Tài liệu luận văn:Một số giải pháp nâng cao hiệu quả xuất khẩu café và nhập khẩu ủy thác xe máy tại công ty TNHH Unimex Hà Nội doc - Pdf 10



1

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI: “Một số giải pháp nâng cao
hiệu quả xuất khẩu café và nhập khẩu
ủy thác xe máy tại công ty TNHH
Unimex Hà Nội.”

2
GVHD: GVC NGUYỄN THỊ TỨ SVTT: NGÔ THỊ HƯƠNG GIANG


1.3 THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU CAFÉ VÀ NHẬP KHẨU ỦY THÁC XE
MÁY TẠI CÔNG TY TNHH NHÀ NƯỚC 1 THÀNH VIÊN HÀ NỘI 17

1.3.1 Quy trình xuất nhập khẩu hàng hóa 17

1.3.1.1 Xuất khẩu café 17

1.3.1.2 Quy trình nhập khẩu ủy thác xe máy 24

1.3.2 Một số tồn tại chủ yếu trong quá trình xuất khẩu café và nhập khẩu
xe máy 30

1.3.2.1 Xuất khẩu café 30

3
GVHD: GVC NGUYỄN THỊ TỨ SVTT: NGÔ THỊ HƯƠNG GIANG
1.3.2.2 Nhập khẩu xe máy 39

1.3.2.3 Một số tồn tại từ phía nhà nước 44

CHƯƠNG II: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ
QUÁ TRÌNH XUẤT KHẨU CAFÉ VÀ NHẬP KHẨU XE MÁY CỦA
CÔNG TY TNHH NHÀ NƯỚC 1 THÀNH VIÊN UNIMEX HÀ NỘI 48

2.1 GIẢI PHÁP TỪ PHÍA CÔNG TY 48

2.1.1 Xuất khẩu café 48

2.1.1.1 Mở rộng nguồn cung ứng café với chất lượng đảm bảo 48

GVHD: GVC NGUYỄN THỊ TỨ SVTT: NGÔ THỊ HƯƠNG GIANG 5
GVHD: GVC NGUYỄN THỊ TỨ SVTT: NGÔ THỊ HƯƠNG GIANG
LỜI NÓI ĐẦU

Hiện nay Việt Nam đang trong giai đoạn hội nhập. Nói đến ngoại thương Việt
Nam chúng ta không thể không nói đến những thăng trầm của nó trước và sau khi
chuyển đổi nền kinh tế. Trước kia ảnh hưởng của nền kinh tế tập trung, ngoại
thương Việt Nam mang tính chất phiến diện và nghèo nàn. Chúng ta chủ yếu quan
hệ với Liên Xô và các nước Đông Âu trên cơ sở không hoàn lại. Từ khi chuyển đổi
nền kinh tế sang cơ chế thị trường với quan điểm: Việt Nam sẵn sàng làm bạn với
tất cả các nước, không phân biệt chế độ chính trị trên cơ sở các bên cùng có lợi thì
ngành ngoại thương Việt nam đã có sự thay đổi mạnh mẽ, hiện nay Việt Nam có
quan hệ ngoại thương với với hầu hết các quốc gia trên thế giới
Cùng với xu thế hội nhập, xuất khẩu đã trở thành vấn đề sống còn của nhiều
nền kinh tế trên thế giói. Việt Nam từ khi mở cửa nền kinh tế cũng đã xác định xuất
nhập khẩu là vấn đề then chốt trong cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước giai đoạn 2001 – 2010 đang đặt ra cho
hoạt động xuất nhập khẩu những yêu cầu mới, đó là ngày càng phải chú trọng nâng
cao chất lượng cũng như hiệu quả của hoạt động xuất khẩu
Là một sinh viên của trường Đại học Kinh tế quốc dân, tiếp thu những kiến
thức hữu ích về lĩnh vực kinh tế đối ngoại nói chung cũng như xuất nhập khẩu nói
riêng cùng với quá trình thực tập tại công ty TNHH Nhà Nước 1 thành viên Unimex
- Hà Nội và sự hướng dẫn chu đáo của cô giáo : Nguyễn Thị Tứ Em đã chọn đề tài:
“Một số giải pháp nâng cao hiệu quả xuất khẩu café và nhập khẩu ủy thác xe
máy tại công ty TNHH Unimex Hà Nội” để nghiên cứu trong khóa luận tốt
nghiệp với mong muốn tìm hiểu sâu hơn về lĩnh vực xuất nhập khẩu cũng như việc
quản lý của nó để góp phần đưa ra một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh


