ĐỒ ÁN
NGHIÊN CỨU CÁC PHƯƠNG
PHÁP ĐO TÁN SẮC TRONG
SỢI QUANG
SVTT : NGUYỄN VĂN ĐỨC
Đồ án nghiên cứu các phƣơng pháp đo tán sắc trong sợi quang
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Văn Đức – kĩ thuật TT&TT K50 1
LI U
Hiện nay, hệ thống thông tin quang đã chiếm hầu hết các tuyến truyền dẫn
quan trọng trên mạng lƣới viễn thông. Mọi ngƣời đều thừa nhận rằng phƣơng thức
truyền dẫn quang đã thể hiện khả năng to lớn trong việc chuyển tải các dịch vụ viễn
thông ngày càng phong phú, hiện đại của nhân loại. Các hệ thống thông tin quang có
những yêu điểm nổi trội hơn hẳn các hệ thống trƣớc đó về băng tần rộng, cự ly thông
tin…. Điều ấy đã gây sức hấp dẫn mạnh mẽ lên các nhà khai thác tuyến truyền dẫn.
Song, trong giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hóa và tiến đến năm 2020 Việt
Nam trở thành một nƣớc công nghiệp, nhu cầu trao đổi thông tin liên lạc ngày càng
tăng cao, và không chỉ dừng lại trong phạm vi lãnh thổ quốc gia mà còn vƣơn xa ra thế
giới. Chính vì lẽ đó mà hệ thống thông tin quang cũng phải có một sự phát triển nhanh
chóng, trong việc tăng cự ly truyền dẫn , tăng băng thông…. Tăng khoảng cách đồng
nghĩa với việc băng thông càng hẹp, và trong khi đó, các hệ thống thông tin quang hiện
nay, nhất là các hệ thống tốc độ bit cao, phần lớn hoạt động ở vùng bƣớc sóng 1550 nm
* * *
Đồ án nghiên cứu các phƣơng pháp đo tán sắc trong sợi quang
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Văn Đức – kĩ thuật TT&TT K50 3
MC LC
LU 1
DANH MC HÌNH V 6
NG QUAN V K THUT THÔNG TIN QUANG 8
1.1 LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA HỆ THỐNG THÔNG TIN QUANG. 8
1.2 GIỚI THIỆU HỆ THỐNG THÔNG TIN QUANG ĐIỂN HÌNH. 10
1.2.1 Sơ đồ khối cơ bản hệ thống thông tin quang. 10
2.3.5.2 Ba loại mode: dẫn, bức xạ và rò. 44
2.3.5.3 Vận tốc pha và vận tốc nhóm. 44
2.3.5.5 Đƣờng kính trƣờng mode (MFD). 48
2.3.5.6 Chiết suất hiệu dụng. 49
2.4 CÁC ĐẶC TÍNH TRUYỀN DẪN CỦA SỢI QUANG. 49
2.4.1 Suy hao. 50
2.4.1.1 Tổng quan. 50
2.4.1.2 Suy hao do hấp thụ. 51
2.4.1.3 Suy hao do tán xạ tuyến tính. 53
2.4.1.4 Suy hao do uốn cong. 55
2.4.1.5 Suy hao và dải thông. 56
2.4.2 Các hiệu ứng phi tuyến 57
2.4.3 Tán sắc. 59
2.4.3.1 Tổng quan. 59
2.4.3.2 Tán sắc mode 60
2.4.3.3 Tán sắc vật liệu 63
2.4.3.4 Tán sắc ống dẫn sóng. 65
2.4.3.5 Tán sắc phân cực mode. 67
2.4.3.6 Mối quan hệ giữa tán sắc và dải thông. 68
C TRONG SI QUANG 70
3.1 ẢNH HƢỞNG CỦA TÁN SẮC ĐẾN HỆ THỐNG THÔNG TIN QUANG. 70
3.1.1 Dãn xung do tán sắc. 70
3.1.2 Ảnh hƣởng của tán sắc tới hệ thống thông tin quang. 71
3.1.2.1 Phƣơng trình truyền dẫn cơ bản. 71
3.1.2.2 Các xung Gaussian bị lệch tần (chirp) 73
3.2 CÁC PHƢƠNG PHÁP ĐO TÁN SẮC VÀ DẢI THÔNG SỢI QUANG. 80
3.2.1 Phƣơng pháp đo đáp ứng xung. 81
3.2.2 Phƣơng pháp đo trong miền tần số. 84
