23
Chương 2
DAO ðỘNG VÀ SÓNG CƠ
§ 2. 1. DAO ðỘNG CƠ ðIỀU HOÀ
2.1.1. Dao ñộng cơ học
Dao ñộng cơ học là chuyển ñộng cơ học có tính chất lặp ñi lặp lại nhiều lần trong
không gian và theo thời gian.
Thực tế cho thấy một vật muốn thực hiện dao ñộng phải có 3 tính chất: Vật có một ví
trí cân bằng bền, vật có lực kéo về vị trí cân bằng và vật có quán tính.
2.1.2. Phương trình dao ñộng cơ ñiều hòa
Xét con lắc lò xo: Là một lò xo, một ñầu
cố ñịnh, một ñầu gắn với quả cầu khối lượng m
có thể trượt không ma sát trên một thanh nằm
ngang (hình 2.1).
Nếu kéo quả cầu rời khỏi vị trí cân bằng
một ñoạn x khá nhỏ và thả ra (bỏ qua mọi lực
cản trở lên quả cầu) thì dưới tác dụng của lực
ñàn hồi
kxF
−
=
và quán tính của quả cầu, quả
cầu sẽ thực hiện dao ñộng quanh vị trí cân bằng.
Vì dao ñộng của quả cầu theo một phương, nên theo ñịnh luật Newton 2 ta có:
·
maF
dh
ϕ
ω
+
=
tAx
ðây là phương trình dao ñộng cơ ñiều hòa; trong ñó
A
0
và
ϕ
0
là hai hằng số tích
phân.
Từ ñó ta ñịnh nghĩa: Dao ñộng cơ ñiều hòa là chuyển ñộng có ñộ dời của vật dao ñộng
so với vị trí cân bằng thay ñổi tuần hoàn theo thời gian theo hàm sin hay cosin.
F
v
M
x
O
Hình 2.1
Vuihoc24h.vn
24
0
: là số dao ñộng toàn phần vật thực hiện ñược trong một ñơn vị
thời gian. Ta có:
π
ω
ω
π
2
1
và
2
0
0
0
0
0
===
T
fT
- Vận tốc của vật dao ñộng v:
( )
Hình 2.2
t
a
v
x
T
o
A
- A
A
o
ω
A
o
2
ω
A
o
2
ω
ϕωω
+== tmAmv
Thế năng:
( )
00
22
0
2
0
2
t
sin
2
1
2
1
W
ϕωω
+== tmAkx
Từ ñó ta suy ra năng lượng toàn phần:
2
0
2
1
W
kA=
Kết quả cho thấy trong quá trình vật dao ñộng năng lượng của vật không thay ñổi mà
(
)
ϕω
β
+=
−
teAox
t
sin.
ðây là phương trình dao ñộng tắt dần, với
m
r
2
=
β
và
22
0
βωω
−=
Biên ñộ A=A
0.
e
-βt
giảm dần theo thời gian
ðể ñặc trưng cho dao ñộng tắt dần người ta ñưa ra ñại lượng giảm lượng loga ñược
ñịnh nghĩa:
( )
T
0
thì phương trình
Newton 2 là:
t
m
H
x
dt
dx
dt
xd
m Ω=++
sin2
0
2
0
2
2
ωβ
Nghiệm tổng quát của phương trình có dạng:
(
)
φ
+
Ω
=
tAx sin
(Ω ≈ ω
o
thì biên ñộ dao ñộng ñạt giá trị rất lớn. Khi ñó ta có hiện tượng cộng hưởng, ñược
ứng dụng nhiều trong kỹ thuật.
§ 2.3. SÓNG CƠ HỌC
2.3.1. ðịnh nghĩa
Xét môi trường ñàn hồi là môi trường gồm các phần tử phân bố ñều và liên kết chặt
chẽ với nhau.
