Phát triển hoạt động dịch vụ thông tin di động tại Tập đoàn Bưu Chính Viễn Thông - Pdf 10



BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
--------

NGUYỄN THIỆN PHONG

CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH
HỖ TR PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP
NHỎ VÀ VỪA NGOÀI QUỐC DOANH
VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
Chuyên ngành
:
TÀI CHÍNH – LƯU THÔNG – TIỀN TỆ VÀ TÍN DỤNG
Mã số: 5.02.09

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ



CH¦¥NG 1 DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA NGOÀI QUỐC DOANH
VÀ CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH HỖ TR PHÁT TRIỂN DOANH
NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA.
6
1.1- Kh¸i niƯm vμ ®Ỉc ®iĨm doanh nghiƯp nhá vμ võa 6
1.1.1- Kh¸i niƯm vỊ doanh nghiƯp nhá vμ võa. 6
1.1.2- §Ỉc ®iĨm doanh nghiƯp nhá vμ võa. 7
1.2- Vai trß cđa doanh nghiƯp nhá vμ võa ngoμi qc doanh trong
nỊn kinh tÕ thÞ tr−êng ®Þnh h−íng x· héi chđ nghÜa. 14
1.2.1- T¹o ®−ỵc nhiỊu viƯc lμm cho ng−êi lao ®éng, gãp phÇn xãa ®ãi
gi¶m nghÌo. 15
1.2.2- §ãng gãp vμo t¨ng tr−ëng cđa tỉng s¶n phÈm trong n−íc (GDP).
1.2.3- Huy ®éng ngμy cμng nhiỊu ngn vèn trong x· héi nh»m ®Çu t−
vμ ph¸t triĨn kinh tÕ. 18
1.2.4- T¨ng gi¸ trÞ xt khÈu. 19
1.2.5- §ãng gãp ®¸ng kĨ vμo Ng©n s¸ch Nhμ n−íc. 19 7

1.2.6- Gãp phÇn tÝch cùc thóc ®Èy chun dÞch c¬ cÊu kinh tÕ n−íc ta
theo h−íng hiƯn ®¹i hãa. 20
1.2.7- Gãp phÇn t¹o m«i tr−êng kinh doanh, thóc ®Èy ph¸t triĨn thĨ chÕ
kinh tÕ thÞ tr−êng ®Þnh h−íng x· héi chđ nghÜa, ®Èy nhanh tiÕn tr×nh héi
nhËp kinh tÕ qc tÕ. 23
1.2.8- Gãp phÇn ®μo t¹o lùc l−ỵng lao ®éng c¬ ®éng, linh ho¹t vμ cã
chÊt l−ỵng. 23
1.2.9- Sù cÇn thiÕt cđa doanh nghiƯp nhá vμ võa trong nỊn kinh tÕ qc
d©n. 24

2.1.4- Tình hình phát triển kinh tế của vùng ĐBSCL. 66

2.2- Thực trạng hoạt động của doanh nghiệp nhỏ v vừa ngoi quốc
doanh ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long. 74
2.2.1- Sơ lợc về sự phát triển doanh nghiệp nhỏ v vừa vùng Đồng
bằng sông Cửu Long. 74
2.2.2- Sự phát triển về số lợng doanh nghiệp nhỏ v vừa ngoi quốc
doanh. 78
2.2.3- Quy mô lao động, vốn v lĩnh vực, địa bn kinh doanh của doanh
nghiệp nhỏ v vừa ngoi quốc doanh. 82
2.2.4- Tổng giá trị ti sản doanh nhgiệp. 83
2.2.5- Tổng doanh thu. 84
2.2.6- Tổng lợi nhuận. 84
2.2.7- Tỷ suất lợi nhuận. 84
2.2.8- Thu nộp ngân sách Nh nớc. 85
2.2.9- Huy động các nguồn vốn phục vụ kinh doanh v đầu t. 86
2.3- Một số chính sách ti chính hỗ trợ phát triển DNNVV ngoi quốc
doanh vùng ĐBSCL. 87
2.3.1- Chính sách thuế. 88
2.3.2- Chính sách tín dụng. 90
2.3.3- Chính sách phát triển thị trờng. 95
2.3.4- Chính sách phát triển thị trờng ti chính (tham gia thị trờng
chứng khoán). 97 9

