nghiên cứu - trao đổi nghiên cứu - trao đổi
tạp chí luật học số 4/2009
3 Ths. Vũ Văn Cơng *
1. Tm quan trng ca thụng tin v ngi
np thu trong qun lớ thu hin nay
nc ta khi cũn thc hin qun lớ thu
theo c ch chuyờn qun theo tng i
tng, tng sc thu thỡ vn thụng tin v
ngi np thu khụng c coi trng.
Nhng thụng tin v ngi np thu ch yu
do ngi np thu cung cp qua t khai thu,
t thụng tin ú c quan thu s dng xỏc
nh s thu phi np v ra thụng bỏo thu
cho ngi np thu thc hin. Do phm vi
s dng thụng tin trong qun lớ thu ch hn
hp, hn na trong c ch qun lớ thu
chuyờn qun, cỏn b chuyờn qun thu l
i din ton quyn ca c quan thu, cú
quyn lc phỏn x mi vn trong
phm vi khộp kớn. Phỏn x ú cú th ỳng
lut hoc khụng ỳng lut nhng chp hnh
phỏn x l s la chn khụn ngoan t phớa
ngi np thu. Vỡ vy, nhng thụng tin v
vi cỏc c quan, t chc cú liờn quan .
Lut qun lớ thu ca Vit Nam ban hnh
ngy 29/11/2006 cú dnh Chng IX t iu
69 n iu 74 quy nh ni dung mi
quan trng, ú l thụng tin v ngi np thu.
Trong ú Lut ó khng nh rừ: Thụng tin
v ngi np thu l c s thc hin qun
lớ thu, ỏnh giỏ mc chp hnh phỏp
lut ca ngi np thu, ngn nga, phỏt
* Trung tõm t vn phỏp lut v o to ngn hn
Trng i hc Lut H Ni nghiên cứu - trao đổi
4
tạp chí luật học số 4/2009
hin vi phm phỏp lut v thu.
(2)
T khai, t np thu l c ch qun lớ
thu, trong ú ngi np thu c ch ng
v t giỏc thc hin ngha v thu ca mỡnh
theo quy nh ca phỏp lut. Ngi np thu
t kờ khai, t tớnh toỏn s thu phi np, t
np thu cho ngõn sỏch nh nc theo ỳng
thi hn m Lut quy nh v t chu trỏch
nhim v vic kờ khai, np thu ca mỡnh.
C quan qun lớ thu khụng can thip trc
tip vo vic kờ khai, np thu ca ngi
np thu tr khi phỏt hin ra cỏc sai sút, vi
lớ thuyt xỏc sut v phõn tớch ri ro trờn c
s nhng ngun thụng tin v ngi np thu
c thu thp t ngi np thu, t cỏc ch
th khỏc cú liờn quan v s logic trong
nhng ngun thụng tin ú xỏc nh i
tng cú vn cn phi tp trung qun lớ,
giỏm sỏt. Phng phỏp qun lớ thu ny cú
u im va bo m tớnh khỏch quan trong
vic xỏc nh cỏc i tng cn mt ti,
va to ra ỏp lc rn e vụ hỡnh i vi
ngi np thu, tớnh hiu qu trong qun lớ
thu c nõng cao, tit kim thi gian, nhõn
lc, chi phớ cho c Nh nc v ngi np
thu, dõn ch c m rng; quyn, trỏch
nhim ca ngi np thu c tụn trng v
cao. Tuy nhiờn, kinh nghim qun lớ thu
mt s nc cho thy mt trong nhng yu
t quan trng nht bo m tớnh hiu qu
trong qun lớ thu l c quan qun lớ thu
phi cú c h thng c s d liu thụng
tin y v ngi np thu v kh nng
ng dng tt nhng thnh tu v cụng ngh
thụng tin trong thu thp, qun lớ v s dng
cỏc ngun thụng tin v ngi np thu.
Trong qun lớ thu hin nay, thụng tin v
ngi np thu c xỏc nh l c s, l
xut phỏt im cho mi hot ng qun lớ
thu ca c quan qun lớ thu. H thng
thụng tin c s d liu v ngi np thu
c khai thỏc s dng trong hu ht cỏc
thông tin về người nộp thuế này, cơ quan
thuế xử lí bằng các nghiệp vụ của mình như:
phân tích, đối chiếu, so sánh tìm ra các lỗi
vi phạm, các hành vi gian lận, trốn lậu thuế
của người nộp thuế, qua đó sẽ đánh giá mức
độ tuân thủ pháp luật của người nộp thuế,
phân loại đối tượng nộp thuế theo các mức
độ khác nhau để có biện pháp quản lí thuế
thích hợp tiếp theo cho từng loại đối tượng.