Giả sử tác dụng một lực lên phần tử A bất kỳ trong môi trường làm phần tử rời khỏi vị
trí cân bằng. Khi ñó lực liên kết của các phần tử bên cạnh sẽ kéo phần tử A về vị trí cân bằng,
nhưng do quán tính, phần tử A tiếp tục rời khỏi vị trí cân bằng, kết quả là phần tử A thực
hiện dao ñộng xung quanh vị trí cân bằng. Mặt khác trong quá trình phần tử A dao ñộng, cũng
do lực liên kết và tính quán tính mà các phân tử bên cạnh cũng dao ñộng theo.
Như vậy dao ñộng của phần tử A ñã ñược lan truyền ra xung quanh. Quá trình như vậy
ñược gọi là quá trình sóng.
Vậy: Sóng cơ học là quá trình lan truyền dao ñộng cơ học trong môi trường ñàn hồi.
Kết quả trên cho thấy muốn có sóng cơ học phải có môi trường ñàn hồi và tâm dao
ñộng ñầu tiên trong môi trường (gọi là nguồn sóng).
Thực nghiệm cũng cho thấy sóng cơ học chỉ là sự lan truyền dao ñộng mà không lan
truyền các phân tử trong môi trường.
Vuihoc24h.vn
27
2.3.2. Phân loại sóng
Dựa vào phương dao ñộng và phương lan truyền sóng trong môi trường ta phân sóng
thành hai loại: Sóng ngang và sóng dọc:
+ Sóng ngang là sóng có phương dao ñộng vuông góc với phương truyền.
+ Sóng dọc là sóng có phương dao ñộng song song với phương truyền.
Dựa vào dạng của sóng trong môi trường ta phân sóng thành hai loại: Sóng cầu và
−=
−=
−=
Tv
y
tA
v
y
tA
v
y
tOxtMx
−=
λ
π
ω
y
tAx
2
sin
. Phương trình này ñược gọi
là hàm sóng ngang,phẳng, ñơn sắc.
Vuihoc24h.vn
28
Chú ý: - Nếu sóng truyền theo chiều ngược lại, khi ñó ñiểm M dao ñộng trước, ñiểm O
dao ñộng sau, nên hàm sóng có dạng:
+=
λ
π
+ Thật vậy, nếu xét một ñiểm của môi trường (y = const) và xét dao ñộng xảy ra ở các
thời ñiểm t và t + nT (với n là số nguyên) thì ta có:
( ) ( )
−+=+
λ
π
ω
y
nTtASinnTtyx
2
,( )
tyx
y
tASin
y
ntASin ,
22
2 =
+−=+
λ
λ
π
ωλ
nyASinnytx
2
,( )
tyx
y
tASinn
y
tASin ,
2
2
2
=
−=
1
W A
ρω
=
Với
ρ
là khối lượng riêng của môi trường.
2.3.5 Hiện tượng giao thoa và nhiễu xạ của sóng
Thực nghiệm cho thấy nếu có nhiều sóng có biên ñộ nhỏ ñồng thời truyền qua một
môi trường ñàn hồi thì dao ñộng của mỗi ñiểm trong môi trường là tổng hợp các dao ñộng gây
bởi từng sóng riêng rẽ. Các sóng vẫn truyền ñi như khi chúng truyền riêng rẽ (ñây là nguyên
lý chồng chất sóng).
Nếu ta xét hai sóng có biên ñộ nhỏ, có cùng tần số và hiệu số pha không thay ñổi theo
thời gian, lan truyền cùng phương (hai sóng như vậy gọi là hai sóng kết hợp). Ví dụ hai sóng
trên mặt nước ñược tạo ra bằng cách gắn vào âm thoa dao ñộng sẽ tạo ra hai sóng kết hợp trên
mặt nước. Kết quả cho thấy trong vùng hai sóng gặp nhau trên mặt nước có nhiều ñiểm dao
ñộng rất mạnh, có những ñiểm dao ñộng rất yếu hoặc không dao ñông. Hiện tượng như vậy
ñược gọi là hiện tượng giao thoa của sóng.
Vậy hiện tượng giao thoa của sóng là hiện tượng hai sóng kết hợp gặp nhau, chúng có
thể tăng cường nhau hoặc triệt tiêu nhau.