2.4- C¸c chÝnh s¸ch hç trỵ tμi chÝnh liªn quan kh¸c. 99
2.4.1- ChÝnh s¸ch ®Êt ®ai. 99
2.4.2- ChÝnh s¸ch c«ng nghƯ. 100

ngoi quốc doanh của Chính quyền địa phơng vùng Đồng bằng
sông Cửu Long. 161
3.4- Các giải pháp ti chính tự thân các doanh nghiệp nhỏ v vừa
ngoi quốc doanh vùng Đồng bằng sông Cửu Long. 167
3.4.1- Giải pháp sử dụng hiệu quả vốn. 167
3.4.2- Giải pháp liên kết trong nguồn vốn để tăng vốn đầu t. 169
3.4.3- Giải pháp huy động vốn v sử dụng hiệu quả vốn huy động. 170
3.4.4- Mở rộng thị trờng tiêu thụ sản phẩm trong v ngoi nớc để phát
triển kinh doanh bền vững. 175
3.4.5- Tăng cờng tiếp thị, quảng bá sản phẩm. 181
3.5- Các giải pháp có liên quan nhằm hỗ trợ ti chính phát triển
doanh nghiệp nhỏ v vừa ngoi quốc doanh vùng Đồng bằng sông
Cửu Long. 182
3.5.1- Chính sách đất đai. 182
3.5.2- Chính sách công nghệ. 186
3.5.3- Hỗ trợ đo tạo nguồn nhân lực. 187
3.5.4- Thnh lập Hiệp hội Doanh nghiệp nhỏ v vừa. 190
3.5.5- Tranh thủ sự hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ v vừa từ các tổ
chức quốc tế. 193
Kết luận chơng 3. 197

KET LUAN. 198
Danh mục các công trình của tác giả đã công bố liên quan
đến luận án. 200
Ti liệu tham khảo. 201
Phụ lục.
11

12
DANH MUẽC CAC BANG

---------

Baỷng Teõn baỷng Trang

1.1 Trình độ công nghệ của các doanh nghiệp nhỏ v vừa ở thnh phố
Hồ Chí Minh. 12
1.2 Chỉ số phát triển tổng sản phẩm trong nơc theo thnh phần kinh tế
năm 2000 - 2006. 17
1.3 Tổng sản phẩm trong nớc v cơ cấu tổng sản phẩm trong nớc
theo giá thực tế phân theo khu vực kinh tế năm 1990 - 2006. 21
1.4 Tổng sản phẩm trong nớc v cơ cấu tổng sản phẩm theo giá thực
tế phân theo thnh phần kinh tế năm 1995 - 2006. 22
1.5 Tiêu chí doanh nghiệp nhỏ v vừa Hungary. 44
2.1 Tăng trởng GDP của vùng ĐBSCL qua các năm 2000 - 2006. 66
2.2 Tổng sản phẩm (GDP) vùng ĐBSCL năm 2001 - 2006 phân theo
tỉnh, thnh phố. (theo giá hiện hnh) 67
2.3 Kim ngạch xuất khẩu vùng ĐBSCL qua các năm 2000 - 2006. 69
2.4 Kim ngạch nhập khẩu vùng ĐBSCL qua các năm 2000 - 2006. 70
2.5 Doanh nghiệp nhỏ v vừa vùng ĐBSCL năm 2003 phân theo quy
mô lao động v theo địa phơng. 76
2.6 Doanh nghiệp nhỏ v vừa vùng ĐBSCL năm 2003 phân theo quy
mô vốn v theo địa phơng. 77
2.7 Chỉ số phát triển DNNVV ngoi quốc doanh năm 2001 - 2004. 80
2.8 Doanh nghiệp nhỏ v


