Giáo trình hàn khí - Nguyễn Văn Tuyên – CĐN Hà Nam - 1 -
ξ
ξξ
ξ1. Những kiến thức cơ bản về hàn khí (9LT)
MỤC TIÊU
Sau khi học xong bài này người học sẽ có khả năng:
- Kiến thức:
+ Giải thích đúng nguyên lý, công dụng của phương pháp hàn khí.
+ Trình bày đầy đủ các loại khí bảo vệ, các loại dây hàn.
+ Liệt kê các loại dụng cụ thiết bị dùng trong công nghệ hàn khí.
+ Trình bày đầy đủ mọi ảnh hưởng của quá trình hàn hồ quang tới sức khoẻ công
nhân hàn.
- Kỹ năng: Nhận biết các khuyết tật trong mối hàn khi hàn khí.
- Thái độ: Thực hiện tốt công tác an toàn lao động và vệ sinh phân xưởng
NỘI DUNG
1.1. Thực chất, đặc điểm và công dụng của hàn khí
1.1.1. Thực chất
Hàn khí là quá trình nung nóng vật hàn và que hàn đến trạng thái hàn bằng ngọn
lửa của khí cháy (C
2
H
2
, CH
4
, C
6
H
6
…) với O
2
Tỷ lệ
2,11,1
HC
O
22
2
÷= - Vùng hạt nhân: O
2
và C
2
H
2
từ mỏ hàn đi ra, C
2
H
2
bị phân hủy
C
2
H
2
= 2C + H
2
Ngọn lửa màu sáng trắng, nhiệt độ thấp, thành phần giàu cacbon nên không dùng để
hàn
- Vùng cháy không hoàn toàn : C
2
, H
2
O là những chất oxy hóa
1.2.2. Ngọn lửa oxy hóa
Tỷ lệ
2,1
HC
O
22
2
>Vùng cháy không hoàn toàn xảy ra theo phản ứng sau:
C
2
H
2
+ 1,5O
2
= 2CO + H
2
+ 0,5O
2
Sau đó cháy tiếp với oxy không khí :
2CO + H
2
+ 0,5O
2
+ O
2
Giáo trình hàn khí - Nguyễn Văn Tuyên – CĐN Hà Nam - 3 -
Sau đó cháy tiếp với oxy không khí :
CO + C +H
2
+ 2O
2
= 2CO
2
+ H
2
O
Nhân ngọn lửa kéo dài, vùng giữa có cacbon tự do nên mang tính cacbon hóa và có
màu nâu sẫm. Thường dùng ngọn lửa này cho việc hàn vẩy các hợp kim nhôm và
gang.
1.3. Vật liệu hàn khí
1.3.1 Khí oxy
Oxy là chất khí cần cho sự cháy, không màu, không mùi, nhẹ hơn không khí, nó
chiếm 21% thể tích không khí. Oxy dùng trong hàn khí là oxy kỹ thuật có độ tinh
khiết 98,5 – 99,5% và khoảng 0,5 – 1,5% tạp chất (N
2
, Ar). Trong kỹ thuật, oxy được
sản xuất theo hai phương pháp:
+ Điện phân nước : phương pháp này khó khăn và tốn kém nên ít dùng
+ Làm lạnh không khí: Thực chất của phương pháp này là làm lạnh không khí
đến xuống -182,06
0
C
2
↑ + Ca(OH)
2
+ Q
Đất đèn là chất rắn màu xám tối hoặc nâu, điều chế bằng cách nấu chảy đá vôi với
than cốc hoặc than ăngtraxit trong lò điện ở nhiệt độ 1900 ÷ 2300
0
C:
CaO + 3C = CaC
2
+ CO
Đất đèn trong công nghiệp chứa khoảng 65 – 80%CaC
2
, 2,5 – 10%CaO, còn lại là
tạp chất.
