợ, liên quan trực
tiếp đến hoạt động của dự án.
- Collaral( Tài sản đảm bảo):
Việc dùng tài sản đảm bảo để cầm cố hay thế chấp sẽ gắn chặt trách nhiệm và
nghĩa vụ trả nợ của người đi vay. Khi dự án gặp phải rủi ro, hoạt động không hiệu
quả và không đủ khả năng trả nợ thì tài sản cầm cố và tài sản thế chấp sẽ trở thành
nguồn thu nợ thứ hai của ngân hàng. Với vai trò quan trọng của tài sản đảm bảo, việc
đánh giá, thẩm định giá cũng như tìm hiểu về tính thanh khoản của tài sản đó phải
được chú trọng. Ngoài các tài sản tự có của chủ đầu tư( như đất đai, văn phòng, nhà
xưởng..)ngân hàng còn cho phép dự án đầu tư được dùng tài sản hình thành từ vốn
vay để thế chấp, cầm cố. Khi đó vốn tự có của chủ đầu tư tham gia dự án có thể chỉ là
15% vốn vay để thực hiện dự án. Với một tỷ lệ rất thấp nên dễ nảy sinh tâm lý chủ
quan, gây ra nhiều rủi ro cho ngân hàng. Vì vậy, khi đánh giá giá trị tài sản đảm bảo,
các cán bộ tín dụng phải đặc biệt chú trọng đến các yếu tố nhạy cảm như: tuổi thọ,
mức độ chuyên dụng của tài sản, khả năng thanh khoản của tài sản.( Với tài sản như
bất động sản, máy móc, công nghệ..)
- Conditions ( Các điều kiện):
Bao gồm các điều kiện bên trong như chính sách tín dụng từng thời kì của
ngân hàng, chính sách lương thưởng...), các điều kiện bên ngoài như chính sách đầu
tư, phát triển, quy hoạch của Nhà nước, chính sách về thuế, tiêu chuẩn về môi trường,
an toàn và công nghệ..
- Control (Kiểm soát): Ngân hàng cần phải tập trung vào những vấn đề như
thay đổi trong luật pháp, quy chế, chính sách có ảnh hưởng đến người đi vay và dự án
đầu tư.
Nguyễn Mai Quyên Lớp: Đầu tư 48B

Nguyễn Mai Quyên Lớp: Đầu tư 48B
16
Chuyên đề tốt nghiệp
Tự bảo hiểm: là việc quản lý rủi ro mà đơn vị chấp nhận rủi ro và tự nguyện
kết hợp thành một nhóm gồm nhiều đơn vị có những rủi ro tương tự, để dự đoán
chính xác mức độ thiệt hại và do đó chuẩn bị được trước nguồn ngân quỹ để bù đắp
vào những khoản nợ vay khó đòi, mất khả năng thanh toán.( Như việc Ngân hàng
Nhà nước quy định tất cả các ngân hàng đều phải thực hiện việc phân loại nợ và trích
lập dự phòng.)
Phong tỏa rủi ro: là việc đề ra các biện pháp nhằm khống chế rủi ro hay rủi ro
xảy ra nhưng thiệt hại ít.
Chuyển giao rủi ro( phân tán rủi ro): là việc chuyển giao rủi ro cho người
khác nhưng cũng đồng nghĩa với việc chia sẻ lợi ích. Đối với những dự án thực sự
lớn, ngân hàng có thể cùng hợp tác với những tổ chức tín dụng khác để cùng xem
xem xét và quyết định đầu tư tài trợ vốn cho dự án, điều này cũng đồng nghĩa với
việc san sẻ rủi ro và lợi ích cho các tổ chức đó.
Để đảm bảo tính khách quan và hiệu quả trong công tác thẩm định và đánh giá
rủi ro dự án đầu tư, Chi nhánh đã thực hiện việc áp dụng quy định chuyển đổi sang mô
hình tổ chức TA2. Việc áp dụng mô hình này đã giúp nâng cao vai trò đánh giá và quản
lý rủi ro các dự án đầu tư vay vốn, sự phân tách chức năng các phòng ban việc cho vay
các dự án đầu được tiến hành từng bước một theo một quy trình chặt chẽ theo quy định
của Ngân hàng Nhà nước và Ngân hàng Đầu tư & Phát triển.
Quy trình đánh giá rủi ro tại Chi nhánh được chia ra làm 2 giai đoạn là: đánh
giá rủi ro trước khi cho vay và sau khi cho vay.
1.2.2.2. Quy trình đánh giá rủi ro của Chi nhánh
■ Đánh giá rủi ro trước khi cho vay vốn DA ĐT
Để hạn chế tối đa rủi ro trong hoạt động cho vay vốn dự án đầu tư, các cán bộ
phòng QHKH, cán bộ tín dụng phối hợp cùng cán bộ phòng quản lý rủi ro phải tiến
hành thẩm định dự án và khách hàng ngay từ khi tiếp nhận hồ sơ. Không những vậy
ngay trong khâu tiếp thị và tiếp nhận hồ sơ các cán bộ phòng Giao dịch và QHKH