14

Mễ ẹAU
--------

1. Sự cần thiết của đề ti.
Sau hơn hai mơi năm đổi mới, cùng với việc hiến pháp hóa chủ
trơng phát triển nền kinh tế nhiều thnh phần, công nhận, bảo hộ chế độ đa
sở hữu, trong đó có sở hữu t nhân, Đảng v Nh nớc ta đã từng bớc xây
dựng, hon thiện thể chế kinh tế đối với doanh nghiệp thuộc các thnh phần
kinh tế khác nhau. Bắt đầu từ Đại hội VI (1986), sau đó từng bớc đợc hon
thiện dần qua các kỳ Đại hội tiếp theo, đến Đại hội IX đã có đợc một khái
niệm ngắn gọn về mô hình kinh tế mới: " Kinh tế thị trờng định hớng xã hội
chủ nghĩa ". V đến Đại hội X Đảng ta đã xác định Các thnh phần kinh tế
hoạt động theo pháp luật đều l bộ phận hợp thnh quan trọng của nền kinh tế
thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa, bình đẳng trớc pháp luật, cùng phát
triển lâu di, hợp tác v cạnh tranh lnh mạnh;xóa bỏ mọi ro cản, tạo tâm
lý v môi trờng kinh doanh thuận lợi cho các loại hình doanh nghiệp t nhân
phát triển không hạn chế quy mô trong mọi ngnh nghề, lĩnh vực, kể cả các
lĩnh vực sản xuất kinh doanh quan trọng của nền kinh tế m luật pháp không
cấm.. Trên cơ sở đó, Chính phủ đã có nhiều chính sách, giải pháp lớn nhằm
phát huy đến mức cao nhất hiệu quả hoạt động, sức cạnh tranh cũng nh tiềm
năng của loại hình kinh tế dân doanh, trong đó có doanh nghiệp nhỏ v vừa.
Có thể thấy rõ hệ thống pháp luật, môi trờng kinh doanh đang dần đ
ợc cải
thiện v ngy cng chuyển biến tích cực, các doanh nghiệp nhỏ v vừa ngy
cng đợc hởng nhiều chính sách u đãi v bình đẳng hơn, tình trạng phân
biệt đối xử so với doanh nghiệp nh nớc giảm nhiều. Đặc biệt, một số yếu tố
quan trọng, có tính chất sống còn với sự tồn tại v phát triển của các doanh

v phát triển vững chắc trong nền kinh tế thị trờng v trong điều kiện nớc ta ngy
cng hội nhập sâu vo nền kinh tế khu vực v thế giới.
2. Mục đích nghiên cứu của đề ti.
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận cùng với việc phân tích, đánh giá chính
sách ti chính hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ v vừa của nh nớc, các chủ 16

trơng của chính quyền địa phơng, cũng nh thực trạng doanh nghiệp nhỏ v vừa
ngoi quốc doanh của vùng Đồng bằng sông Cửu Long trong thời gian qua, đề ti
hớng đến mục đích nh sau:
- Thống kê, phân tích đợc thực trạng các loại hình doanh nghiệp nhỏ v
vừa ngoi quốc doanh vùng Đồng bằng sông Cửu Long để lm cơ sở cho những
nghiên cứu tiếp theo.
- Hon thiện các chính sách ti chính v các chính sách có liên quan hỗ
trợ doanh nghiệp nhỏ v vừa ngoi quốc doanh trong vùng phát triển sản xuất kinh
doanh v hội nhập.
- Kiến nghị các giải pháp hỗ trợ thích hợp để doanh nghiệp nhỏ v vừa
ngoi quốc doanh trong vùng Đồng bằng sông Cửu Long khắc phục khó khăn, nâng
cao hiệu quả kinh doanh, phát triển một cách bền vững, góp phần cùng với các thnh
phần kinh tế khác hòa nhập vo nền kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa,
thực hiện thnh công sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nớc.
- Góp phần tăng trởng GDP v kim ngạch xuất khẩu hng năm của vùng
v cả nớc.
- Tạo cơ sở cho những nghiên cứu tiếp theo về doanh nghiệp nhỏ v vừa
ngoi quốc doanh vùng Đồng bằng sông Cửu Long m
trớc đây cha có nhiều
khảo sát v đánh giá về thnh phần kinh tế nầy
3. Đối tợng v phạm vi nghiên cứu của đề ti.

cơ chế, chính sách ti chính hiện hnh, không phân biệt đối xử giữa các thnh phần
kinh tế, đáp ứng nhu cầu hội nhập m đặc biệt l Việt Nam đã l thnh viên của
WTO.
18

CH¦¥NG 1DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA NGOÀI QUỐC DOANH
VÀ CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH HỖ TR PHÁT TRIỂN
DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
----------

1.1- KHÁI NIỆM VÀ ĐẶC ĐIỂM DOANH NGHIỆP NHỎ
VÀ VỪA
.
1.1.1- Kh¸i niƯm vỊ doanh nghiƯp nhá vμ võa.
Doanh nghiƯp nhá vμ võa (DNNVV) lμ h×nh thøc kinh doanh kh¸
phỉ biÕn trong nỊn kinh tÕ cđa mçi qc gia dï lμ ë c¸c n−íc ph¸t triĨn hay
®ang ph¸t triĨn, th«ng th−êng DNNVV chiÕm tõ 60% ®Õn trªn 90% tỉng sè
doanh nghiƯp tïy thc vμo ®Ỉc ®iĨm vμ tr×nh ®é ph¸t triĨn cđa mçi n−íc.
DNNVV lμ nh÷ng c¬ së s¶n xt kinh doanh thc c¸c lÜnh vùc
ho¹t ®éng, cã t− c¸ch ph¸p nh©n, cã giíi h¹n vỊ quy m«, dùa trªn c¸c tiªu chÝ
vỊ vèn, lao ®éng, doanh thu, gi¸ trÞ gia t¨ng ®¹t ®−ỵc trong tõng thêi kú.