Axetylen là chất không màu, nhẹ hơn không khí và có mùi hắc khi ở nguyên chất,
nó dễ cháy và dễ gây nổ. Nếu hít trong thời gian dài sẽ bị chóng mặt, buồn nôn và có
thể bị nhiễm độc
- Tính chất của axetylen
+ C
2
H
2
thuộc nhóm C
n
H
2n-2
, nhiệt độ từ -82,4 – 83,6
0
C ở thể lỏng, dưới -85
2
+ Hòa tan trong dầu hỏa : 5,7 lít C
2
H
2
+ Hòa tan trong axeton : 23 lít C
2
H
2
Sự hòa tan trong axeton được dùng nhiều trong công nghiệp: dùng chất bột
xốp(than gỗ, sợi amiang, đá bọt) thấm ướt axeton để vào bình chứa, sau đó nén
axetylen vào bình nhằm tăng lượng khí C
2
H
2
trong bình chứa khí dự trữ và vận
chuyển, giảm khả năng nổ.
- Các tạp chất trong C
2
H
2
+ Không khí: làm tăng khả năng nổ, chỉ cho phép 0,5÷1,5%
+ Hơi nước: làm giảm nhiệt độ của ngọn lửa hàn
+ Hơi axeton(CH
3
COCH
3
chất vào mối hàn
+ Nên chọn loại dây có đường kính 0,3 ÷ 12mm
Giáo trình hàn khí - Nguyễn Văn Tuyên – CĐN Hà Nam - 5 -
Loại dây Loại que
b. Thuốc hàn
Trong quá trình hàn, tất cả các kim loại và hợp kim của chúng đều có thể hợp
với oxy của không khí và của ngọn lửa hàn để tạo ra các oxit. Để tránh cho kim loại
hàn không bị oxy hóa và loại bỏ các oxit hình thành trong khi hàn, ta dùng thuốc hàn.
Thuốc hàn trong hàn khí có nhiều loại, nhưng chúng phải đảm bảo các yêu cầu sau
+ Thuốc hàn có nhiệm vụ hoàn nguyên kim loại
+ Dễ chảy, nhiệt chảy nhỏ hơn so với của kim loại cơ bản và que hàn
+ Không tỏa khí độc hại và ảnh hưởng xấu đến mối hàn
+ Giữ được tính chất trong suốt quá trình hàn, rẻ tiền, dễ kiếm
+ Tác dụng của thuốc hàn là tránh sự oxy hóa mối hàn, loại bỏ các oxit kim
loại tạo thành trong quá trình hàn
+ Tùy theo tính chất của kim loại hàn mà dung thuốc hàn có tính axit hay bazo
Thành phần thuốc hàn đồng và hợp kim đồng (%)
H
2
BO
3
Na
2
B
4
O
7
3
NaNO
3
NaHCO
3
100 - - - -
56 22 22 - -
23 27 - 50 -
- 50 - - 50 Giáo trình hàn khí - Nguyễn Văn Tuyên – CĐN Hà Nam - 6 -
ξ
ξξ
ξ2: Vận hành, sử dụng thiết bị hàn khí (2LT + 8TH)
MỤC TIÊU
- Kiến thức:
+ Trình bày đầy đủ cấu tạo và nguyên lý làm việc của bình sinh khí Axêtylen, mỏ hàn khí, van
giảm áp, ống dẫn khí.
- Kỹ năng:
+ Lắp mỏ hàn, ống dẫn khí, van giảm áp chai ôxy, bình sinh khí Axêtylen, bình chứa ga đảm bảo
độ kín, thực hiện các thao tác lắp ráp trên thiết bị hàn khí chính xác theo yêu cầu kỹ thuật.
+ Điều chỉnh áp suất khí Axêtylen, khí ô -xy phù hợp với chiều dày và tính chất của vật liệu hàn.
+ Thực hiện đầy đủ các bước kiểm tra độ kín, độ an toàn của thiết bị hàn khí trước khi tiến hành
hàn.
