TRƯỜNG THPT LÝ THÁI TỔ
ĐỀ CHÍNH THỨC
(Đề thi có 06 trang)
ĐỀ THI THỬ TUYỂN SINH ĐẠI HỌC LẦN 1 NĂM 2013
Môn: SINH HỌC; Khối: B
Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề
Mã đề thi 485
Họ, tên thí sinh:
Số báo danh:
Câu 1: Cây cỏ thi mọc ở độ cao 30m ( so với mặt biển ) thì cao 50cm, ở mức 1400m thì cao 35cm, còn ở
mức 3050m thì cao 25cm. hiện tượng này biểu hiện:
A. Mức phản ứng của kiểu gen B. Tất cả đều đúng
C. Thường biến D. Sự mềm dẻo kiểu hình
Câu 2: Trong cặp NST giới tính đoạn không tương đồng là:
A. Đoạn mang các gen đặc trưng cho mỗi chiếc
B. Đoạn mang gen qui định các tính trạng khác giới
C. Đoạn có các lôcut như nhau
D. Đoạn mang gen qui định tính trạng giới tính
Câu 3: Mạch đơn của gen có tỉ lệ
.
3
7
;
3
1
;
7
1
===
T
G
1
dị hợp về 3 cặp gen trên. Cho F
1
giao phấn với nhau thu được F
2
, trong đó cây có kiểu hình thân thấp, hoa
vàng, quả dài chiếm tỉ lệ 4%. Biết rằng hoán vị gen xảy ra cả trong quá trình phát sinh giao tử đực và giao
tử cái với tần số bằng nhau. Tính theo lí thuyết, cây có kiểu hình thân cao, hoa đỏ, dài ở F
2
chiếm tỉ lệ
A. 49,5%. B. 66,0% C. 16,5% D. 94,5%
Câu 8: Trong một quần thể thực vật, trên nhiễm sắc thể số II các gen phân bố theo trình tự là ABCDEFGH, do
đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể, người ta phát hiện thấy các gen phân bố theo các trình tự khác nhau là
1. ABCDEFGH. 2. AGCEFBDH
3. ABCGFEDH 4. AGCBFEDH
Mối liên hệ trong quá trình phát sinh các dạng đột biến đảo đoạn ở trên là
A. 1
→
2
→
3
→
4. B. 1
←
3
←
4
→
2. C. 1
→
A. Một gen có 2 alen quy định, alen trội là trội không hoàn toàn.
B. Hai gen không alen tương tác với nhau theo kiểu bổ sung quy định.
C. Một gen có 2 alen quy định, alen trội là trội hoàn toàn.
D. Hai gen không alen tương tác với nhau theo kiểu cộng gộp quy định.
Câu 12: Ở cơ thể đực của một loài động vật có kiểu gen
Ab
aB
, khi theo dõi 1000 tế bào sinh tinh trong
điều kiện thí nghiệm, người ta phát hiện 800 tế bào có xảy ra hoán vị gen giữa B và b. Như vậy tỉ lệ giao tử
Ab tạo thành là
A. 30%. B. 20%. C. 40%. D. 10%.
Câu 13: Kết quả lai thuận và nghịch ở F
1
và F
2
không giống nhau và tỉ lệ kiểu hình phân bố đồng đều ở
hai giới tính thì rút ra nhận xét gì?
A. Tính trạng bị chi phối bởi gen nằm ở tế bào chất.
B. Tính trạng bị chi phối bởi gen nằm trên NST giới tính.
C. Tính trạng bị chi phối bởi gen nằm trên NST thường
D. Tính trạng bị chi phối bởi ảnh hưởng của giới tính.
Câu 14: Ở ngô, tính trạng về màu sắc hạt do hai gen không alen quy định. Cho ngô hạt trắng giao phấn
với ngô hạt trắng thu được F1 có 962 hạt trắng, 241 hạt vàng và 80 hạt đỏ. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ hạt
trắng ở F1 đồng hợp về cả hai cặp gen trong tổng số hạt trắng ở F1 là:
A. 1/8. B. 3/16. C. 3/8. D. 1/6.
Câu 15: Ở một loài thực vật lưỡng bội, trong tế bào sinh dưỡng có 8 nhóm gen liên kết. Thể ba của
loài này có số nhiễm sắc thể đơn trong mỗi tế bào khi đang ở kì sau của nguyên phân là
A. 34. B. 17. C. 16 D. 8.
Câu 16: Hiện tượng hoán vị gen có đặc điểm
A. các gen trên một NST thì phân li cùng nhau trong quá trình phân bào hình thành nhóm gen liên kết.
giảm phân không xảy ra đột biến và hoán vị gen. Phép lai nào sau đây là phù hợp với kết quả trên?