7
GVHD: GVC NGUYỄN THỊ TỨ SVTT: NGÔ THỊ HƯƠNG GIANG
CHƯƠNG I
THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU CAFÉ VÀ NHẬP KHẨU ỦY THÁC XE
MÁY TẠI CÔNG TY TNHH NHÀ NƯỚC 1 THÀNH VIÊN UNIMEX
HÀ NỘI
1.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH Nhà nước 1 thành
viên UNIMEX Hà Nội
1.1.1.1 Thông tin chung về công ty
Tên đầy đủ: Công ty trách nhiệm hữu hạn Nhà nước một thành viên
Xuất nhập khẩu và Đầu tư Hà Nội
Tên giao dịch quốc tế: UNION OF HANOI IMPORT – EXPORT AND
INVESTMENT CORPORATIONS
Tên giao dịch viết tắt: UNIMEX HA NOI
Trụ sở: 41 Ngô Quyền – Hoàn Kiếm – Hà Nội
Điện thoại : 84 4 8264159
Fax : 84 4 8259246
Website : unimex-hanoi.com
Email : [email protected]
GPĐKKD Số : Đăng ký kinh doanh số: 0104000309 do Sở kế hoạch và Đầu
tư Thành phố Hà Nội cấp ngày 29 tháng 12 năm 2005
Số Tài khoản : 0021000000273 tại Ngân hàng Ngoại thương Hà Nội
Mã Số Thuế : 010016842
Nhiệm vụ chủ yếu:
+ Kinh doanh xuất nhập khẩu như:
Xuất khẩu: Hàng công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, nông sản tươi và chế
biến, dược liệu, thủ công mỹ nghệ…
8

GVHD: GVC NGUYỄN THỊ TỨ SVTT: NGÔ THỊ HƯƠNG GIANG
gom hàng nông sản thủ công mĩ nghệ xuất khẩu bán cho các tổng công ty Trung
Ương theo kế hoạch hàng năm.
1.1.1.3 Quá trình phát triển của công ty UNIMEX Hà Nội
- 15 năm sau khi được thành lập, do nhu cầu sản xuất kinh doanh hàng xuất
khẩu của thành phố Hà Nội ngày càng phát triển nên năm 1976 đơn vị được đổi tên
thành công ty ngoại thương Hà Nội, sau lại được nâng lên thành Sở Ngoại thương
Hà Nội
- Tháng 4- 1980: Nhà nước cho phép thành phố Hà Nội được xuất nhập khẩu
trực tiếp nên UBND Thành phố đã quyết định thành lập công ty Xuất nhập khẩu và
Đầu tư Hà Nội là một trong những đơn vị kinh tế làm chức năng kinh doanh xuất
nhập khẩu tổng hợp, tổ chức sản xuất hàng xuất khẩu, kinh doanh dịch vụ và kinh
doanh trong nước
- Cuối năm 1991, để phù hợp với yêu cầu phát triển và mở rộng kinh doanh
trong tình hình mới đã bổ sung thêm chức năng đầu tư liên doanh với nước ngoài
nên UBND Thành phố ra quyết định số 3310/QĐ-UB ngày 16/12/1991 thành lập
liên hiệp công ty xuất nhập khẩu và đầu tư Hà Nội
- Cuối năm 2003 và đầu năm 2005 thực hiện các quyết định của thủ tướng
Chính Phủ và UBND thành phố về việc tiếp tục sắp xếp, đổi mới phát triển và nâng
cao hiệu quả doanh nghiệp Nhà nước, các công ty Thương mại bao bì Hà
nội(HATRAPACO), công ty xuất nhập khẩu hàng tiêu dùng và thủ công mỹ
nghệ(ARTEX), công ty thương mại và xuất nhập khẩu tổng hợp(GENEXIM) lần
lượt sát nhập vào công ty xuất nhập khẩu và đầu tư Hà Nội
- Năm 2006, công ty được đổi tên thành công ty TNHH Nhà nước một thành
viên xuất nhập khẩu và đầu tư Hà Nội. Là doanh nghiệp 100% vốn nhà nước trực
thuộc tổng công ty Thương mại Hà Nội, có tư cách pháp nhân đầy đủ, được đăng kí
và thành lập theo luật doanh nghiệp, điều lệ Tổng công ty thương mại Hà Nội và có
chức năng hoạt động xuất nhập khẩu và đầu tư trong lĩnh vực sản xuất thương mại,
dịch vụ và kinh doanh bất động sản. Công ty TNHH Nhà nước một thành viên xuất
10