Đồ án nghiên cứu các phƣơng pháp đo tán sắc trong sợi quang
Đồ án nghiên cứu các phƣơng pháp đo tán sắc trong sợi quang
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Văn Đức – kĩ thuật TT&TT K50 6
DANH MC HÌNH V
Hình 1.1 Cấu hình một hệ thống thông tin quang
Hình 1.2 Cấu trúc cơ bản của một hệ thống thông tin quang
Hình 1.3 Minh họa tuyến truyền dẫn quang theo hai hƣớng
Hình 1.4 Cấu trúc đơn giản của một trạm nặp quang
Hình 1.5 Thành phần chính của một tuyến truyền dẫn quang cự ly xa
Hình 1.6 Kết nối các tổng đài bằng sợi quang
Hình 1.7 Mạng truyền hình cáp
Hình 2.1 Sóng điện từ, hình tĩnh
Hình 2.2 Phổ sóng điện từ
Hình 2.3 Hiện tƣợng phản xạ và khúc xạ ánh sang
Hình 2.4 Ánh sáng đi từ môi trƣờng chiết suất nhỏ sang môi trƣờng chiết suất lớn
Hình 2.5 Hiện tƣợng phản xạ toàn phần
Hình 2.6 Sơ đồ mức năng lƣợng
Hình 2.7 Ánh sáng lan truyền trong sợi quang
Hình 2.8 Cấu tạo của sợi quang
Hình 2.9 Nguyên lý truyền dẫn ánh sáng trong sợi quang
Hình 2.10 Khẩu độ số sợi quang
Hình 2.11 Sự truyền ánh sáng trong sợi quang có chiết suất nhảy bậc (SI)
Hình 2.12 Sự truyền ánh sáng trong sợi GI
Hình 2.13 Các thông số của sơi đa mode
Hình 2.14 Các thông số của sợi đơn mode
Hình 2.36 Tán sắc sắc thể bao gồm tán sắc vật liệu và tán sắc ống dẫn sóng trong
sợi quang
Hình 2.37 Hiện tƣợng tán sắc ánh sáng qua lăng kính
Hình 2.38 Ánh sáng lan truyền trong sợi quang bị tán sắc
Hình 2.39 Minh họa tán sắc phân cực mode
Hình 3.1 Nguyên lý phép đo đáp ứng xung.
Hình 3.2 Sơ đồ khối hệ thống đo đáp ứng xung.
Hình 3.3 Nguyên lý phƣơng pháp đo quét tần số.
Hình 3.4 Sơ đồ khối hệ thống đo quét tần số.
Hình 3.5 Các thành phần chính trong máy phân tích phổ
Hình 3.5 Lọc trung tần * * * Đồ án nghiên cứu các phƣơng pháp đo tán sắc trong sợi quang
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Văn Đức – kĩ thuật TT&TT K50 8
NG QUAN V K THUT THÔNG TIN QUANG
GII THIU
Kỹ thuật thông tin quang ngày càng sử dụng rộng rãi trong viễn thông,
truyền số liệu, truyền hình cáp…. Trong chƣơng này chúng ta sẽ tìm hiểu sự ra đời
và phát triển của thông tin quang, cấu trúc tổng quát của hệ thống thông tin quang,
các ƣu điểm và nhƣợc điểm của cáp sợi quang, và các lĩnh vực ứng dụng công nghệ
thông tin sợi quang.
1.1 LCH S PHÁT TRIN CA H THNG THÔNG TIN QUANG.
Việc thông tin liên lạc bằng ánh sáng đã sớm xuất hiện trong sự phát triển loài
ngƣời khi con ngƣời trƣớc đó đã liên lạc với nhau bằng cách ra dấu (Hand signal).
thống thông tin ánh sáng, đó là hệ thống photophone. Ông ta đã sử dụng ánh sáng
mặt trời từ một gƣơng phẳng mỏng đã điều chế tiếng nói để mang tiếng nói đi. Ở
máy thu, ánh sáng mặt trời đã đƣợc điều chế đập vào tế bào quang dẫn, selen, nó sẽ
biến đổi thông điệp thành dòng điện. Bộ thu máy điện thoại hoàn tất hệ thống này.