A. Abd//abD × Abd//aBD. B. Bd//bD Aa × Bd//bD Aa.
C. ABD//abd × AbD//aBd D. AD//ad Bb × AD//ad Bb.
Câu 22: Trong một tế bào sinh tinh, xét hai cặp nhiễm sắc thể được kí hiệu là Aa và Bb. Khi tế bào này
giảm phân, cặp Bb phân li bình thường, cặp Aa không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra
bình thường. Các loại giao tử có thể được tạo ra từ quá trình giảm phân của tế bào trên là
A. Aab và b hoặc AaB và B B. ABb và a hoặc aBb và A
C. ABB và abb hoặc AAB và aab. D. Aab và B hoặc AaB và b.
Câu 23: Tác nhân nào sau đây không gây đột biến số lượng NST :
A. Lai xa B. Tác nhân hoá học C. Tác nhân vi rút D. Tác nhân phóng xạ
Câu 24: Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen; alen B
quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt; alen D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn
so với alen d quy định mắt trắng. Thực hiện phép lai P: AB//ab X
D
X
d
× AB//ab X
D
Y thu được F
1
. Trong
tổng số các ruồi ở F
1
, ruồi thân xám, cánh dài, mắt trắng chiếm tỉ lệ 16,25%. Biết rằng không xảy ra đột
biến, theo lí thuyết, ở F
1
tỉ lệ ruồi đực thân đen, cánh cụt, mắt đỏ là
A. 7,5%. B. 3,75%. C. 2,5%. D. 1,25%.
Câu 25: Câu nào trong các câu sau là không đúng ?
A. Trong quá trình tổng hợp ARN, mạch gốc ADN được phiên mã
xuất hiện các biến dị tổ hợp.
Câu 27: Ở một loài thực vật, các alen trội A, B, D, E phân li độc lập có khả năng tổng hợp ra các enzim
tương ứng là enzim A, enzim B, enzim D, enzim E.
Các enzim này tham gia vào con đường chuyển hóa tạo sắc tố của hoa như sau:
Chất không màu 1
→
Aenzim _
Chất không màu 2
→
Benzim _
Sắc tố đỏ
Chất không màu 3
→
Denzim _
Chất không màu 4
→
Eenzim _
Sắc tố vàng
Khi có đồng thời 2 sắc tố đỏ và sắc tố vàng thì quan sát thấy hoa có màu hồng, khi không có sắc tố đỏ
và sắc tố vàng thì hoa sẽ có màu trắng.
Các alen lặn đột biến tương ứng là a, b, d, e không có khả năng tổng hợp các enzim.
Cho lai 2 cơ thể bố m‰ đều dị hợp về 4 gen trên. Tỉ lệ kiểu hình F
1
có hoa màu hồng ?.
A.
128
81
. B.
128
27
ab
; 16% D.
Ab
aB
; 16%
Câu 29: Một gen dài 408nm và có 3100 liên kết hiđrô. Sau khi sử lí bằng 5-BU thành công thì số
nuclêôtit từng loại của gen đột biến là:
A. A = T = 500; G = X = 700 B. A = T = 499; G = X = 701
C. A = T = 503; G = X = 697 D. A = T = 498; G = X = 700
Câu 30: Điều gì sẽ xảy ra nếu gen điều hoà của Opêron Lac ở vi khuẩn bị đột biến tạo ra sản phẩm có cấu
hình không gian bất thường?
A. Opêron Lac sẽ không hoạt động bất kể môi trường có loại đường nào.
B. Opêron Lac sẽ hoạt động ngay cả khi môi trường không có lactôza
C. Opêron Lac sẽ không họat động ngay cả khi môi trường có lactôza
D. Opêron Lac sẽ chỉ hoạt động quá mức bình thường khi môi trường có lactôza.
Câu 31: : Một đoạn mã gốc của gen có trình tự các nuclêôtit như sau:
3’ TAX XXX AAA XGX TTT GGG GXG ATX 5’Một đột biến thay thế nuclêôtit thứ 13 trên gen là T
bằng A. Hỏi phân tử prôtêin do gen đó mã hóa có bao nhiêu axit amin?