- Thái độ: Thực hiện tốt công tác an toàn lao động và vệ sinh phân xưởng
1. Bình chứa oxy 5. Khóa bảo hiểm
2. Bình chứa axetylen 6. Dây dẫn khí
3. van giảm áp 7. Mỏ hàn
4. Đồng hồ đo áp 8. Ngọn lửa hàn
Giáo trình hàn khí - Nguyễn Văn Tuyên – CĐN Hà Nam - 7 -
Để đảm bảo an toàn, vận chuyển các loại khí, người ta sử dụng các loại bình chứa
với dung tích khác nhau. Bình chứa được chế tạo từ thép tấm dày 4 ÷ 8mm bằng dập
hoặc hàn. Dung tích bình là 40lít, chịu được áp suất tới 200at. Các bình chứa khí nén,
khí lỏng hay khí hòa tan đều được chế tạo từ các ống không có mối hàn bằng thép
cacbon và thép hợp kim. Trên các bình chứa có cổ bình hình côn tạo ren để lắp van
khóa. Mỗi loại khí có một kiểu van riêng để tránh lắp nhầm van oxy và bình axetylen
và ngược lại.
- Bình chứa oxy được sơn màu xanh hoặc xanh da trời, chứa lượng khí có áp
suất 150at. Oxy phải dùng đúng mục đích, các phần nối và làm kín của thiết bị chứa
oxy, các ống dẫn oxy phải không dính chất dầu mỡ, bụi bẩn, sơn. Ở các trạm hàn,
bình oxy được giữ thẳng đứng, khi vận chuyển
Bảng 2.1. Bình chứa oxy dạng khí
Bình chứa oxy
Bình chứa axetylen
Hình 2.3. Bình chứa khí
- Bình chứa axetylen chứa được áp suất khí tối đa 16at, sơn màu trắng. Khi sử
2
H
2.
Hiện nay có rất nhiều loại bình sinh khí khác nhau, mỗi loại chia ra các kiểu khác
nhau nhưng đều cấu tạo bởi các bộ phận sau :
- Buồng sinh khí
- Thùng chứa khí
- Thiết bị kiểm tra và an toàn
Các bộ phận trên có thể bố trí thành một kết cấu chung hay lắp riêng rồi nối với
nhau bằng ống dẫn
- Phân loại:
+ Theo năng suất : 0,8 ; 1,25 ; 2 ; 3,2 ; 5 ; 10 ; 20 ; 80 (m
3
/h)
+ Theo cách lắp đặt : loại di động và cố định
+ Theo hệ thống điều chỉnh và theo sự tác dụng của nước với đất đèn
- Yêu cầu:
+ Năng suất phải phù hợp với lượng tiêu thụ khí C
2
H
2
+ Máy phải kín, bộ phận thu khí phải đủ lớn để khi ngưng lấy khí thì axetylen
không tỏa ra ngoài
+ Máy lưu động gọn nhẹ dễ vận hành và sử dụng
- Các loại thùng điều chế:
+ Loại đá rơi vào nước
Đất đèn chứa trong phễu rơi xuống nước theo cửa có nón điều chỉnh. Sau khi tác
dụng với nước cho C
2
H
Lượng axeton 6 13 8 16 20
Lượng khí hút ra (l/h)
Hoạt động cấp thời 1000
Hoạt động kéo dài 500 – 700
Giáo trình hàn khí - Nguyễn Văn Tuyên – CĐN Hà Nam - 9 -
Loại này CaC
2
phân hủy tốt, hiệu suất sử dụng cao (95%), C
2
H
2
nguội lạnh tốt và
sạch nhưng đòi hỏi đất đèn có độ hạt đều, cần lượng nước nhiều để làm nguội và rửa
sạch khí nên kích thước bình lớn chỉ
dung khi cần năng suất lớn hơn 20 (m
3
/h)
và đặt cố định.