Hệ thống photophone chƣa bao giờ đạt đƣợc thành công trên thƣơng mại, mặc dù nó
đã làm việc tốt hơn, do nguồn nhiễu quá lớn làm giảm chất lƣợng đƣờng truyền.
- Năm 1934: Norman R.French, kỹ sƣ ngƣời Mỹ, nhận đƣợc bằng sáng chế về
hệ thống thông tin quang. Phƣơng tiện truyền dẫn của ông là thanh thủy tinh.
- Vào những năm 1950: Brian O'Brien, Harry Hopkins và Nariorger Kapany đã
phát triển sợi quang có hai lớp, bao gồm lớp lõi (Core) bên trong (ánh sáng lan
truyền trong lớp này) và lớp bọc (Cladding) bao xung quanh bên ngoài lớp lõi,
nhằm nhốt ánh sáng ở lõi. Sợi này sau đó đƣợc các nhà khoa học trên phát triển
thành Fibrescope uốn cong (một loại kính soi bằng sợi quang), một thiết bị có khả
năng truyền một hình ảnh từ đầu sợi đến cuối sợi. Tính uốn cong của fiberscope cho
phép ta quan sát một vùng mà ta không thể xem một cách bình thƣờng đƣợc. Đến
nay, hệ thống fiberscope vẫn còn đƣợc sử dụng rộng rãi, đặc biệt trong ngành y
dùng để soi bên trong cơ thể con ngƣời.
- Vào năm 1958: Charles H.Townes đã phát minh ra con Laser cho phép tăng
cƣờng và tập trung nguồn sáng để ghép vào sợi.
- Năm 1960: Theodor H.Maiman đƣa laser vào hoạt động thành công, làm tăng
dung lƣợng hệ thống thông tin quang rất cao.
- Năm 1966: Charles K.Kao và George Hockham thuộc phòng thí nghiệm
Standard Telecommunication của Anh thực hiện nhiều thí nghiệm để chứng minh
rằng nếu thủy tinh đƣợc chế tạo trong suốt hơn bằng cách giảm tạp chất trong thủy
tinh thì sự suy hao ánh sáng sẽ đƣợc giảm tối thiểu. Và họ cho rằng nếu sợi quang
Đồ án nghiên cứu các phƣơng pháp đo tán sắc trong sợi quang
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Văn Đức – kĩ thuật TT&TT K50 10
Hình 1.1 Cấu hình một hệ thống thông tin quang
Đồ án nghiên cứu các phƣơng pháp đo tán sắc trong sợi quang
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Văn Đức – kĩ thuật TT&TT K50 11
Hình 1.2 Cấu trúc cơ bản của một hệ thống thông tin quang
- Bộ phát quang: Vai trò của bộ phát quang là biến đổi tín hiệu điện thành tín
hiệu quang và đƣa và đƣa tín hiệu quang này vào sợi quang để truyền tới phía thu.
Linh kiện chính trong bộ phát quang là nguồn phát quang. Trong hệ thống thông tin
quang các nguồn quang đƣợc sử dụng là điode pháp quang (LED) và laser bán dẫn
(Laser Diode _ LD). Chúng có nhiều ƣu điểm nhƣ: Kích thƣớc nhỏ, hiệu suất
chuyển đổi quang điện rất cao, có vùng bƣớc sóng phát quang thích hợp với sợi
quang và có thể điều biến trực tiếp bằng dòng bơm với tần số khá cao.
- Bộ thu quang: Phần thu quang gồm các bộ tách sóng quang, kênh tuyến tính
và kênh phục hồi. Nó tiếp nhận tín hiệu quang, tách lấy tín hiệu thu đƣợc từ phía
phát, biến đổi thành tín hiệu điện theo yêu cầu cụ thể. Trong phần này thƣờng sử
dụng các photodiode PIN hoặc APD. Yêu cầu quan trọng nhất đối với bộ thu quang
là công suất quang phải nhỏ nhất (độ nhạy quang) có thể thu đƣợc ở một tốc độ
truyền dẫn số nào đó ứng với tỉ lệ lỗi bít (BER) cho phép.
- Môi trƣờng truyền dẫn là cáp sợi quang: phƣơng tiện để truyền tín hiệu.