đủ sức đáp ứng đầy đủ, kịp thời, với giá cả hợp lý các nhu cầu sản xuất v tiêu
dùng của xã hội. Chính nhờ tính linh hoạt, khả năng thích ứng với thị trờng
v chấp nhận rủi ro của DNNVV m loại hình doanh nghiệp nầy có đợc khả
năng đổi mới, mang lại hiệu quả cao cho nền kinh tế v do đó, tự nó đã thực
hiện chức năng kinh tế to lớn đối với xã hội.
Hai l, doanh nghiệp nhỏ v vừa đợc tạo lập dễ d
ng, hoạt động
có hiệu quả với chi phí cố định thấp.
Để thnh lập một doanh nghiệp với quy mô nhỏ v vừa chỉ cần một
số vốn đầu t ban đầu tơng đối ít, mặt bằng sản xuất nhỏ hẹp, quy mô nh
xởng không lớn. Với u thế nhỏ gọn, năng động, dễ quản lý, không cần 20

nhiều vốn nh vậy, các DNNVV rất linh hoạt trong việc học hỏi, phát triển v
tránh những thiệt hại to lớn do môi trờng khách quan tác động lên. Mặt khác,
do một số DNNVV đợc thnh lập mang tính gia đình, bạn bè nên mỗi khi
gặp hon cảnh khó khăn, công nhân v chủ doanh nghiệp dễ dng tự hạ thấp
tiền lơng, có tinh thần nỗ lực vợt bậc để vợt qua khó khăn. Điều nầy khiến
cho DNNVV giảm đợc chi phí cố định, tận dụng lao động để thay thế vốn
bằng tiền dùng vo việc mua sắm máy móc thiết bị v với giá công nhân lao
động thấp, có thể đạt hiệu quả kinh tế cao.
Ba l, doanh nghiệp nhỏ v vừa tạo điều kiện duy trì tự do cạnh
tranh.
Khác với các doanh nghiệp lớn - cần thị trờng lớn, đòi hỏi phải có
sự bảo hộ của Chính phủ v có sự độc quyền - DNNVV hoạt động với số
lợng đông đảo, thờng không có tình trạng độc quyền. Các DNNVV dễ dng
v sẵn sng chấp nhận tự do cạnh tranh. So với các doanh nghiệp lớn, các
DNNVV có tính tự chủ cao hơn. Các DNNVV không ỷ lại vo sự giúp đỡ của

thể hiện diện khắp mọi nơi, kể cả ở nông thôn v miền núi, những nơi tha
dân, có cơ cấu kinh tế cha phát triển v nhờ đó, chúng cung cấp hng hóa v
dịch vụ cho dân c địa phơng v những vùng phụ cận.
Thông thờng, DNNVV cung ứng sản phẩm tại chỗ với 95% sản
phẩm tiêu thụ nội địa, m chủ yếu l tiêu thụ trong vùng, khoảng 5% sản
phẩm dnh cho xuất khẩu. Nh vậy, DNNVV thực sự góp phần đắc lực cho sự
tăng trởng kinh tế v chuyển dịch cơ cấu kinh tế của đất nớc.
Sáu l, khả năng ti chính của DNNVV hạn chế.
Với u thế đợc tạo lập dễ dng do chỉ cần một l
ợng vốn ít,
DNNVV gặp phải hạn chế l năng lực ti chính thấp, từ đó dẫn đến một loạt
bất lợi cho DNNVV trong quá trình sản xuất kinh doanh
Trớc hết, vốn chủ sở hữu ít nên khả năng vay vốn của doanh
nghiệp cũng rất hạn chế. Các DNNVV thờng thiếu ti sản thế chấp cho
khoản tiền dự định vay. Ngay ở những nớc phát triển nh Mỹ, Nhật Bản, 22