Doanh thu Tr.đồng 971.390

1.122.460

1.050.000

1.326.000

1.525.000

Tốc độ tăng trưởng % 204

115,50

93,54

126,28

115,08

2

Kim ngạch XNK trong đó: 1000USD

50.305

54.961

51.400


Thu nhập bình quân Tr.đồng 1,49

2,00

1,50

1,76

1,96

4

Lao động bình quân người 350

462

610

754

780

5

Lợi nhuận trước thuế Tr.đồng 3.438

2.039

2.072


Tài sản lưu động và đầu tư ngắn
hạn Tr.đồng 309.327

356.939

373.119

400.256

412.452

9

Tổng vốn kinh doanh gồm:
Tr.đồng 61.803

62.248

66.000

69.000

70.125
-Vốn nhà nước cấp
Tr.đồng 33.457

33.478

4.000

11

Qu
ỹ dự ph
òng tài chính

Tr.đ
ồng

290

290

300

400

410

12

Nợ phải thu Tr.đồng 207.057

167.393

194.673

192.238

giai đoạn 2003-2007 bởi nhu cầu đầu tư trọng điểm của nhà nước vào các lĩnh vực
thiết yếu.Trong khi đó, vốn vay ngân hàng giữa các năm tăng lên đáng kể. Số vốn
vay ngân hàng năm 2007 so với 2003 đã tăng lên gần 7 tỷ đồng. Việc tăng vốn vay
ngân hàng chưa hẳn là không tốt mà đây chính là cơ sở mở rộng qui mô kinh doanh
cũng như sử dụng hiệu quả nguồn vốn nhàn rỗi trên thị trường tài chính.
- Về chỉ tiêu nợ phải thu: Đây là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả quản lý nguồn thu
của công ty. Nhìn vào chỉ tiêu này, chúng ta thấy tỷ lệ nợ phải thu của công ty so
với doanh thu hàng năm khá cao. Năm 2003, nợ phải thu là 207.057 triệu đồng
trong khi doanh thu tương ứng năm đó là 971.390 triệu đồng. Tuy nhiên, đã có sự
chuyển biến khá rõ rệt ở các năm tiếp theo. Số nợ phải thu đã giảm mặc dù doanh
thu năm đó tăng lên và đến 2007, mức nợ phải thu chỉ là 189.124 triệu đồng trong
khi doanh thu 1.525.000 triệu đồng nhưng chỉ tiêu này cũng chưa thể cho ta biết khả
năng thu hồi nợ. Thật khó để xác định tỷ lệ nợ xấu trong toàn bộ số nợ phải thu này
1.1.2 Định hướng phát triển trong những năm tới
Mục tiêu chiến lược đến năm 2010 được xác định như sau: Xây dựng đơn vị
thành một doanh nghiệp vững mạnh của Tổng công ty Thương Mại và Thành phố
Hà Nội trong các lĩnh vực xuất nhập khẩu và dịch vụ thương mại. Đầu tư xây dựng
cơ sở sản xuất tạo thêm sản phẩm, không ngừng nâng cao thu nhập cho người lao
động, thu hút thêm nhiều lao động mới cho thành phố và đóng góp càng nhiều cho
13
GVHD: GVC NGUYỄN THỊ TỨ SVTT: NGÔ THỊ HƯƠNG GIANG
ngân sách nhà nước và ngân sách thành phố. Mục tiêu chiến lược đó được cụ thể
hóa thành các nhiệm vụ cụ thể như:
- Xuất khẩu: Tiếp tục thực hiện phương châm đa dạng hóa phương thức kinh
doanh, đẩy mạnh việc hợp tác kinh doanh, liên doanh liên kết với các cơ sở có khả
năng sản xuất và thu mua hàng xuất khẩu của các địa phương khác có nguồn hàng
xuất khẩu để đáp ứng thị trường bằng nhiều phương thức : mua đứt bán đoạn, xuất
khẩu ủy thác, xuất khẩu trực tiếp, hợp tác vốn, đại lý thu mua
- Nhập khẩu: Tập trung chuyển hướng nhập khẩu ủy thác sang nhập khẩu trực
tiếp các nguyên liệu, vật tư thiết yếu cho các ngành sản xuất của thành phố, các