Đối tượng chấp hành tốt pháp luật thuế,
không thấy có dấu hiệu vi phạm, cơ quan
thuế khuyến khích tuyên dương. Đối tượng
nộp thuế có vi phạm nhỏ, cơ quan quản lí
thuế nhắc nhở, yêu cầu sửa chữa, bổ sung,
nếu thấy có nghi ngờ hoặc có sự bất hợp lí
trong các thông tin, yêu cầu người nộp thuế
giải trình hoặc yêu cầu người nộp thuế và
người có liên quan cung cấp thêm thông tin
để làm rõ. Nếu người nộp thuế không giải
trình, không cung cấp thông tin hoặc không
chứng minh được tính đúng đắn, chính xác
của các số liệu trong hồ sơ khai thuế thì cơ
quan thuế sẽ thực hiện việc ấn định thuế
hoặc ra quyết định kiểm tra thuế tại trụ sở
của người nộp thuế để làm rõ vấn đề cơ quan
thuế nghi ngờ từ đó định ra hướng xử lí. Đối
với đối tượng nộp thuế, qua xem xét và xử lí
các nguồn thông tin, cơ quan thuế thấy có
dấu hiệu vi phạm lớn hoặc có bằng chứng
xác định người nộp thuế cố tình gian lận,
thụng tin liờn quan n vic xỏc nh ngha
v thu ca mỡnh l trỏch nhim, ngha v c
bn ca ngi np thu c quy nh ti
iu 7 Lut qun lớ thu v quy nh chi tit
trong nhiu iu lut cú liờn quan n th
tc hnh chớnh thu m ngi np thu phi
thc hin. Bi vy, iu 71 Chng IX Lut
qun lớ thu ch quy nh khỏi quỏt trỏch
nhim ca ngi np thu trong cung cp
thụng tin l: cung cp y thụng tin trong
h s thu; cung cp thụng tin liờn quan n
vic xỏc nh ngha v thu theo yờu cu ca
c quan qun lớ thu. Vic quy nh nh vy
bo m tớnh khỏi quỏt, tớnh khoa hc, tớnh
y v ni dung m khụng b trựng lp
trong cỏc iu lut ca cỏc chng ó c
thit k trong Lut qun lớ thu.
Lut qun lớ thu v vn bn quy nh
chi tit
(4)
cũn quy nh khỏ rừ trỏch nhim
ca cỏc ch th cú liờn quan trong vic cung
cp thụng tin v ngi np thu nh: c quan
cp giy chng nhn ng kớ kinh doanh, c
quan cp giy phộp thnh lp v hot ng;
kho bc nh nc; c quan qun lớ nh nc
v nh, t; c quan cụng an; c quan thanh
tra; c quan chi tr thu nhp; c quan qun lớ
nh nc v thng mi; c quan nh nc
khỏc v cỏc t chc, cỏ nhõn cú liờn quan
chc, cỏ nhõn cú liờn quan xut phỏt t c s
lớ lun: thu l ngun thu ch yu ca ngõn
sỏch nh nc, l ti sn ca quc gia c
s dng ỏp ng cho li ớch chung ca
mi ngi, bi vy trỏch nhim tham gia
qun lớ thu l trỏch nhim ca mi t chc,
cỏ nhõn trong xó hi. Vic xỏc nh trỏch
nhim cung cp thụng tin v ngi np thu
ca cỏc c quan nh nc, cỏc t chc, cỏ
nhõn cú liờn quan chớnh l s th hin, s c
th hoỏ trỏch nhim tham gia qun lớ thu
ca cỏc ch th ny.