* Đánh giá tình hình tài chính của Khách hàng theo Phụ lục
- Kiểm tra tính khớp đúng, hợp lý của báo cáo tài chính.
- Phân tích tài chính của khách hàng.
* Chấm điểm tín dụng khách hàng(thực hiện theo Hướng dẫn của Hệ thống
Nguyễn Mai Quyên Lớp: Đầu tư 48B
18
Chuyên đề tốt nghiệp
xếp hạng tín dụng nội bộ) để áp dụng chính sách cấp tín dụng đối với KH là Doanh
nghiệp. Ngoài ra, Chi nhánh tham khảo thêm thông tin từ Trung tâm thông tin tín
dụng để đánh giá KH.
* Phân tích, đánh giá về Phương án sản xuất, kinh doanh; Dự án đầu tư;
Khả năng vay trả của khách hàng để xác định hình thức cấp tín dụng phù hợp
- Đánh giá phương án sản xuất kinh doanh khả năng trả nợ của khách hàng.
+ Đánh giá sơ bộ các nội dung chính của phương án sản xuất kinh doanh.
+ Phân tích tính khả thi.
+ Tính toán hiệu quả tài chính, khả năng trả nợ của PASXKD.
- Xác định phương thức cấp tín dụng và tính toán mức cho vay, bảo lãnh, chiết
khấu.
+ Xác định mức chiết khấu.
+ Xác định mức cho vay, bảo lãnh theo món.
+ Xác định hạn mức cho vay vốn lưu động,hạn mức bảo lãnh.
* Đánh giá về tài sản bảo đảm theo quy định về giao dịch bảo đảm hiện hành
của BIDV.
* Đánh giá toàn diện rủi ro và các biện pháp phòng ngừa, bao gồm:
- Rủi ro khách quan
- Rủi ro xuất phát từ chủ quan của khách hàng.
- Rủi ro xuất phát từ BIDV.
- Các biện pháp phòng ngừa rủi ro của khách hàng.
- Các biện pháp phòng ngừa rủi ro của ngân hàng.
* Lập báo cáo đề xuất tín dụng.

( Được làm rõ ở phần nội dung đánh gi
Sau khi Cán bộ QLRR thực hiện thẩm định rủi ro các đề xuất cấp tín dụng và
lập Báo cáo thẩm định rủi ro () kèm theo hồ sơ tín dụng trình Lãnh đạo Phòng QLRR.
Lãnh đạo phòng QLRR thực hiện kiểm tra, rà soát lại nội dung của Báo cáo thẩm định
rủi ro, ghi ý kiến và ký kiểm soát để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt rủi ro.
Việc thẩm định lại một lần nữa các rủi ro cho thấy quy trình quản lý rủi ro
chặt chẽ của Chi nhánh nhằm mục tiêu hạn chế tối đâ các rủi ro mà vẫn đảm bảo
đúng quy trình và hoạt động kinh doanh có lãi của Ngân hàng.
Nguyễn Mai Quyên Lớp: Đầu tư 48B
20
Chuyên đề tốt nghiệp
• Phân cấp thẩm quyền thẩm định và phê duyệt cấp tín dụng cho dự án
đầu tư.
Quản trị rủi ro là việc rất quan trọng và cần thiết vì rủi ro có thể xảy ra ở mọi
lúc mọi nơi vì vậy việc kiểm soát và hạn chế rủi ro cũng là việc làm mà các cán bộ tín
dụng, cán bộ QHKH, QLRR cũng như cấp trên rất quan tâm. Để đảm bảo quy trình
quản lý rủi ro được thông suốt, đúng với thẩm quyền, Chi nhánh đã thực hiện việc
phân cấp thẩm quyền thẩm định và phê duyệt cấp tín dụng cho các dự án đầu tư như
sau:
- Đối với các dự án nhỏ hoặc dự án lần đầu tiên xuất hiện: cán bộ Tín dụng sẽ
là người thẩm định dự án đầu tư, thẩm định Hồ sơ khách hàng.
- Đối với dự án lớn, việc thẩm định dự án được thực hiện hai đến ba lần: Sau
khi cán bộ QHKH/P.GD tiếp nhận hồ sơ, thẩm định khách hàng và dự án sau đó
chuyển báo cáo thẩm định dự án cho bộ phận QLRR thẩm định lại các rủi ro mà
trong phần trước đã có bước đáng giá toàn diện rủi ro và các biện pháp phòng ngừa.
Tiếp đó, Cán bộ QLRR lập Báo cáo thẩm định rủi ro để trình lên Lãnh đạo phòng
kiểm soát và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt rủi ro.
- Đối với các dự án quá lớn thuộc thẩm quyền phê duyệt rui rỏ của Giám đốc/
PGĐ phụ trách quản lý rủi ro thì phải trình lên Hội đồng thẩm định và quyết định cho
vay.