các ngân hng cũng e ngại khi cho các DNNVV vay vốn vì khả năng gặp rủi
ro rất lớn khi cho vay.
Tiếp đến l do khả năng ti chính hạn chế, quy mô kinh doanh
không lớn, các DNNVV cũng rất khó khăn v ít có khả năng huy động đợc
vốn trên thị trờng. Chính vì thế, phần lớn các DNNVV luôn ở trong tình
trạng thiếu vốn. Điều đó khiến cho khả năng thu lợi nhuận của doanh nghiệp
bị giới hạn ngay cả khi có cơ hội kinh doanh v có yêu cầu mở rộng sản xuất.
Với tình trạng đó, khả năng tự tích lũy của các DNNVV cũng bị hạn chế.
Bảy l, doanh nghiệp nhỏ v vừa bị bất lợi trong việc mua nguyên
vật liệu, máy móc, thiết bị v tiêu thụ sản phẩm.
Với quy mô doanh nghiệp không lớn, khả năng ti chính hạn hẹp,

sản. Tuy nhiên, phần lớn các nớc có tình hình l số lợng DNNVV phá sản
khá lớn, nhng cùng với việc phá sản lại có việc thnh lập các doanh nghiệp
mới, v số các DNNVV đợc thnh lập mới lại lớn hơn số bị phá sản. Chính
điều đó đã không dẫn đến tình trạng xáo động nền kinh tế - xã hội v cũng
chính hiện tợng đó đã phản ảnh sức sống mãnh liệt của các DNNVV nói
chung trong nền kinh tế.
Ngoi ra, khả năng sản xuất hng để phục vụ cho xuất khẩu của
DNNVV còn hạn chế do chất lợng sản phẩm cha cao; còn có hiện tợng
trốn thuế, lậu thuế; hiện tợng chạy theo lợi nhuận quá mức m không chú ý
đến hậu quả xã hội phải gánh chịu.
Đối với DNNVV Việt Nam, ngoi những đặc điểm phổ biến vừa
nêu trên, nhìn chung còn có thêm những đặc điểm riêng sau đây:
- Theo Nghị định số 90/2001/NĐ-CP ngy 21/11/2001 của Chính
phủ thì DNNVV bao gồm luôn cả hộ kinh doanh cá thể. Trong điều kiện đặc
thù của Việt Nam, số hộ gia đình đăng ký kinh doanh rất nhiều, do đó với việc
coi loại hình nầy l DNNVV thì có thể sẽ rất khó khăn trong việc thực hiện
chính sách u tiên bởi số lợng quá đông. Các nguồn lực sẽ bị phân tán, dn
trải, tính hiệu quả sẽ không cao, cha giải quyết đợc những vấn đề quan
trọng, cấp bách đặt ra. Hơn nữa, Nh nớc cũng không đủ khả năng để thực 24

hiện chính sách u tiên, kiểm soát, đánh giá, hỗ trợ cho tất cả các đối tợng
cùng một lúc. Vì vậy, Chính phủ cần nên xem xét quy định rõ tiêu thức doanh
nghiệp nhỏ với giới hạn tối thiểu để phân biệt rõ giữa hộ kinh tế gia đình v
DNNVV.
- Các DNNVV ở nớc ta thờng có quy mô nhỏ hơn so với các nớc
quanh vùng, nguồn vốn thờng quá nhỏ, thiết bị cũ kỹ, ít đợc đổi mới, công
nghệ còn lạc hậu, thủ công. Có thể lấy thí dụ qua trình độ thiết bị trong các

trung bình v lạc hậu, trong đó có công nghệ lạc hậu chiếm 20%. Thực tế trên
lý giải vì sao theo công bố của Diễn đn kinh tế thế giới nằm 2004 Việt Nam
đứng ở vị trí 66/104 nớc về chuyển giao công nghệ.
Đối với các DNNVV trên thế giới, công nghệ trang bị v sử dụng
thờng rất hiện đại, chúng chỉ khác so với doanh nghiệp lớn về quy mô vốn
đầu t, số lao động. Do đó, khả năng sản xuất, năng suất v chất lợng sản
phẩm do các DNNVV của nớc ngoi tạo ra khá cao v l một bộ phận không
thể tách rời của các doanh nghiệp lớn, có liên kết chặt chẽ với doanh nghiệp
lớn dới dạng vệ tinh cung cấp các bộ phận, các linh kiện vật t cho doanh
nghiệp lớn. Một số khác tồn tại độc lập thì lại có chất lợng cao v tập hợp
thnh một quần thể nh những liên hiệp sản xuất khu vực, có thể tham gia
cạnh tranh trên thị trờng nhờ có chất lợng sản phẩm cao. So với DNNVV
nớc ngoi, các DNNVV Việt Nam phân tán hơn, khả năng liên kết với nhau
v với doanh nghiệp lớn yếu hơn.
- Nói đến DNNVV ở Việt Nam tr
ớc tiên v chủ yếu l nói đến các
doanh nghiệp thuộc khu vực ngoi quốc doanh. Do đó, đặc tính v tính chất
của các doanh nghiệp thuộc khu vực kinh tế nầy mang tính đại diện cho các
DNNVV ở Việt Nam. Chẳng hạn, các con số thống kê về tỷ trọng GDP đóng
góp trong cơ cấu kinh tế, tốc độ tăng trởng bình quân hằng năm, số lao động,
vốn, đặc điểm về công nghệ, máy móc sử dụng, trình độ quản lý, khả năng về 26