Th hai, phỏp lut qun lớ thu quy nh
v trỏch nhim ca c quan qun lớ thu trong nghiên cứu - trao đổi nghiên cứu - trao đổi
tạp chí luật học số 4/2009
7
xõy dng, qun lớ h thng thụng tin v ngi
np thu. Xut phỏt t mc ớch xõy dng h
thng thụng tin v ngi np thu nhm phc
v cho cụng tỏc qun lớ thu ca nh nc,
Lut qun lớ thu ó quy nh trỏch nhim c
th ca c quan qun lớ thu trong vic t
chc xõy dng, qun lớ v phỏt trin c s d
liu, h tng k thut ca h thng thụng tin
v ngi np thu; t chc n v chuyờn
trỏch thc hin nhim v thu thp, x lớ thụng
tin, qun lớ c s d liu v bo m duy trỡ,
qun lớ thu, cụng chc qun lớ thu, ngi
ó l cụng chc qun lớ thu, t chc kinh
doanh dch v lm th tc v thu phi gi
bớ mt thụng tin ca ngi np thu theo quy
nh ca phỏp lut. C quan qun lớ thu cú
trỏch nhim cung cp thụng tin ca ngi
np thu cho c quan iu tra, vin kim sỏt,
to ỏn, c quan thanh tra, c quan kim toỏn
nh nc, c quan qun lớ thu nc ngoi
phự hp vi iu c quc t v thu m
Vit Nam l thnh viờn.
Bờn cnh vic quy nh v bo mt
thụng tin, Lut qun lớ thu cũn quy nh c
quan qun lớ thu c cụng khai cỏc thụng
tin vi phm phỏp lut v thu ca ngi np
thu trờn phng tin thụng tin i chỳng
trong cỏc trng hp sau õy:
- Trn thu, gian ln thu, chim ot
tin thu, mua bỏn hoỏ n bt hp phỏp,
lm mt hoỏ n, vi phm phỏp lut v thu
ri b trn khi tr s kinh doanh, tip tay
cho hnh vi trn thu, khụng np tin thu
ỳng thi hn sau khi c quan qun lớ thu
ó ỏp dng cỏc bin phỏp x pht, cng ch
thu n thu.
- Cỏc hnh vi vi phm phỏp lut v thu
ca ngi np thu lm nh hng n
quyn li v ngha v np thu ca t chc,
cỏ nhõn khỏc.
- Khụng thc hin cỏc yờu cu ca c
Như vậy, Luật quản lí thuế chỉ đưa ra
định nghĩa khái quát, mới chỉ ra được giới
hạn phạm vi thông tin về người nộp thuế là
những thông tin, tài liệu liên quan đến nghĩa
vụ thuế của người nộp thuế. Luật không quy
định cụ thể và không làm rõ được những
thông tin, tài liệu nào là thông tin, tài liệu
liên quan đến nghĩa vụ thuế của người nộp
thuế? Vấn đề này khá quan trọng bởi liên
quan đến trách nhiệm cung cấp thông tin của
các chủ thể. Giả sử khi cơ quan quản lí thuế
yêu cầu chủ thể có liên quan nào đó cung
cấp thông tin về người nộp thuế liệu có cần
phải giải thích rõ hay chứng minh rằng thông
tin đó có liên quan đến nghĩa vụ thuế của
người nộp thuế không, cụ thể là loại thuế
nào? Bởi người có thông tin về người nộp
thuế có quyền từ chối cung cấp thông tin mà
họ biết cho cơ quan thuế khi họ cho rằng
thông tin đó không liên quan đến nghĩa vụ
thuế của người nộp thuế. Trong trường hợp
này, người cung cấp thông tin có bị xử phạt
vì lỗi không cung cấp thông tin về người nộp
thuế cho cơ quản lí thuế khi có yêu cầu
không? Ví dụ ông A chuyển quyền sử dụng
thửa đất trị giá 5 tỉ đồng cho B, trong hồ sơ
khai thuế ông A khai B là con ngoài giá thú
của ông với bà C nhưng giấy khai sinh của B
chỉ ghi tên người mẹ mà không ghi tên người
cha. Để xác định ông A có nghĩa vụ nộp thuế
dụng chế tài đối với họ. Theo chúng tôi, do
có nhiều loại thuế khác nhau, mỗi loại thuế
lại có nội dung quy định khác nhau, các nhà
làm luật khó có thể liệt kê chi tiết, đầy đủ các
loại thông tin, tài liệu liên quan đến nghĩa vụ
thuế của người nộp thuế nên cách định nghĩa
khái quát là giải pháp hợp lí. Tuy nhiên,
trong thực tiễn thi hành sẽ nảy sinh một số
vấn đề vướng mắc thậm chí xảy ra tranh
chấp giữa chủ thể cung cấp thông tin và cơ
quan quản lí thuế trong việc xác định trách
nhiệm cung cấp thông tin về người nộp thuế.