Trên hình 1.2 chỉ mới minh họa tuyến truyền dẫn quang liên lạc theo một
hƣớng. Hình 1.3 minh họa tuyến truyền dẫn quang liện lạc theo hai hƣớng.
chúng trở lại thành tín hiệu điện. Sau đó sửa dạng tín hiệu điện này, khuếch đại tín
hiệu đã sửa dạng, chuyển đổi tín hiệu đã khuếch đại thành tín hiệu quang. Và cuối
cùng đƣa tín hiệu quang này lên đƣờng truyền để truyền tiếp đến đầu thu. Nhƣ vậy,
tín hiệu ở ngõ vào và ngõ ra của trạm lặp đều ở dạng quang, và trong trạm lặp có cả
khối O/E và E/O.
- Khối E/O: bộ phát quang có nhiệm vụ nhận tín hiệu điện đƣa đến, biến tín hiệu
điện đó thành tín hiệu quang, và đƣa tín hiệu quang này lên đƣờng truyền (sợi
quang). Đó là chức năng chính của khối E/O ở bộ phát quang. Thƣờng ngƣời ta gọi
khối E/O là nguồn quang. Hiện nay linh kiện đƣợc sử dụng làm nguồn quang là LED
và LASER.
Và ta có thành phần chính của một tuyến truyền dẫn quang đƣợc thể hiện nhƣ
Đồ án nghiên cứu các phƣơng pháp đo tán sắc trong sợi quang
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Văn Đức – kĩ thuật TT&TT K50 13 Thu
quang
Sửa
dạng
Phát
quang
Tín hiệu quang
Tín hiệu quang
KĐ
Hình 1.5 Thành phần chính của một tuyến truyền dẫn sợi quang c ly xa
Đồ án nghiên cứu các phƣơng pháp đo tán sắc trong sợi quang
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Văn Đức – kĩ thuật TT&TT K50 14
b)
- Vấn đề biến đổi Điện-Quang. Trƣớc khi đƣa một tín hiệu thông tin điện vào
sợi quang, tín hiệu điện đó phải đƣợc biến đổi thành sóng ánh sáng.
- Dòn, dễ gẫy. Sợi quang sử dụng trong viễn thông đƣợc chế tạo từ thủy tinh nên
dòn và dễ gẫy. Hơn nữa kích thƣớc sợi nhỏ nên việc hàn nối gặp nhiều khó khăn.
Muốn hàn nối cần có thiết bị chuyên dụng.
- Vấn đề sửa chữa. Các quy trình sửa chữa đòi hỏi phải có một nhóm kỹ thuật
viên có kỹ năng tốt cùng các thiết bị thích hợp.
- Vấn đề an toàn lao động. Khi hàn nối sợi quang cần để các mảnh cắt vào lọ
kín để tránh đâm vào tay, vì không có phƣơng tiện nào có thể phát hiện mảnh thủy
tinh trong cơ thể. Ngoài ra, không đƣợc nhìn trực diện đầu sợi quang hay các khớp
nối để hở phòng ngừa có ánh sáng truyền trong sợi chiếu trực tiếp vào mắt. Ánh
sáng sử dụng trong hệ thống thông tin quang là ánh sáng hồng ngoại, mắt ngƣời
không cảm nhận đƣợc nên không thể điều tiết khi có nguồn năng lƣợng này, và sẽ
gây nguy hại cho mắt.
1.3 NG DNG VÀ XU TH PHÁT TRIN.
1.3.1 ng dng trong Vin thông.
Cùng với sự phát triển không ngừng về thông tin viễn thông, hệ thống truyền
dẫn quang - truyền tín hiệu trên sợi quang đã và đang phát triển mạnh mẽ ở nhiều
nƣớc trên thế giới. Do có nhiều ƣu điểm hơn hẳn các hình thức thông tin khác về
dung lƣợng kênh, kinh tế mà thông tin quang giữ vai trò chính trong việc truyền
tín hiệu ở các tuyến đƣờng trục và các tuyến xuyên lục địa, xuyên đại dƣơng. Công
nghệ ngày nay đã tạo ra kỹ thuật thông tin quang phát triển và thay đổi theo xu
hƣớng hiện đại và kinh tế nhất.