+ Loại nước rơi vào đá
Đất đèn chứa trong buồng 2. Nước
trong phễu 4 rơi xuống nhờ khóa 5, C
2
H
2
sinh ra được làm nguội do buồng 2 đặt
trong nước và theo vòi 6 đi ra ngoài mỏ
hàn. Loại này kết cấu đơn giản, dễ chế
tạo dùng được CaC
2
c. Khóa bảo hiểm
PhÔu
Cöa
èng ra
Thïng
Nót
Nãn ®iÒu chØnh
PhÔu
Cöa
èng ra
Thïng
Nót
Nãn ®iÒu chØnh
Hình 2.4. Loại đá rơi vào nước
Giáo trình hàn khí - Nguyễn Văn Tuyên – CĐN Hà Nam - 10 -
Là thiết bị bảo vệ cho thùng điều chế axetylen và các ống dẫn khí không bị cháy nổ
khi có ngọn lửa cháy ngược. Hiện tượng này xảy ra khi tốc độ cháy của O
2
+ C
2
H
2
lớn hơn tốc độ cung cấp khí. Để tránh hiện tượng ngọn lửa cháy ngược theo ống dẫn
trở về bình điều chế gây ra nổ người ta dùng khóa bảo hiểm.
Tốc độ cung cấp càng giảm khi : tăng đường kính lỗ mỏ hàn, giảm áp lực và lượng
tiêu hao khí, ống dẫn khí bị tắc…
Tốc độ cháy càng tăng khi : tăng lượng ôxy, nhiệt độ khí cao, môi trường hàn khô
ráo và nhiệt độ cao…
ngăn chứa khí tới ống 2 vào mỏ cắt. Khi có lửa quặt, áp suất trên mặt nước của khóa
Giáo trình hàn khí - Nguyễn Văn Tuyên – CĐN Hà Nam - 11 -
tăng lên đẩy nước dâng lên trong ống 1 chặn không cho khí đi vào bình đồng thời
mực nước hạ xuống miệng ống 4 hở ra khí qua ống thoát ra ngoài
-
Kiểu kín : dùng cho bình áp lực trung bình. Khi C
2
H
2
dẫn vào qua ống 2 đẩy viên bi
lên và đi qua van ra ống 1 đến mỏ cắt. Khi có lửa quặt áp lực khí tăng lên đẩy viên bi
xuống khóa van. Nếu áp suất vượt quá giá trị cho phép thì van chặn 6 bị phá và khí
thoát ra ngoài.
d. Van giảm áp
Van giảm áp gắn ở đầu bình chứa khí dùng để giảm áp suất và điều chỉnh lưu
lượng tiêu hao khí nén từ áp suất cao tới áp suất cần dùng và duy trì theo giá trị
không đổi đáp ứng yêu cầu làm việc và yêu cầu an toàn
Van giảm áp oxy để điều chỉnh áp suất từ 150at xuống khoảng 1 ÷ 1,5at
Van giảm áp axetylen để điều chỉnh áp suất từ 150at xuống 0,05 ÷ 1,5at
Van giảm áp được phân loại :
- Theo nguyên lý làm việc : van kiểu thuận và van kiểu nghịch
-
Theo khí : van axetylen, van oxy, van metal
Dưới đây trình bày cấu tạo và nguyên lý làm việc của van kiểu thuận
1. Buồng áp lực cao ; 2. Nắp van ; 3. Nắp an toàn ; 4. Áp kế . 5. Buồng áp lực thấp
6. Lò xo ; 7.Tay vặn ; 8. Màng ; 9. Trục ; 10. Áp kế ; 11. Lò xo
Giáo trình hàn khí - Nguyễn Văn Tuyên – CĐN Hà Nam - 12 -
đẩy nắp van (2) đi lên làm tăng áp suất buồng (5). Quá trình điều chỉnh tự động được
thực hiện khi lượng tiêu thụ khí ít đi, áp suất trong buồng (5) tăng đủ lớn để thắng
được lực ép của lò xo (6), van (2) đi xuống làm giảm lưu lượng khí vào buồng (5)
e. Mỏ hàn
Mỏ hàn khí là dụng cụ chủ yếu để hàn khí, nó có nhiệm vụ nhận khí O
2
và C
2
H
2
từ
bình chứa đến buồng hỗn hợp đưa ra mỏ hàn tạo thành ngọn lửa cung cấp nhiệt cho
quá trình hàn. Mỏ hàn cần phải an toàn và ổn định thành phần ngọn lửa, nhẹ và thuận
tiện khi sử dụng, dễ điều chỉnh thành phần và công suất của ngọn lửa.
