Tài liệu Mở rộng InfoSphere Data Architect của IBM để đáp ứng các yêu cầu mô hình hóa và tích hợp dữ liệu cụ thể của bạn, Phần 2: Xây dựng các báo cáo tùy chỉnh và các quy tắc xác nhận hợp lệ với IDA - Pdf 10

Mở rộng InfoSphere Data Architect của IBM để đáp ứng các
yêu cầu mô hình hóa và tích hợp dữ liệu cụ thể của bạn,
Phần 2: Xây dựng các báo cáo tùy chỉnh và các quy tắc xác
nhận hợp lệ với IDA
Giới thiệu
InfoSphere Data Architect của IBM (IDA) là một môi trường phát triển toàn diện để mô hình hóa
và tích hợp dữ liệu. IDA cho phép người dùng khám phá, mô hình hóa, hiển thị trực quan và liên
kết các tài sản dữ liệu đa dạng và phân tán. IDA là một quy trình quản lý dữ liệu theo đề xuất của
IBM và được tích hợp chặt chẽ với các sản phẩm Optim®, Rational và InfoSphere được xây
dựng bằng Eclipse. IDA hỗ trợ mô hình hóa dữ liệu logic, vật lý, bảng chú giải, lưu trữ, miền và
tích hợp. Khi càng có nhiều khách hàng doanh nghiệp sử dụng IDA, thì càng có thêm nhu cầu
muốn mở rộng IDA để đáp ứng các yêu cầu mô hình hóa và tích hợp dữ liệu duy nhất của họ.
Thay đổi tên sản phẩm
Ngày 16 tháng 12 năm 2008, IBM đã công bố rằng Phiên bản 7.5.1, Rational Data Architect
(Kiến trúc sư dữ liệu Rational) được đổi tên thành InfoSphere Data Architect nhằm đề cao vai trò
của nó trong các công cụ của nền tảng InfoSphere (InfoSphere Foundation).
Như đã đề cập trước đó, IDA dựa trên Eclipse và do đó có thể mở rộng rất nhiều bằng thiết kế bổ
xung. Trong loạt bài này, hãy tìm hiểu thêm về các điểm mở rộng, các API và các nhà máy sẵn
có với IDA mà bạn có thể sử dụng để mở rộng IDA. Xem cách mở rộng IDA để:
 Duyệt qua và sửa đổi các mô hình IDA bằng lập trình (Phần 1).
 Thêm các đặc tính mới và hiển thị chúng trong khung nhìn Properties (Phần 1).
 Tạo các báo cáo mô hình tùy chỉnh (Phần 2).
 Thêm các quy tắc xác nhận hợp lệ mô hình (Phần 2).
Dự án BIRT của Eclipse
Dự án BIRT là một phần của khung công tác Eclipse cung cấp cơ sở hạ tầng và các công cụ để
thiết kế, phát triển và triển khai nội dung báo cáo cho ứng dụng Java®/J2EE của bạn. BIRT có
hai thành phần chính: một trình thiết kế báo cáo và một thành phần thời gian chạy. BIRT cũng
cung cấp một máy tạo biểu đồ cho phép bạn thêm các biểu đồ cho các ứng dụng của mình. (Xem
phần Tài nguyên để biết thêm thông tin về BIRT).
Bài này giả định bạn có kinh nghiệm phát triển trình cắm thêm Eclipse và có kiến thức cơ bản về
các dự án EMF và BIRT trên Eclipse. Mã mẫu được cung cấp trong bài này được thử nghiệm

3. Tạo một báo cáo mẫu từ các báo cáo hiện có của IDA.
4. Tùy chỉnh báo cáo để thêm một cột để báo cáo về phương thức mặt nạ được sử dụng cho
một cột bảng.
Hãy hoàn thành các bước sau để tìm hiểu cách trình điều khiển ODA của EMF hoạt động. Sau
đó, bạn có thể tùy chỉnh các báo cáo theo cách bạn muốn bằng cách sử dụng trình thiết kế BIRT.
Bước 1. Tạo một báo cáo mới và chỉ định một nguồn dữ liệu
Làm theo các bước sau để tạo một thiết kế báo cáo BIRT mới với một nguồn dữ liệu EMF:
1. Mở phối cảnh Report Design (Thiết kế báo cáo).
2. Tạo một báo cáo mới bằng cách sử dụng File > New > Report.
3. Chọn một thư mục cha mẹ và khuôn mẫu báo cáo Simple Listing (Liệt kê đơn giản) trong
trình hướng dẫn báo cáo mới và nhấn Finish.
4. Nhấn chuột phải vào thư mục Data Sources (Các nguồn dữ liệu) trong Data Explorer
(Trình thám hiểm dữ liệu) và chọn New Data Source (Nguồn dữ liệu mới).
5. Chọn EMF Data Source (Nguồn dữ liệu của EMF) và nhập SAMPLE Data Source vào
cửa sổ New Data Source, như trong Hình 1.