vèn cho ®Õn nay chđ u tỉng kÕt cho khu vùc doanh nghiƯp ngoμi qc
doanh, chø ch−a cã sè liƯu ®iỊu tra chÝnh thøc riªng biƯt cho toμn bé c¸c
DNNVV ë ViƯt Nam.
- DNNVV ViƯt Nam ch−a cã ý thøc vỊ héi nhËp kinh tÕ qc tÕ,
kinh doanh víi bÊt kú gi¸ nμo miƠn lμ cã lỵi nhn nªn cã khuynh h−íng lμm

lm mới, trong khi đó khu vực hnh chánh đang trong quá trình cải cách, tinh
giảm biên chế v tuyển dụng mới không nhiều, tỷ lệ lao động có chiều hớng
giảm. Do đó, khu vực kinh tế t nhân m chủ yếu l DNNVV ngoi quốc
doanh l nơi thu hút nguồn lao động rộng khắp trên phạm vi ton quốc, không
chỉ giải quyết nhu cầu việc lm cho số lao động đợc tinh giảm trong các
doanh nghiệp v hệ thống hnh chánh nh nớc m còn tạo việc lm cho số
lợng lớn những ngời mới tham gia vo lực lợng lao động hằng năm. Đặc
biệt, những ngời không có mối quan hệ cũng nh năng lực để vo lm việc ở
khu vực nh nớc, thì cơ hội có việc lm của họ l đi v
o các DNNVV ngoi
quốc doanh.
Ngoi ra, vốn đầu t cho một chỗ lm trong khu vực DNNVV ngoi
quốc doanh cũng tơng đối thấp, theo báo cáo điều tra của Viện Quản lý Kinh
tế Trung ơng, thì bình quân trong 4 năm (2000 - 2003) các doanh nghiệp t
nhân tạo ra một chỗ lm việc mất khoảng từ 70 đến 100 triệu đồng vốn đầu t;
trong khi đó đối với doanh nghiệp Nh nớc thì số tơng ứng l 210 đến 280
triệu đồng (tức l cao gấp khoảng 3 lần). Kể từ năm 2000 đến nay, ớc tính có
khoảng 1,2 đến 2 triệu chỗ lm mới đợc tạo ra nhờ các doanh nghiệp, hộ
kinh doanh cá thể mới tạo lập v mở rộng quy mô kinh doanh; đa tổng số lao
động trực tiếp lm việc trong các doanh nghiệp dân doanh xấp xỉ bằng tổng số
lao động trong các doanh nghiệp Nh nớc. Nếu tính luôn cả hộ kinh doanh 28

cá thể v doanh nghiệp t nhân, số lao động lm việc trong khu vực nầy lên
đến khoảng 6 triệu ngời, chiếm hơn 16% lực lợng lao động xã hội.
Nhìn chung, các DNNVV ngoi quốc doanh l nơi có nhiều thuận
lợi để thu hút một lực lợng lao động đông đảo, đa dạng, phong phú, ở mọi
trình độ từ lao động thủ công đến lao động chất lợng cao; ở tất cả mọi vùng,

Năm 2000 Năm 2001 Năm 2003 Năm 2006
Tổng số :
Kinh tế Nh nớc
Kinh tế tập thể
Kinh tế t nhân
Kinh tế cá thể
Kinh tế có vốn đầu
t nớc ngoi
106,79
107,72
105,46
109,70
103,88
111,44
106,89
107,44
103,24
113,43
105,49
107,21
107,34
107,65
103,43
110,20
116,06
110,52
108,17
106,36
103,63
114,21


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status