Mỏ hàn có nhiều loại khác nhau nhưng chủ yếu là hai loại: kiểu hút và kiểu đẳng áp
Hình 2.8. Mỏ hàn
a. Kiểu hút b. Kiểu đẳng áp
1. Đầu dẫn khí cháy ; 2. Đầu dẫn oxy ; 3. Van chỉnh C
2
H
2
4. Van chỉnh oxy ; 5. Buồng hút ; 6. Đầu mỏ hàn
- Mỏ hàn kiểu hút: sử dụng khi hàn với áp suất khí C
2
đảm bảo độ kín và tính an toàn cao
Giáo trình hàn khí - Nguyễn Văn Tuyên – CĐN Hà Nam - 13 -
Đường kính trong của ống thỏa mãn với lượng khí cần dùng, thường chọn theo dãy
sau: 6,3 ; 8 ; 9,5 ; 10 ; 12 ; 12,5 ; 16 ; 19mm. Để mỏ hàn làm việc bình thường, chiều
dài ống không được vượt quá 10 ÷ 14m vì khi tăng chiều dài ống, áp suất hạ xuống
khá nhiều.
2.2. Lắp ráp thiết bị hàn khí
2.2.1 Lắp van giảm áp
a. Thổi sạch bụi bẩn trước khi lắp
- Quay cửa xả khí về phía trái người thao tác
- Mở và đóng nhanh khóa đầu bình từ 2 – 3 lần để thổi sạch bụi bẩn
b. Lắp van giảm áp
- Kiểm tra gioăng của van giảm áp
- Lắp van giảm áp, để nghiêng 45
0
- Xiết chặt gá kẹp sao cho đầu vào khí của
van và lỗ ra của bình khí đồng trục để tránh
khí rò gỉ
c. Kiểm tra rò khí
- Dùng nước xà phỏng kiểm tra rò khí
- Kiểm tra các bộ phận:
+ Van bình khí
+ Chỗ lắp van giảm áp với bình khí
+ Chỗ lắp ghép giữa vít điều chỉnh và
thân van giảm áp
+ Chỗ lắp đồng hồ đo áp suất
2.2.2 Lắp ống dẫn khí
- Lắp ống dẫn khí oxy vào đầu van giảm áp oxy và dầu vào oxy của mỏ hàn
- Dùng xà phòng kiểm tra rò khí
2.2.4 Kiểm tra an toàn trước khi hàn
a. Kiểm tra rò khí
- Kiểm tra tại các phần lắp ghép
- Kiểm tra lắp ghép bép hàn vào đầu mỏ hàn
b. Kiểm tra hiện trường
- Vị trí hàn cách xa bình chứa khí, các chất dễ cháy, dễ nổ
Giáo trình hàn khí - Nguyễn Văn Tuyên – CĐN Hà Nam - 15 -
Bài 3. Hàn mối hàn giáp mối (1LT + 14
TH
)
MỤC TIÊU
Sau khi học xong bài này người học sẽ có khả năng:
- Kiến thức:
+ Trình bày được các thông số chế độ hàn của hàn khí
- Kỹ năng:
+ Chọn vật liệu và chế độ hàn khí
+ Vận hành và sử dụng thiết bị hàn khí
+ Hàn mối hàn đảm bảo yêu cầu kỹ thuật
dày và tính chất nhiệt, lý của kim loại. Kim loại càng dày, nhiệt chảy, tính dẫn nhiệt
càng cao thì công suất ngọn lửa càng lớn. Công suất của ngọn lửa khi hàn phải cao
hơn hàn trái.