sử dụng phương tiện cao cấp hơn và tính năng thuận tiện trong di chuyển mà nó
đem lại
- Chất lượng sản phẩm: Thói quen tiêu dùng của người dân đã có bước thay
đổi đáng kể trong giai đoạn gần đây. Nhu cầu của họ không chỉ dừng lại ở ăn no
mặc ấm. Thời kì bao cấp không thể tồn tại. Giờ đây, chất lượng sản phẩm là yếu tố
quan trọng đem đến sự hài lòng của họ. Vì vậy, nhiệm vụ chú trọng chất lượng sản
phẩm được đặt lên hàng đầu tại bất cứ công ty nào đang tồn tại trong nền kinh tế thị
trường. Như đã trình bày ở trên, café và xe máy đều là những mặt hàng có nhu cầu
tiêu dùng cao, chiếm tỷ trọng lớn. Hàng hóa chất lượng cao đáp ứng đúng thị hiếu
của khách hàng sẽ là thuận lợi lớn cho việc tiêu thụ và từ đó đem lại hiệu quả cho
xuất nhập khẩu. Tuy nhiên, điều này cũng đặt ra thách thức cho công ty khi mà
chức năng chính của Unimex là xuất nhập khẩu hàng hóa được sản xuất sẵn nên
không trực tiếp quyết định được đến chất lượng sản phẩm café và xe máy mà công
ty sẽ chỉ tác động đến yếu tố này thông qua việc phân tích, nghiên cứu và lựa chọn
nhà cung cấp và thị trường tiêu thụ sản phẩm cho phù hợp
1.2.2 Nguồn cung ứng sản phẩm
- Nguồn cung ứng café: Việt Nam được coi là một trong những quốc gia có trữ
lượng café lớn trên thế giới. Đây cũng được coi là mặt hàng thế mạnh trong kim
ngạch xuất khẩu. Tuy nhiên, với vai trò trung gian không trực tiếp sản xuất ra sản
phẩm vật chất mà kinh doanh xuất khẩu thì nguồn cung ứng sản phẩm café là yếu tố
15
GVHD: GVC NGUYỄN THỊ TỨ SVTT: NGÔ THỊ HƯƠNG GIANG
quan trọng và ảnh hưởng đến xuất khẩu . Hơn nữa, chức năng xuất khẩu café thô
chưa qua chế biến thì yếu tố này trở nên quan trọng hơn bao giờ hết
+ Về sản lượng, chất lượng, chủng loại: Café là một mặt hàng nông sản bị chi
phối bởi thời tiết và kinh nghiệm cũng như kĩ năng gieo trồng. Cafe được thu hoạch
theo mùa ( từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau ) Đây là những yếu tố khách quan nằm
ngoài tầm kiểm soát của các công ty kinh doanh xuất khẩu nhưng lại ảnh hưởng rất
lớn đến việc kinh doanh của công ty. Thời tiết không thuận lợi ảnh hưởng trực tiếp
đến sản lượng, chất lượng và từ đó ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu . Vì vậy, các