cấp tín dụng cho khách hàng.
Kết thúc mỗi lần kiểm tra, Cán bộ QHKH phải tiến hành lập biên bản kiểm tra
Cán bộ QHKH lập báo cáo kiểm tra đối với trường hợp khác hàng sử dụng vốn sai
mục đích/khách hàng không thực hiện đúng cam kết/dự án đầu tư, phương án sản
xuất kinh doanh của khách hàng không hiệu quả như dự tính, trình báo cáo cấp có
thẩm quyền; bản chính biên bản kiểm tra và Báo cáo kiểm tra sẽ được Cán bộ QHKH
chuyển cho Bộ phận QTTD để lưu hồ sơ tín dụng theo quy định.
- Thực hiện phân loại nợ theo quy định của BIDV.
- Thực hiện đánh giá lại giá trị tài sản đảm bảo theo quy định về giao dịch bảo
đảm trong cấp tín dụng của BIDV.
- Thường xuyên theo dõi phân tích các biến động về hoạt động sản xuất kinh
doanh, tình hình tài chính, tài sản, TSĐB của khách hàng để kịp thời nhận diện các
Nguyễn Mai Quyên Lớp: Đầu tư 48B
22
Chuyên đề tốt nghiệp
rủi ro tiềm ẩn.
Khi phát hiện các dấu hiệu rủi ro hoặc khoản vay của khách hàng chuyển sang
trạng thái nợ xấu, Cán bộ QHKH phải báo cáo ngay bằng văn bản các dấu hiệu rủi ro
kèm theo các đề xuất phòng ngừa cho Lãnh đạo Ban/Phòng QHKH thông qua và báo
cáo tiếp lên cấp có thẩm quyền để xin ý kiến chỉ đạo.
- Triển khai thực hiện các biện pháp phòng ngừa rủi ro đã được cấp có thẩm
quyền phê duyệt.
- Đôn đốc khách hàng trả nợ gốc, lãi (kể cả các khoản nợ đã chuyển ngoại
bảng, nợ xấu), phí đến khi tất toán hợp đồng.
Tiếp đó, Bộ phận QHKH chịu trách nhiệm:
- Đề xuất các phương án xử lý và trực tiếp xử lý các khoản nợ xấu.
- Đề xuất các phương án thu hồi xử lý nợ xấu, nợ ngoại bảng (xử lý tài sản,
xoá nợ, bán nợ, chuyển thành vốn góp...).
* Bộ phận QLRR :
Chịu trách nhiệm phối hợp với Bộ phận QHKH và Bộ phận QTTD trong việc:

Các biện pháp được Chi nhánh áp dụng là: cơ cấu lại khoản vay nợ, điều chỉnh lại
khoản nợ, giảm một phần lãi suất hay có thể miễn giảm lãi suất cho các khách hàng
thân thiết gặp tình trạng khó khăn, điều chỉnh thời gian hiệu lực của Thu bảo lãnh,
điều chỉnh các điều kiện tín dụng, điều chỉnh biện pháp bảo đảm/ TSĐB, hỗ trợ thêm
vốn cho khách hàng khi nhận thấy khách hàng đó có khả năng phục hồi được sản
xuất kinh doanh, có thể hoàn trả nợ được. Để làm được điều này, các cán bộ QHKH,
cán bộ tín dụng. cán bộ QLRR cũng như các cấp của Chi nhánh phải đánh giá, cân
nhắc cho thật cẩn thận, vì rủi ro là luôn tiềm tàng và có thể xảy ra ở bất cứ nơi nào,
bất cứ khi nào.
Khi các khoản nợ đã quá hạn và không có khả năng thu hồi, Chi nhánh chuyển
sang cho bên công ty quản lý nợ và khai thác tài sản để họ tiến hành thu hồi nợ hoặc
xử lý phát mại tài sản.
* Thu nợ, lãi, phí
Bộ phận QHKH chịu trách nhiệm thông báo và đôn đốc khách hàng trả nợ gốc,
lãi và phí đúng hạn. Đối với khách hàng vay vốn thường xuyên, vay trả sòng phẳng,
Nguyễn Mai Quyên Lớp: Đầu tư 48B
24
Chuyên đề tốt nghiệp
tuỳ trường hợp cụ thể Phó Giám đốc QHKH/Giám đốc Ban QHKH doanh nghiệp
quyết định không cần phải thông báo bằng văn bản việc trả nợ gốc, lãi, phí.
Trong quá trình theo dõi đôn đốc khách hàng trả nợ, Bộ phận QHKH biết
trước chắc chắn khách hàng không có khả năng trả nợ đúng hạn thì phải áp dụng
ngay một trong các biện pháp:
- Nếu khách hàng có khả năng trả nợ trong thời gian gia hạn/điều chỉnh kỳ hạn
nợ: Trường hợp này khi khách hàng có đề nghị cơ cấu lại nợ, Bộ phận QHKH có thể
xem xét đề xuất điều chỉnh tín dụng.
- Nếu khách hàng không có khả năng trả được nợ ngay cả khi được gia
hạn/điều chỉnh kỳ hạn trả nợ: Bộ phận QHKH phải thông báo cho Bộ phận QTTD để
thực hiện chuyển nợ quá hạn hoặc phối hợp cùng Bộ phận QTTD theo dõi việc
chuyển nợ quá hạn tự động trên máy và đồng thời thực hiện các bước xử lý thu hồi


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status