Khi hàn thép ít cacbon và hợp kim thấp, đồng thau, đồng thanh, hợp kim nhôm,
công suất ngọn lửa tính theo công thức
22
HC
V
= (100 ÷ 120)S (lít/h) khi hàn trái
22
HC
V
= (120 ÷ 150)S (lít/h) khi hàn phải
S : chiều dày kim loại hàn (mm)
Khi hàn đồng đỏ, do tính dẫn nhiệt lớn nên cống suất ngọn lửa tính theo :
22
HC
V
= (150 ÷ 200)S (lít/h)
Phải căn cứ vào công suất ngọn lửa để chọn số hiệu mỏ hàn cho phù hợp
3.2.3. Đường kính que hàn phụ
Khi hàn các chi tiết mỏng gấp mép thì không cần sử dụng que hàn phụ còn trong
những trường hợp khác phải dùng que hàn phụ để bổ sung kim loại cho mối hàn.
Đường kính que hàn phụ thuộc vào vật liệu và phương pháp hàn, khi hàn trái đường
kính que hàn lớn hơn hàn phải. Khi hàn các chi tiết có chiều dày đến 15mm, có thể
chọn theo công thức kinh nghiệm sau;
Hàn trái :
1
2
S
Sử dụng ngọn lửa trung tính
3.4. Kỹ thuật hàn giáp mối ở các vị trí hàn khác nhau
3.4.1. Phương pháp hàn
a. Hàn trái
Giáo trình hàn khí - Nguyễn Văn Tuyên – CĐN Hà Nam - 18 -
Ngọn lửa hướng về phía chưa hàn, que hàn đi trước, mỏ hàn đi sau cùng di chuyển
từ phải qua trái. Ngọn lửa không hướng vào vũng hàn do đó nhiệt tập trung ít hơn,
vũng hàn ít được xáo trộn và xỉ khó nổi lên. Ngoài ra việc bảo vệ mối hàn không tốt,
tốc độ nguội của kim loại lớn
Ưu điểm : + Bề mặt mối hàn nhẵn, có vẩy nhẹ
+ Sự gia nhiệt ít
+ Thích hợp cho chi tiết dày đến 3mm
Nhược điểm : + Tổn thất nhiệt nhiều
+ Sự kiểm soát độ ngấu của mối hàn kém
+ Tác dụng bảo vệ của ngọn lửa kém
b. Hàn phải
Mỏ hàn và que hàn di chuyển từ trái sang phải, mỏ hàn đi trước que hàn đi sau.