Hình 1. Hộp thoại nguồn dữ liệu mới

6. Nhấn Next.
7. Chọn Add để thêm tệp SAMPLE.dbm (được tạo trong Phần 1 của loạt bài này) làm cá
thể dữ liệu EMF, như trong Hình 2.

Hình 2. Thêm tệp SAMPLE.dbm làm cá thể dữ liệu của EMF

8. Nhấn Finish.
Mô hình SAMPLE, là một cá thể của mô hình vật lý, được sử dụng trong bước 4 ở trên là nguồn
dữ liệu. Như đã đề cập, bạn cũng có thể định nghĩa các siêu mô hình là nguồn dữ liệu khi thiết kế
một báo cáo.
Bước 2: Tạo một tập dữ liệu Tables
Làm theo các bước sau để tạo một tập dữ liệu Tables dùng để lấy tất cả các bảng trong một mô


9. Nhấn Finish.
10. Nhấn Preview Results (Xem trước các kết quả). Bạn sẽ thấy một danh sách các bảng,
như trong Hình 7.

Hình 7. Các kết quả xem trước của tập dữ liệu

11. Nhấn OK để kết thúc. Bạn sẽ thấy SAMPLE Data Source (Nguồn dữ liệu MẪU) và
Tables Data Set (Tập dữ liệu của các bảng) được tạo ra trong Data Explorer, như trong
Hình 8.

Hình 8. Một SAMPLE Data Source và Tables Data Set được tạo ra

Bước 3: Tạo một báo cáo mẫu từ các báo cáo dựng sẵn của IDA
Các báo cáo dựng sẵn do IDA cung cấp được phân loại theo kiểu mô hình mà chúng báo cáo. Mở
khung nhìn Report Explorer (Trình thám hiểm báo cáo) trong Reporting (Báo cáo) và bạn có
thể thấy một danh sách đầy đủ các báo cáo BIRT và các báo cáo XSLT dựng sẵn của IDA như
trong Hình 9. Các báo cáo có phần mở rộng tệp .rptdesign là các báo cáo của BIRT. Các báo cáo
có phần mở rộng .xsl là các báo cáo XSLT kinh điển.

Hình 9. Các báo cáo dựng sẵn của IDA theo thể loại mô hình

Lưu ý: Có một khuôn mẫu chuyển đổi mới, TransformationReport.rptdesign, là khuôn mẫu được
xây dựng-tùy chỉnh để tạo ra các báo cáo theo đúng định dạng báo cáo ngang kiểu-excel, cung
cấp khả năng sắp xếp và nhóm thông tin ở đầu ra. Ngoài ra, khuôn mẫu chuyển đổi này còn định
nghĩa các phép nối qua các đối tượng mô hình dữ liệu, tạo có hiệu quả các báo cáo trên các kiểu
mô hình khác nhau như các mô hình dữ liệu lô-gic và vật lý.
Ví dụ, nếu bạn có một mô hình vật lý, bạn có thể tạo một báo cáo cho tất cả các đối tượng trong
mô hình hoặc chỉ cho cột, ánh xạ cột, hoặc các vùng bảng bằng cách sử dụng Báo cáo mô hình
dữ liệu vật lý (Physical Data Model Report), Báo cáo cột (Column Report), Báo cáo ánh xạ cột

Các khách hàng IDA thường có yêu cầu riêng về nội dung và định dạng của các báo cáo mô hình
của họ. IDA đã tích hợp và mở rộng BIRT của Eclipse kể từ Phiên bản 7003 của IDA để cho
phép các khách hàng tùy chỉnh các báo cáo bằng cách sử dụng trình thiết kế BIRT để đáp ứng
các nhu cầu riêng của họ. Vì một mô hình logic hoặc mô hình vật lý là một sự trừu tượng hóa
của hệ thống thế giới thực, nên nó thường rất phức tạp và nó gồm có các khối xây dựng và các
mối quan hệ.
IDA đã cung cấp nhiều báo cáo dựng sẵn có thể được dùng làm các khuôn mẫu để giúp bạn bắt
đầu với việc tùy chỉnh. Liệt kê báo cáo trong Hình 9 cho bạn thấy các cặp báo cáo BIRT trong đó
một thành viên của cặp được gắn nhãn Blank (Còn trống) (ví dụ như Báo cáo mô hình dữ liệu vật
lý- Physical Data Model Report và Báo cáo mô hình dữ liệu vật lý còn trống- Blank Physical
Data Model Report). Nói chung, các báo cáo, ví dụ như các báo cáo Mô hình dữ liệu vật lý và
các báo cáo Cột (Column report) có thể được áp dụng trực tiếp cho một mô hình vật lý để tạo các
báo cáo, trong khi các báo cáo còn trống được sử dụng làm khuôn mẫu để tuỳ chỉnh. Bạn có thể
sao chép và dán một báo cáo dựng sẵn với phần mở rộng là .rptdesign từ Report Explorer và sau
đó mở mục copy trong trình thiết kế BIRT để hiển thị thiết kế báo cáo. Nếu bạn mở mục copy
của Column Report, bạn tìm thấy Data Source và Data Sets đã định nghĩa, cũng như một thiết kế
phần trình bày, như thể hiện trong Hình 12. Báo cáo cột còn trống (Blank Column Report) chỉ có
Data Source và Data Sets đã định nghĩa.