suốt quá trình sản xuất thì hoạt động xuất nhập khẩu hoàn toàn ngược lại khi mà các
đối tác yêu cầu thanh toán toàn bộ giá trị lô hàng khi nhận được hóa đơn. Đặc biệt,
bản chất việc nhập khẩu ủy thác chính là việc sử dụng vốn của mình nhập khẩu dưới
sự ủy thác của một công ty nào đó không đủ năng lực tài chính. Theo số liệu biểu 1:
Tổng vốn kinh doanh của công ty năm 2007 là 70,125 tỷ đồng được huy động từ
ngồn ngân sách nhà nước cấp và từ vốn vay ngân hàng. Số vốn này được quay vòng
thường xuyên qua các hợp đồng xuất nhập khẩu .Vì vậy có thể nói, vốn giữ vai trò
quan trọng trong quá trình xuất nhập khẩu. Do đặc điểm kinh doanh xuất nhập khẩu,
thời gian sử dụng vốn thường trong khoảng thời gian ngắn. Đó là khoảng thời gian
từ khi công ty phải thanh toán cho bên đầu vào và đến khi được bên đầu ra thanh
toán. Đối với xuất khẩu café, thời gian cần huy động vốn khoảng 1 tháng còn với
nhập khẩu ủy thác xe máy, thời gian này là 3 đến 6 tháng. Đặc điểm này buộc công
ty phải lựa chọn được hình thức huy động vốn phù hợp với mục đích và thời gian sử
dụng và với chi phi thấp nhất
1.2.4 Thủ tục hành chính xuất nhập khẩu
Xuất nhập khẩu là lĩnh vực kinh doanh vượt ra khỏi khu vực quốc gia. Do đó,
vấn đề thủ tục hành chính trở nên rất cần thiết và quan trọng nhằm kiểm soát tình
hình của chính phủ. Chính điều này cũng tác động không nhỏ đến việc kinh doanh
của các công ty. Nếu thủ tục hành chính đơn giản thuận lợi sẽ khiến việc xuất nhập
khẩu hàng hóa tiết kiệm được thời gian và chi phí như: phí lưu kho bãi, phí hải
quan nhưng ngược lại, nếu thủ tục hành chính rườm rà không những làm tăng thời
17
GVHD: GVC NGUYỄN THỊ TỨ SVTT: NGÔ THỊ HƯƠNG GIANG
gian và cho phí cho các công ty xuất nhập khẩu còn ảnh hưởng không nhỏ đến mối
quan hệ làm ăn với đối tác nước ngoài. Rất nhiều các nhà đầu tư hay nhập khẩu
nước ngoài đều đã lên tiếng phản ánh tình trạng thủ tục hành chính rườm rà, tốn
kém, cứng nhắc thiếu tính khoa học và khiến họ phải cân nhắc rất nhiều khi quyết
định hợp tác với Việt Nam. Hiện nay, các thủ tục hành chính bao gồm: Thủ tục hải
quan, thủ tục đăng kiểm, kiểm định. Bất kì một hợp đồng xuất nhập nào phải đảm
bảo đầy đủ các yêu cầu thủ tục hành chính và trải qua các phòng ban theo qui định