A. 3 B. 6 C. 8 D. 5
Câu 32: Trong quá trình giảm phân của các tế bào có kiểu gen AB/ab ở một con ruồi giấm người ta thấy
86% số tế bào khi giảm phân không trao đổi chéo giữa gen A và B còn 14% số tế bào khi giảm phân hình
thành giao tử có xảy ra trao đổi chéo đơn giữa hai gen. Tần số hoán vị gen giữa gen A và B là bao nhiêu?
A. 8% B. 16% C. 7% D. 14%
Câu 33: Các quá trình dưới đây xảy ra trong 1 tế bào nhân chuẩn:
1-phiên mã; 2 - gắn ribôxôm vào mARN; 3- cắt các intron ra khỏi ARN ; 4- gắn ARN pôlymeaza
vào ADN; 5- chuỗi pôlipeptit cuộn xoắn lại; 6- mêtiônin bị cắt ra khỏi chuỗi pôlypeptit. Trình tự đúng là:
A. 4
→
1
→
→
2
→
5
→
4
→
6.
Câu 34: Khẳng định nào sau đây không đúng khi nói về mARN của E.coli?
A. mARN có trình tự nucleotit tương tự trên mạch bổ sung của gen, chỉ khác là T được thay bằng U
B. phân tử mARN có thể tham gia dịch mã kể cả khi chưa được tổng hợp xong
C. Số loại mARN thay đổi tùy thuộc vào số đoạn intron trong gen cấu trúc
D. Chiều của phân tử mARN được đọc từ 5’ đến 3’
Câu 35: Tìm câu sai :
A. Số bộ ba mã hóa axit amin là 61
B. Phần lớn các đột biến điểm là vô hại
C. Đột biến nhân tạo có hướng và xuất hiện với tần số cao
D. Đột biến mất một cặp nucleotit dễ xảy ra nhất
Câu 36: Ở người, mắt nâu là trội so với mắt xanh, da đen trội so với hoa trắng, hai cặp tính trạng này do
hai cặp gen nằm trên 2 cặp NST thường. Một cặp vợ chồng có mắt nâu và da đen sinh đứa con đầu lòng
có mắt xanh và da trắng. Xác suất để họ sinh đứa con thứ hai là gái và có kiểu hình giống m‰ là
A. 28,125%. D. 56,25%. B. 6,25%. C. 18,75%.
Câu 37: Tìm câu đúng :
A. Đảo đoạn dị hợp tử tạo loài mới
B. Đảo đoạn do làm tăng số gen vì vậy làm thay đổi mức độ hoạt động của gen
C. Ở nhiều loài muỗi lặp đoạn được lặp lại nhiều lần trên các NST đã góp phần tạo loài mới
D. Lặp đoạn có ý nghĩa trong tiến hóa của bộ gen
Câu 38: Khi cho chuột lông xám nâu giao phối với chuột lông trắng (kiểu gen đồng hợp lặn) được 48 con
lông xám nâu, 99 con lông trắng và 51 con lông đen. Quy luật tác động nào của gen đã cho phối sự hình
thành màu lông của chuột?
Bd
YX x
bd
BD
XX
aaA
, nếu có hoán vị gen ở cả 2 giới, mỗi gen qui định một tính trạng
và các gen trội hoàn toàn thì số loại kiểu gen và kiểu hình ở đời con là:
A. 40 loại kiểu gen, 8 loại kiểu hình B. 40 loại kiểu gen, 16 loại kiểu hình
C. 20 loại kiểu gen, 16 loại kiểu hình. D. 20 loại kiểu gen, 8 loại kiểu hình.
Câu 44: Thế nào là gen đa hiệu?
A. Gen có sản phẩm ảnh hưởng đến nhiều tính trạng khác nhau.
B. Gen có sản phẩm có hiệu quả rất cao.
C. Gen điều khiển sự hoạt động của nhiều gen khác
D. Gen tạo ra nhiều loại ARN.
Câu 45: Menden đã sử dụng phép lai phân tích trong các thí nghiệm của mình để :
A. Xác định tính trạng nào là trội, tính trạng nào là lặn.
B. Xác định quy luật di truyền chi phối tính trạng.
C. Xác định các cá thể thuần chủng.
D. Kiểm tra giả thuyết nêu ra.
Câu 46: Cho biết mỗi cặp tính trạng do một cặp gen quy định và di truyền trội hoàn toàn; tần số hoán vị
gen giữa A và B là 20%. Xét phép lai
aB
Ab
D
E
X
d
A . 10/16 B . 9/16 C . 3/16 D . 6/16.
HẾT
Trang 6/6 - Mã đề thi 485