Đặc biệt công nghệ sợi quang đơn mode có suy hao nhỏ điều này đã làm đơn
giản việc tăng đƣợc chiều dài toàn tuyến thông tin quang. Thêm vào đó khi công
Dƣới đây minh họa một vài ứng dụng sử dụng cáp sợi quang. Cáp sợi quang
hiện nay đƣợc sử dụng cho rất nhiều ứng dụng khác nhau. Chẳng hạn, nhiều công ty
điện thoại đang sử dụng các tuyến cáp quang để truyền thông giữa các tổng đài, qua
các thành phố, qua các nƣớc khác nhau và qua những tuyến dài trên biển (xem
hình1.6). Hiện nay ở một số nƣớc đã có kế hoạch mở rộng cáp quang đến các hộ gia
đình để cung cấp các dịch vụ videophone chất lƣợng cao.
Hình 1.6 Kết nối các tổng đài bằng sợi quang
Đồ án nghiên cứu các phƣơng pháp đo tán sắc trong sợi quang
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Văn Đức – kĩ thuật TT&TT K50 16
- Truyền hình cáp.
Các công ty truyền hình cáp đang triển khai các đƣờng cáp quang để truyền
tải những tín hiệu chất lƣợng cao từ trung tâm đến các vị trí trung chuyển phân bố
xung quanh các thành phố (hình 1.7). Sợi quang nâng cao đƣợc chất lƣợng của các
tín hiệu truyền hình và làm tăng số kênh khả dụng. Trong tƣơng lai cáp quang có thể
nối trực tiếp đến các hộ gia đình cung cấp nhiều dịch vụ mới cho ngƣời sử dụng.
Những dịch vụ dựa trên cáp quang nhƣ truyền hình tƣơng tác, giao dịch ngân hàng
tại gia, hay làm việc từ một hệ thống văn phòng tại gia đã đƣợc đƣa vào kế hoạch sử
dụng trong tƣơng lai. Sợi quang là phƣơng tiện lý tƣởng cho truyền số liệu tốc độ
cao. Tín hiệu không bị méo bởi nhiễu từ môi trƣờng xung quanh. Tính cách điện
của sợi quang tạo ra một giao tiếp an toàn giữa các máy tính, các thiết bị đầu cuối,
và các trạm làm việc. Rất nhiều trung tâm máy tính đang sử dụng cáp sợi quang để
cung cấp các đƣờng truyền số liệu tốc độ cao ở các mạng LAN.
Đồ án nghiên cứu các phƣơng pháp đo tán sắc trong sợi quang
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Văn Đức – kĩ thuật TT&TT K50 18
I QUANG
GII THIU
Sợi quang là một môi trƣờng thông tin đặc biệt có thể so sánh với các môi
trƣờng khác nhƣ cáp đồng hoặc không gian tự do. Một sợi quang cung cấp một môi
trƣờng truyền dẫn suy hao thấp trên một dải tần số rộng lớn ít nhất là 2.5 THz, hay
cao hơn với các loại sợi quang đặc biệt, dải thông của nó rộng hơn dải thông của
cáp đồng hay bất cứ môi trƣờng truyền dẫn nào. Dải thông này có thể truyền hàng
trăm triệu cuộc gọi đồng thời, hoặc hàng chục triệu trang web trong một giây. Ðặc
tính suy hao thấp cho phép truyền tín hiệu ở khoảng cách dài với tốc độ cao trƣớc
khi chúng đƣợc khuếch đại. Với hai đặc tính suy hao thấp và dải thông cao nên hệ
thống thông tin sợi quang đã đƣợc sử dụng rộng rãi ngày nay.
Khi hệ thống truyền dẫn phát triển ở khoảng cách xa hơn và tốc độ bit cao
hơn, độ tán sắc trở thành một hệ số giới hạn quan trọng. Tán sắc là hiện tƣợng các
Trong môi trƣờng không gian tự do, ánh sáng là sóng điện từ ngang (TEM ).
Khái niệm ngang (transverse) có nghĩa là cả hai véc tơ - điện trƣờng E và từ trƣờng
H vuông góc với phƣơng truyền, trục z trong hình 2.1.
- Tần số: Ký hiệu: f . Đơn vị: Hz (Hertz), hay cps (cycle per second).
- Bƣớc sóng: Ký hiệu: . Đơn vị: m (m, nm). Ký hiệu: . Đơn vị: m (m, nm).
- Giữa tần số và bƣớc sóng có mối quan hệ sau:
hay f =
(2.1)
Với c là vận tốc ánh sáng trong chân không, c = 3.108 m/s.