Hình 12. Báo cáo Cột

Phần trình bày còn trống để bạn có thể tạo nó, như hiển thị trong Hình 13.

Hình 13. Báo cáo cột còn trống

Với một ví dụ tùy chỉnh báo cáo, bạn có thể cập nhật báo cáo cột để bao gồm phương thức mặt
nạ, đã được thêm vào như là một đặc tính mới trong Phần 1 của loạt bài này. Bạn có thể bắt đầu
tùy chỉnh hoặc từ báo cáo cột hoặc báo cáo cột còn trống. Vì tốt nhất là duy trì hầu hết các phần
trình bày của các báo cáo cột, nó giúp tiết kiệm thời gian để bắt đầu từ báo cáo này.
1. Sao chép báo cáo cột, nhấn chuột phải vào thư mục mô hình dữ liệu vật lý và dán nó làm

Làm theo các bước sau để thêm một trường Masking Method vào báo cáo:
1. Chèn một cột vào bên phải của cột Documentation (Tài liệu), như trong Hình 18.

Hình 18. Chèn một cột mới trong báo cáo

2. Kéo ánh xạ cột Masking Method mới được tạo từ Data Explorer và thả nó trong hàng chi
tiết bảng của cột vừa mới chèn vào, như thể hiện trong Hình 19.

Hình 19. Kết buộc tập dữ liệu cột của Masking Method vào báo cáo bằng cách kéo và thả

3. Thay đổi nhãn của cột được chèn vào thành Masking Method Masking Method.
4. Nhấn File > Save.
Khi bạn tạo một bản báo cáo bằng cách sử dụng Báo cáo Cột có tính riêng tư cho mô hình
SAMPLE, bạn thấy một trường Masking Method và giá trị HASHING với cột BONUS (Tiền
thưởng), như thể hiện trong Hình 20.

Hình 20. Báo cáo Cột có tính riêng tư với cột phương thức mặt nạ

Về đầu trang
Thêm các quy tắc xác nhận hợp lệ
Ở bất kỳ thời điểm nào khi bạn đang xây dựng một mô hình dữ liệu, bạn có thể phân tích mô
hình đó để xác minh xem nó có tuân thủ các ràng buộc đã quy định không. Dựa vào khung công
tác xác nhận hợp lệ của EMF, IDA cung cấp các ràng buộc dựng sẵn không chỉ đảm bảo tính
toàn vẹn của mô hình, mà còn giúp nâng cao chất lượng mô hình bằng cách cung cấp các gợi ý
thiết kế và các hướng dẫn thực hành tốt nhất. Trong phần này, hãy tìm hiểu cách mở rộng các
ràng buộc dựng sẵn của IDA để thêm một ràng buộc mới nhằm kiểm tra sự tồn tại của một
phương thức Mặt nạ khi thiết lập một cột dành cho dữ liệu riêng tư.
Khung công tác xác nhận hợp lệ của EMF
Khung công tác xác nhận hợp lệ của EMF cung cấp sự hỗ trợ cùng với các định nghĩa ràng buộc
cho bất kỳ siêu mô hình nào (và các ràng buộc bó và trực tiếp), các thuật toán duyệt qua mô hình

IDA đã định nghĩa các thể loại ràng buộc như trong Liệt kê 1.

Liệt kê 1. Các thể loại ràng buộc được định nghĩa trong IDA

<extension
id="com.ibm.datatools.validation"
name="Datatools Constraint Provider"

point="org.eclipse.emf.validation.constraintProviders">
<category
name="%VALIDATION.CATEGORY.PHYSICAL"

id="com.ibm.datatools.validation.physicalmodel">
<category
name="%VALIDATION.CATEGORY.SYNTAX"
id="syntax">
<category
name="%VALIDATION.CATEGORY.DATATYPE"
id="datatypes">

%VALIDATION.CATEGORY.DATATYPE_DESC
</category>
<category
name="%VALIDATION.CATEGORY.SQL"
id="sql_statement">
%VALIDATION.CATEGORY.SQL_DESC
</category>
<category
name="%VALIDATION.CATEGORY.OBJECTNAME"
id="object_names">

trường hợp phân biệt chữ hoa, chữ thường.
 severity (mức độ nghiêm trọng) — Mức độ nghiêm trọng của vấn đề khi ràng buộc bị vi
phạm. Mức này tương quan với mức độ nghiêm trọng của các nhiệm vụ trong khung nhìn
Tasks (Các nhiệm vụ) của môi trường Eclipse.
 statusCode — Mã trạng thái duy nhất của trình cắm thêm, có ích để đăng nhập.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status