Ngọn lửa luôn hướng vào bể hàn nên hầu hết nhiệt lượng được tập trung làm nóng
chảy kim loại
Ưu điểm : + Gia nhiệt đầy đủ
+ Hàn ngấu tốt
+ Tốc độ nguội chậm
+ Tác dụng bảo vệ của ngọn lửa tốt
+ Ứng suất dư nhỏ, giảm biến dạng và mối hàn không bị nứt
Nhược điểm : + Bề mặt mối hàn thường có vảy, độ nhấp nhô khó kiểm soát
+ Không dùng cho mối hàn chiều dày dưới 3mm
Chọn phương pháp hàn nào là phụ thuộc vào chiều dày vật hàn và vị trí mối hàn
3.4.5. Hàn giáp mối ở vị trí ngửa
3.5. Kiểm tra chất lượng mối hàn.
- Kiểm tra độ thẳng của mối hàn
- Kiểm tra hình dạng mối hàn
- Kiểm tra phần kim loại đắp và chiều rộng mối hàn
- Kiểm tra điểm đầu và điểm cuối của mối hàn
Giáo trình hàn khí - Nguyễn Văn Tuyên – CĐN Hà Nam - 21 -
ξ
ξξ
ξ4. Hàn gấp mép tấm mỏng (1LT + 4
TH
)
MỤC TIÊU
Sau khi học xong bài này người học sẽ có khả năng:
- Kiến thức:
+ Trình bày được kỹ thuật hàn gấp mép tấm mỏng
- Kỹ năng:
+ Chuẩn bị chi tiết hàn đúng kích thước bản vẽ, đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.
+ Gá phôi hàn, hàn đính chắc chắn đúng kích thước bản vẽ, đảm bảo yêu cầu kỹ
thuật.
+ Hàn các loại mối hàn gấp mép ở mọi vị trí hàn đảm bảo độ sâu ngấu, không rỗ khí, ngậm xỉ,
không cháy thủng kim loại, ít biến dạng.
- Thái độ: Có tinh thần tự giác, thực hiện tốt công tác an toàn lao động và vệ sinh phân xưởng
NỘI DUNG
4.1. Chuẩn bị mối hàn gấp mép.
- Vạch dấu đường gấp mép cách mép phôi 3 – 5m
- Kẹp phần mép gấp lên má kẹp của eto sao cho đường vạch dấu trùng với mép trên
- Kỹ năng:
+ Chuẩn bị chi tiết hàn đúng kích thước bản vẽ, đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.
+ Tính đúng đường kính que hàn, công suất ngọn lửa, vận tốc hàn khi biết loại vật liệu và chiều
dày của vật liệu.
+ Gá phôi hàn, hàn đính chắc chắn đúng kích thước bản vẽ, đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.
+ Hàn các loại mối hàn gấp mép ở mọi vị trí hàn đảm bảo độ sâu ngấu, không rỗ khí, ngậm xỉ,
không cháy thủng kim loại, ít biến dạng.
+ Kiểm tra đánh giá đúng chất lượng mối hàn.
- Thái độ: Có tinh thần tự giác, thực hiện tốt công tác an toàn lao động và vệ sinh phân xưởng
NỘI DUNG
5.1. Chuẩn bị phôi hàn.
5.2. Chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, vật liệu hàn.
- Thiết bị, dụng cụ: Bình chứa khí oxy, axetylen, dây dẫn, mỏ hàn
- Vật liệu hàn:
Khí oxy, axetylen và dây hàn 1,6
- Phôi hàn: thép tấm CT3
5.3. Tính chế độ hàn.
5.4. Gá phôi hàn.
5.5. Kỹ thuật hàn góc
5.5.1. Hàn bằng
Giáo trình hàn khí - Nguyễn Văn Tuyên – CĐN Hà Nam - 23 - 5.5.2. Hàn đứng
6.2. Chuẩn bị dụng cụ, thiết bị hàn, vật liệu hàn đắp.
6.3 Làm sạch chi tiết hàn.
6.4 Tính chọn chế độ hàn đắp.
6.5 Kỹ thuật hàn đắp trụ tròn.
Đắp mặt trụ có thể tiến hành theo 2 phương pháp: đắp theo đường sinh và đắp theo
chu vi. Đắp theo chu vi tương đối khó thao tác, do vậy khi đắp mặt trụ thường đắp theo
đường sinh.
Về nguyên tắc, đắp theo đường sinh tương tự như đắp mặt phẳng, nhưng khi đắp cần
chú ý: các đường đắp bố trí đối xứng qua tâm vật đắp
Khi đắp nhiều lớp, các lớp đắp sau vẫn đắp theo đường sinh, nhưng vị trí các đường
đắp sau nằm ở khe lõm do các đường đắp lớp trước tạo nên.