- Khoảng cách tần số (f) và khoảng cách bƣớc sóng () Lấy đạo hàm (2.1) theo
tần số trung tâm
0
, ta thu đƣợc mối quan hệ giữa khoảng cách tần số và khoảng cách bƣớc
sóng:
(2.2)
- Phổ sóng điện từ.
3
= 1550 nm. Cửa sổ 4:
4
= 1625 nm.
2.1.2 Quang hình.
2.1.2.1 Chiết suất khúc xạ (Refractive index).
Ánh sáng có thể xem nhƣ là một chùm tia sáng. Các tia sáng lan truyền trong
các môi trƣờng khác nhau với vận tốc khác nhau. Có thể xem các môi trƣờng khác
nhau cản trở sự lan truyền canh sáng bằng các lực khác nhau. Điều này đƣợc đặc trƣng
bằng chiết suất khúc xạ của môi trƣờng.
Chiết suất của một môi trƣờng trong suốt (n) đƣợc xác định bởi tỉ số giữa
vận tốc ánh sáng lan truyền trong chân không với vận tốc của ánh sánh lan truyền
trong môi trƣờng ấy:
Hình 2.2 Phổ sóng điện từ
Đồ án nghiên cứu các phƣơng pháp đo tán sắc trong sợi quang
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Văn Đức – kĩ thuật TT&TT K50 21
(2.3)
Với:
n: chiết suất của môi trƣờng, không có đơn vị.
v: vận tốc ánhsáng trong môi trƣờng, (m/s).
c: vận tốc ánh sáng trong chân không, (m/s).
Chiết suất của một vài môi trƣờng thông dụng:
Không khí: n = 1,00029 1,0.
Nƣớc: n = 4/31,33.
- Ðịnh luật khúc xạ ánh sáng:
Góc khúc xạ và góc tới liên hệ nhau theo công thức Snell:
n
1
sin
1
= n
2
sin
2 (2.4)
- Phản xạ toàn phần:
Xét hai trƣờng hợp sau:
a) n
1
< n
2
:
Từ phƣơng trình (2.5) kết hợp n
1
< n
2
suy ra
1
1
>
c
thì tia tới bị phản xạ hoàn toàn về môi trƣờng 1, và đƣợc gọi là
hiện tƣợng phản xạ hoàn toàn (total reflection).
c
đƣợc gọi là góc giới hạn (critical angle).
Từ phƣơng trình (2.4) suy ra:
(2.5)
Hình 2.4 Ánh sáng đi từ môi trường chiết suất nhỏ sang môi trường
chiết suất lớn
Đồ án nghiên cứu các phƣơng pháp đo tán sắc trong sợi quang
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Văn Đức – kĩ thuật TT&TT K50 23
hay
(eV)
(2.6)
trong đó h là hằng số Planck (6.6261x10
-34
J.s) và f là tần số của photon.
- Ánh sáng là dòng photon. Màu sắc của nó đƣợc xác định bởi tần số photon f,
đó cũng là bƣớc sóng, , bởi vì f = c, trong đó c là vận tốc của ánh sáng trong chân không.
- Năng lƣợng của photon, E
P
, bằng khe (độ chênh lệch) năng lƣợng giữa mức
bức xạ cao và mức năng năng lƣợng thấp, tần số photon (bƣớc sóng) đƣợc xác định
qua mức năng lƣợng của vật chất đƣợc sử dụng.
- Các mức năng lƣợng đã tồn tại tự nhiên; vì vậy chúng ta có thể đạt các màu
ánh sáng khác nhau bằng cách sử dụng các mức năng lƣợng cùng vật liệu hoặc dùng
các vật liệu khác nhau.
- Photon đƣợc hấp thụ bởi vật liệu mà các khe năng lƣợng của chúng đúng
bằng năng lƣợng photon. Ðể làm cho môi trƣờng trong suốt, chúng ta phải lựa chọn
hoặc các photon khác, tức là ánh sáng màu sắc khác, hoặc môi trƣờng khác.
2.2 MÔ T QUANG HÌNH QUÁ TRÌNH TRUYN ÁNH SÁNG
TRONG SI QUANG.
2.2.1 Cu tn si quang.
Ứng dụng hiện tƣợng phản xạ toàn phần, sợi quang đƣợc chế tạo cơ bản gồm
có hai lớp: Lớp trong cùng có dạng hình trụ tròn, có đƣờng kính d = 2a, làm bằng