Sau khi xác định được nhu cầu nhập khẩu từ đối tác, nhiệm vụ đặt ra đối với
công ty là phải phân tích nghiên cứu đầu vào cung cấp café để đáp ứng nhu cầu đó
đồng thời đem lại hiệu quả kinh doanh. Nguồn cung cấp café được dựa trên mối
quan hệ với các bạn hàng thu mua lâu năm tại 3 tỉnh Gia Lai, Kom Tum và Tây
Nguyên. Nhân viên kinh doanh phải có nhiệm vụ thương thảo với nhà cung cấp.
Công việc cụ thể như: xin báo giá của các đối tác truyền thống đã kí kết hợp đồng
cung cấp qua điện thoại hoặc fax. Nội dung được cụ thể hóa như:
+Kính gửi công ty thu mua và cung ứng café tỉnh Gia Lai
+Chúng tôi là phòng kinh doanh 3 thuộc công ty Unimex Hà Nội
+Hiện nay chúng tôi đang có nhu cầu mua café thô Cherri Ø 18 với số lượng
trên 1000 tấn vào thời điểm 20/7/2007 – 15/8/2007. Chúng tôi mong muốn nhận
được báo giá cũng như khả năng đáp ứng cung ứng của các bạn trong thời gian sớm
nhất
Qua đây, phần nào xác định được mức giá cũng như khả năng cung ứng café
cho thị trường của đối tác và cử nhân viên đi kiểm tra chất lượng quy cách, mẫu mã
sản phẩm, sau đó tham khảo mặt bằng giá chung của thị trường bằng cách liên hệ
trực tiếp với các nhà cung cấp sản phẩm tương tự trên địa bàn tỉnh đó hoặc các tỉnh
khác để có mặt bằng giá sàn. Đây sẽ là cơ sở để thương thảo với các nhà cung cấp.
Nếu số lượng đơn đặt hàng lớn ( trên 2000 tấn ) hoặc một nhà cung cấp không thể
đáp ứng nhu cầu sản lượng xuất khẩu có thể hợp tác với nhiều nhà cung cấp để đảm
bảo đáp ứng nhu cầu café cả về sản lượng, chủng loại, chất lượng và giá cả hợp lý.
19
GVHD: GVC NGUYỄN THỊ TỨ SVTT: NGÔ THỊ HƯƠNG GIANG
- Gửi báo giá và thương lượng với đối tác nhập khẩu: Đây sẽ là bản căn cứ đầu
tiên giữa 2 bên. Trên đây, UNIMEX sẽ đảm bảo cung ứng và đưa ra mức giá cụ thể
cho đối tác tham khảo. Do đặc thù giá biến động theo ngày nên trong thời gian
thương thảo này, giá xuất khẩu phải được áp đặt cho dù hợp đồng chính thức chưa
kí. Sau khi tính toán tất cả các chi phí và tham khảo mặt bằng giá chung trên thị
trường, công ty thường đưa ra mức giá trần và sàn cho từng mặt hàng rồi quyết định
một mức giá hợp lý ( mức giá hợp lý thường phải đảm bảo hai yếu tố : lợi nhuận tối

Nguồn cung ứng:
+Công ty thu mua café tỉnh Gia lai
+Đơn giá ( bao gồm toàn bộ chị phí vận chuyển đến cảng ): 1400 USD/ tấn
Thời gian giao hàng : 17/10/2007 – 25/10/2007
Nguồn vốn:
+Vay ngân hàng: 1450.000 USD
+Thời gian vay: 1 tháng ( kể từ khi thanh toán cho nhà cung cấp đến khi nhận
được thanh toán từ nhà nhập khẩu )
+Mức lãi suất: 14% / năm
Dự kiến hiệu quả
+Doanh thu : 1470 × 1000 = 1.470.000 USD
+Tổng chi phí: 1.418.666 USD
Giá café đầu vào : 1400× 1000 = 1.400.000 USD
Phí hải quan : 1USD/tấn×1000 = 1000 USD
Phí vay ngân hàng: 1.450.000 × 14% /12 = 16.916 USD
Phí khác: 750 USD
+Lợi nhuận thu được (dự kiến ) : 1.470.000 – 1.418.666 = 51.334 USD
+Thời gian hoàn vốn vay: 1 tháng
Kính để nghị ban giám đốc và kế toán trưởng xem xét phê duyệt phương án
kinh doanh trên
Hà Nội ngày 1/10/2007
Giám đốc kí Kế toán trưởng kí Trưởng phòng kinh doanh kí
21
GVHD: GVC NGUYỄN THỊ TỨ SVTT: NGÔ THỊ HƯƠNG GIANG
- Ký hợp đồng chính thức giữa các bên: Đây là việc làm rất quan trọng mặc dù
mọi thỏa thuận đã được thương thảo từ trước bởi lẽ, hợp đồng chính thức là căn cứ
pháp lý giữa các bên quy định rõ trách nhiệm và quyền hạn thực hiện. Bản hợp
đồng chi tiết cụ thể từng nội dung như: giá cả, số lượng, chất lượng, chủng loại, chỉ
tiêu kĩ thuật, điều kiện giao hàng, phương thức thanh toán, bao bì đóng gói, thời hạn
giao hàng để làm căn cứ thực hiện sau này. Dưới đây Em xin trình bày một bản hợp