Bằng tính toán ta có thể xác ñịnh ñược ñiều kiện ñể hai sóng tăng cường nhau là:
λ
krr
=
−
12
và hai sóng triệt tiêu nhau là:
( )
2
12
Quá trình lan truyền các dao ñộng âm trong không gian ñược gọi là sóng âm.
2.4.2 Các ñặc tính sinh lý của sóng âm
Ta xét một số ñặc tính của âm có liên quan ñến khả năng nhận biết của thính giác:
a) ðộ to của âm
ðộ to của âm là ñại lượng ñặc trưng cho ñộ mạnh yếu của âm về mặt sinh lý, tức là ñộ
mạnh yếu của âm mà tai người nhận ñược.
ðộ to của âm phụ thuộc vào cường ñộ của âm, tức là phụ thuộc vào năng lượng âm.
Cường ñộ âm tối thiểu ñể tai người nghe ñược, gọi ngưỡng nghe ñược, cường ñộ quá
lớn gây ra cảm giác ñau tai là ngưỡng ñau ñớn.
b) ðộ cao của âm
ðộ cao của âm là ñại lượng ñặc trưng cho ñộ cao thấp của âm, ñộ cao của âm do tần
số của âm quyết ñịnh, tần số âm càng lớn âm càng cao.
c) Âm sắc
Âm sắc của âm là ñại lượng ñặc trưng cho sắc thái của âm, âm sắc cho biết âm là
thanh hay rè, là trong hay ñục,
Người ta có thể phân tích một âm phức tạp thành nhiều dao ñộng âm ñiều hòa trong ñó
có một âm nổi bật ñược gọi là âm cơ bản, còn các âm khác ñược gọi là họa âm. Các họa âm
quyết ñịnh sắc thái của âm.
d) Hiệu ứng Doppler
Nếu máy phát âm và máy thu âm chuyển ñộng tương ñối với nhau thì tần số âm phát
âm và tần số âm thu ñược sẽ khác nhau. Mối liên hệ giữa tần số âm ở hai nguồn ñược thể hiện
qua công thức Doppler là:
f
u
v
uv
f
−
+
=
kim loại; Làm sạch không khí hoặc các vật cần hàn,
Trong y dược: Siêu âm dùng ñể chữa một số bệnh thần kinh, tê thấp; Kiểm tra, chuẩn
ñoán bệnh trong cơ thể con người; Hoặc dùng siêu âm ñể pha (làm tan) một số loại thuốc
không tan trong nước thành các hạt rất nhỏ (như dầu long não, ) sau ñó cho vào nước thành
dung dịch vẩn ñục ñể tiêm vào mạch máu.
Trong nông nghiệp: Siêu âm ñược sử dụng ñể xử lý một số hạt giống thực vật dẫn ñến
kích thích quá trình sinh trưởng, phát triển, làm tăng năng suất và sản lượng. Ngoài ra một số
thí nghiệm còn cho thấy khi ñược tác ñộng bằng siêu âm thì ñộ màu mỡ, của ñất cũng ñược
tăng thêm.
Trong ngư nghiệp: Siêu âm ñược dùng ñể phát hiện các ñàn cá trên biển, xác ñịnh số
lượng và kích thước của ñàn cá, giúp chọn thời ñiểm ñánh bắt thích hợp. Ngoài ra người ta
còn dùng siêu âm ñể tụ tập các ñàn cá vào một vùng vùng biển nào ñó.
CÂU HỎI ÔN TẬP
1- Trình bày sự hình thành sóng cơ trong môi trường ñàn hồi. Phân loại sóng cơ.
2- ðịnh nghĩa dao ñộng ñiều hòa. Nêu ý nghĩa của các ñại lượng ñặc trưng cho dao ñộng
ñiều hòa.
3- Thiết lập phương trình sóng cơ. Chứng minh tính chất tuần hoàn theo thời gian và
không gian của nó.
4- Trình bày về dao ñộng tắt dần, dao ñộng cưỡng bức. Khi nào có xảy ra cộng hưởng
cơ?
5- Sóng âm là gì ? Trình bày các ñặc tính sinh lý của sóng âm.
Vuihoc24h.vn