- Hai là vấn đề trách nhiệm của cơ quan
quản lí thuế. Pháp luật mới chỉ có một số
quy định chung mang tính định hướng, chưa
có quy định chi tiết và hướng dẫn cụ thể. Tại
khoản 4 Điều 70 Luật quản lí thuế quy định:
“Bộ tài chính quy định cụ thể việc xây dựng,
thu thập, xử lí và quản lí hệ thống thông tin
về người nộp thuế”. Hiện nay, những nội
dung này vẫn chưa được Bộ tài chính quy
định trong khi đây là vấn đề khá phức tạp
liên quan nhiều đến việc xây dựng và triển
khai ứng dụng tin học trong các nghiệp vụ
quản lí thuế theo quy trình thủ tục trong
ngành thuế và sự phối hợp trao đổi thông tin
với các cơ quan, tổ chức có liên quan.
- Ba là vấn đề bảo mật thông tin của
người nộp thuế. Luật quản lí thuế quy định
về những chủ thể có trách nhiệm phải giữ bí
người nộp thuế vẫn còn dè dặt cung cấp khi
cơ quan thuế yêu cầu. Phần vì sợ lộ bí mật
nghề nghiệp, phần vì chưa thấy đảm bảo chắc
chắn những thông tin đó không bị lạm dụng,
bóp méo có ảnh hưởng đến triển vọng phát
triển của mình trong tương lai và thậm chí
còn ảnh hưởng đến cả những vấn đề nhạy
cảm trong quá khứ. Từ thực tế tâm lí đó,
người nộp thuế tìm mọi cách để giữ các
thông tin, còn cơ quan quản lí thuế tìm mọi
cách khai thác các thông tin kể cả từ nguồn nghiên cứu - trao đổi
10
tạp chí luật học số 4/2009
khụng chớnh thc. Trong tỡnh trng ú, tin
cy ca cỏc thụng tin m c quan thu cú
c mc no? Nu thụng tin c quan thu
thu thp c m thiu chớnh xỏc hoc khụng
y s gõy nh hng khụng nh ti hot
ng kinh doanh ca ngi np thu. S
thiu chớnh xỏc ca ngun d liu thụng tin
cú th dn n tỡnh trng cú doanh nghip thỡ
liờn tc b c quan thu sm soi lm phin
bi cỏc cuc thanh tra, kim tra trong khi ú
doanh nghip cn c kim tra, thanh tra
thỡ vn cú th ng ngoi cuc. Vỡ vy, vn
phỏp lớ t ra i vi vic bo mt thụng
tin ca ngi np thu cn phi c lm rừ
khai trỏnh s so bỡ, núi gỡ n vic a ra
cụng chỳng bn lun, ri cụng ti i th
soi múi. Mt ngh s kch núi ni ting cng
tng phn ng khi tờn ca anh xut hin trờn
bỏo cựng tng thu nhp c nm v s thu
phi np. Ngh s ny cho rng: Vic cụng
b thu nhp ca tụi trờn bỏo chớ nh vy, l
ra ng tụi b n cp, chn ng, ai chu.
(5)
Lut qun lớ thu Vit Nam cú quy nh
gi bớ mt thụng tin ca ngi np thu
theo quy nh ca phỏp lut nhng quy nh
no ca phỏp lut thỡ ngnh thu chu. Vn
bo mt thụng tin ca ngi np thu ó
l thụng l quc t, c xỏc nh l quyn
ca ngi np thu nờn ngi np thu theo
phỏp lut thu Vit Nam ng nhiờn c
hng quyn ny.
3. Nhng yờu cu t ra i vi thụng
tin v ngi np thu trong qun lớ thu
v mt s nh hng trong vic hon
thin phỏp lut
Trong qun lớ thu theo c ch t khai,
t np thu, thụng tin v ngi np thu phi
c xõy dng cú tớnh h thng gi l h
thng thụng tin v ngi np thu.