- Hạt non : không quá 1%
3. Số lượng : 1000 Tấn
4. Bao bì đóng gói: đóng gói trong bao đay đơn, mới, mỗi bao 50kg tịnh.
5. Giao hàng: 1000 tấn từ ngày 17/10/2007 đến 25/10/2007
6. Giá cả: 1512 USD/tấn (CIF ) Cảng Quốc gia Isaren
7. Thanh toán: Thanh toán bằng thư tín dụng trả ngay không hủy ngang.
Người mua sẽ mở 1 thư tín dụng trả ngay không hủy ngang vào tài khoản của Ngân
hàng Vietcombank và yêu cầu những chứng từ chuyển nhượng sau đây để thanh
toán.
- Trọn bộ hóa đơn thương mại.
- Trọn bộ vận đơn sạch hàng đã chất lên tàu.
- Giấy chứng nhận trọng lượng và chất lượng do người giám sát độc lập phát
hành.
- Giấy chứng nhận xuất xứ.
- Giấy chứng nhận vệ sinh thực vật.
- Giấy chứng nhận khử trùng.
- Giấy chứng nhận vệ sinh trên tàu sẵn sàng cho hàng hóa vào.
23
GVHD: GVC NGUYỄN THỊ TỨ SVTT: NGÔ THỊ HƯƠNG GIANG
8. Kiểm định trước khi giao hàng: người mua có quyền kiển định hàng hóa
trước khi giao hàng.
9. Bảo hiểm: do người mua chịu.
10.Trọng tài : Bất kỳ tranh cãi, bất hòa hay khiếu nại nào phát sinh từ/ liên
quan đến hợp đồng này hay vi phạm hợp đồng này mà hai bên mua bán không thể
hòa giải, thương lượng được, cuối cùng sẽ được đưa ra giải quyết tại tòa án thành
phố Hà Nội
11. Điều luật áp dụng: Hợp đồng này sẽ áp dụng theo luật pháp của Nước
Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam
12. Điều khoản bất khả kháng: Hợp đồng này áp dụng những điều bất khả
kháng trong Điều 01 của ấn bản số 412 do Phòng Thương mại quốc tế phát hành.

nhập và bên nhập khẩu có trách nhiệm thanh toán tiền hàng
1.3.1.2 Quy trình nhập khẩu ủy thác xe máy
- Xác định nhu cầu ủy thác: Hiện nay, các đối tác thuê ủy thác của UNIMEX
là các công ty TNHH kinh doanh xe máy trên địa bàn Hà Nội. Nhu cầu ủy thác của
họ không cố định về thời gian, chủng loại và đất nước nhập khẩu. Tất cả các yếu tố
trên đều được các công ty thuê ủy thác tìm kiếm và nghiên cứu. Mong muốn của họ
chính là được UNIMEX hỗ trợ về vốn và đứng tư cách pháp nhân để có thể nhập
khẩu các sản phẩm này.
- Lập phương án kinh doanh: Sau khi nắm rõ nhu cầu nhập khẩu của khách
hàng. Việc làm quan trọng và rất cần thiết là phải lập phương án kinh doanh. Đây sẽ
là cơ sở để xem xét hiệu quả kinh doanh và là căn cứ trình lên giám đốc phê duyệt.
Trong phương án kinh doanh nhập khẩu này cần chi tiết và xác định rõ các yếu tố:
Lượng vốn, thời gian hoàn vốn, lãi vay, Doanh thu dự kiến, chi phí dự kiến, lợi
nhuận . Ví dụ cụ thể dưới đây về một phương án kinh doanh nhập khẩu ủy thác của
công ty
Phương án kinh doanh nhập khẩu ủy thác xe máy
- Thông tin bên thuê ủy thác
25
GVHD: GVC NGUYỄN THỊ TỨ SVTT: NGÔ THỊ HƯƠNG GIANG
Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH Kuong Ngan
Địa chỉ: 124 Nguyễn Lương Bằng – Hà Nội
- Nhu cầu ủy thác
Tên sản phẩm: xe máy Zip 110 phân khối
Đơn giá: 1900 USD/ 1 chiếc ( bao gồm cả thuế )
Chi phí vận chuyển thủ tục hải quan: 10 USD/chiếc
Số lượng: 100 xe
Thời gian: 14/7/2007 đến 26/7/2007
- Nhà cung cấp sản phẩm: Hàng Piagio – Italia
- Nguồn vốn
Toàn bộ giá trị lô hàng ( bao gồm cả chi phí ) = (1900 + 10 ) × 100 = 191.000


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status