(6)
H
thng thụng tin v ngi np thu phi m
trỏch nhim ca cỏc ch th trong cung cp
thụng tin v ngi np thu nh trỏch nhim
ca ngi np thu, ca cỏc c quan Nh
nc, ca cỏc t chc, cỏ nhõn cú liờn quan.
ng thi, phỏp lut quy nh trỏch nhim
ca c quan qun lớ thu trong vic tip
nhn, qun lớ s dng thụng tin v ngi np
thu, trỏch nhim phi hp, cung cp trao
i thụng tin v ngi np thu vi cỏc c
quan liờn quan nhm phũng chng cỏc hnh
vi vi phm phỏp lut thu. õy l khõu yu
nc ta trong thi gian qua v cng l mt
trong nhng nguyờn nhõn dn n tỡnh trng
nhiu i tng np thu trn lu thu vi s
lng ln, cú h thng nhng c quan thu
cha kp thi phỏt hin x lớ.
- Thụng tin v ngi np thu phi m
bo tớnh chớnh xỏc, trung thc. Nhng thụng
tin v ngi np thu m c quan thu thu
thp c phi m bo tin cy cao, cú
nh vy vic phõn tớch, ỏnh giỏ, phõn loi
i tng qun lớ mi chớnh xỏc, bo m
vic qun lớ ỳng v trỳng i tng. ỏp
ng yờu cu ny, phỏp lut phi quy nh rừ
trỏch nhim ca ngi cung cp thụng tin
phi m bo tớnh chớnh xỏc, trung thc ca
thụng tin m h cung cp, ng thi phỏp
lut nh rừ cỏc bin phỏp x lớ i vi
nhng trng hp cung cp thụng tin khụng
trung thc, khụng chớnh xỏc. Ngoi ra, c
rừ thi gian ti a trong vic cung cp thụng
tin i vi tng loi ch th, tng hỡnh thc
cung cp thụng tin. m bo tớnh nhanh
chúng, chớnh xỏc, kp thi, khỏch quan trong
cung cp, thu thp, trao i thụng tin, khai
thỏc x lớ, lu tr cỏc ngun thụng tin trong
iu kin cỏc hot ng kinh t ngy cng m
rng, phỏt trin, i tng np thu ngy
cng tng, cn xõy dng v hon thin cỏc
chun mc h thng thụng tin v ngi np
thu, m bo ni dung thụng tin ỏp ng
c yờu cu qun lớ thu hin i v phự hp
vi chun mc quc t; xõy dng v hon
thin cỏc quy nh x lớ nghip v qun lớ
thu t ú xõy dng quy trỡnh cp nht, x lớ,
kim tra, kim soỏt v lu tr cỏc thụng tin v
ngi np thu; xõy dng cỏc quy ch phõn
quyn, phõn cp khai thỏc v s dng h
thng thụng tin c s d liu. Mt khỏc, rt
cn n s h tr mnh m ca cụng ngh
thụng tin cỏc khõu qun lớ thu.
- Thụng tin v ngi np thu phi c
phõn loi theo nhng cp khỏc nhau cú
cỏch thc khai thỏc qun lớ phự hp. Thụng
tin v ngi np thu khỏ a dng, c
cung cp, khai thỏc t nhiu ngun khỏc
nhau phc cho cụng tỏc qun lớ thu.
Trong nhng thụng tin v ngi np
thu, nhng thụng tin thụng thng cú th
cụng khai, nhng thụng tin nhy cm ch
(2).Xem: Khon 2 iu 69 Lut qun lớ thu nm 2006.
(3).Xem: Ngh nh ca Chớnh ph s 85/2007/N-
CP ngy 25/5/2007 quy nh chi tit thi hnh mt s
iu ca Lut qun lớ thu; Thụng t ca B ti chớnh
s 60/2007/TT-BTC ngy 14/6/2007 hng dn thi
hnh mt s iu ca Lut qun lớ thu v hng dn
thi hnh Ngh nh s 85/2007/N-CP.
(4).Xem: Cỏc iu 71, 72 Lut qun lớ thu; cỏc iu
33, 34 Ngh nh ca Chớnh ph s 85/2007/N-CP
ngy 25/5/2007 quy nh chi tit thi hnh mt s iu
ca Lut qun lớ thu.
(5).Xem: Ai np thu cao nht Vit Nam?
/>nhat-VN/20073/25372.laodong
(6).Xem: Khon 1 iu 69 Lut qun lớ thu ban hnh
ngy 29/11/2006.