24/02/14
LẠM PHÁT
1
24/02/14
LẠM PHÁT
2
1. Nguyễn Thị Thùy Nhiên
2. Nguyễn Thị Cẩm Như
3. Lê Thị Kiều Oanh
4. Trương Thị Hoàng Oanh
5. Mai Thị Phượng
6. Phạm Thị Mỹ Phượng
7. Lâm Văn Quỳnh
8. Trịnh Hùng Sáng
9. Nguyễn Tân Tạo
10.Bùi Thị Sen
11.Nguyễn Minh Tâm
12.Huỳnh Thị Thanh Thảo
13.Nguyễn Thị Thu Thảo
M
ờ
i
c
ô
v
à
c
á
h
c
ủ
a
n
h
ó
m
c
h
ú
n
g
e
m
!
24/02/14
LẠM PHÁT
5
Lạm phát là gì? Nguyên nhân nào gây đến lạm phát?
Lạm phát ở Việt Nam và lạm phát ảnh
hưởng thế nào đến cuộc sống chúng ta?
lạm phát là sự thừa tiền giấy trong lưu thông, vượt
quá mức đảm bảo của vàng, ngoại tệ (J.Bodin)
Luận thuyết “lạm phát cầu dư thừa tổng quát” cho
rằng lạm phát là sự mất cân đối nghiêm trọng giữa
tiền và hàng trong nền kinh tế. (Hơbec Gớt-xơ;
J.M.Keynes)
Đặc trưng
chung của
lạm phát
A. Lạm phát tiền tệ
A. Lạm phát tiền tệ
24/02/14
Đặc trưng
chung của
lạm phát
I.1 Khái niệm, bản chất của lạm phát:
$
Sự thừa tiền do cung tiền tệ tăng quá
mức
$
Sự tăng giá cả đồng bộ, liên tục theo
sự mất giá của tiền giấy.
$
Sự phân phối lại theo giá cả
$
Sự bất ổn về kinh tế - xã hội
A. Lạm phát tiền tệ
A. Lạm phát tiền tệ
I.1 Khái niệm, bản chất của lạm phát:
K/N: Lạm phát là hiện tượng cung tiền tệ tăng lên
xảy ra lạm phát cầu.
Cầu tăng vì trào lượng tiền tệ
(M.V) tăng. M tăng vì tăng trưởng
tín dụng, tăng đầu tư kinh tế, in
tiền chống thâm hụt NSNN.
Cầu tăng cũng có thể do tâm lý
thích tiêu dùng hoặc tâm lý không
muốn giữ tiền của người dân làm
cho tốc độ lưu thông tiền V tăng.
A. Lạm phát tiền tệ
A. Lạm phát tiền tệ
I.1+ Nguyên nhân của lạm phát:
Chi phí nguyên nhiên liệu, lương
công nhân tăng làm giá cả tăng =>
lạm phát chi phí đẩy.
Sản xuất yếu kém, ngoại thương
yếu kém=> thiếu thốn hàng hóa =>
nhà cung ứng là “vua”.
Các yếu tố mắc nghẽn như việc mất
cân đối hàng hóa dư thừa nơi này lại
thiếu ở nơi kia do việc “ngăn sông cấm
chợ”, thuế khóa nặng và chồng chéo,
chính sách nhập khẩu có nhiều vướng
mắc, thủ tục hành chính phiền toái.
Ngoài ra nguyên nhân cũng có thể là do việc đầu cơ, độc
quyền và do thiên tai, chiến tranh.
A. Lạm phát tiền tệ
A. Lạm phát tiền tệ
I.1+ Nguyên nhân của lạm phát:
18
I.2 Đo lường lạm phát:
Các số đo phổ biến chỉ số lạm phát:
Chỉ số giá tiêu dùng (CPI)
Chỉ số giá tiêu dùng (CPI)
Chỉ số giá sinh hoạt (CLI)
Chỉ số giá sinh hoạt (CLI)
Chỉ số giá sản xuất (PPI)
Chỉ số giá sản xuất (PPI)
Chỉ số giá bán buôn
Chỉ số giá bán buôn
Chỉ số giá hàng hóa
Chỉ số giá hàng hóa
Chỉ số giảm phát GDP
Chỉ số giảm phát GDP
Chỉ số chi phí tiêu dùng cá nhân (PCEPI)
Chỉ số chi phí tiêu dùng cá nhân (PCEPI)
CÁC SỐ ĐO
CHỈ SỐ LẠM
PHÁT PHỔ
BIẾN
A. Lạm phát tiền tệ
A. Lạm phát tiền tệ
24/02/14
LẠM PHÁT
19
I.3 Các loại lạm phát:
Các tiêu chí phân loại:
Căn cứ cường độ của lạm phát: LP vừa phải, LP phi
mã và siêu lạm phát
A. Lạm phát tiền tệ
A. Lạm phát tiền tệ
24/02/14
LẠM PHÁT
23
II.1 Hậu quả của lạm phát:
Tăng giá nhanh hơn việc tăng tiền lương danh
nghĩa gây khó khăn trong chi tiêu cá nhân và gia
đình, trong đời sống kinh tế.
Hàng hóa càng trở nên đắt đỏ cũng như khan
hiếm có thể do thiếu hoặc do đầu cơ chờ giá-cầu giả
tạo, nhà cung ứng trở thành vua trên thị trường.
24/02/14
LẠM PHÁT
24
Sự phân phối lại thu nhập của giá cả. Rơi xuống là
đối với người có mức thu thấp-cố định như viên chức,
cán bộ hưu trí
Lưu thông tiền tệ rối loạn, đồng tiền mất dần khả
năng tích lũy gía trị, trao đổi H-H’ thay cho H-T-H’,
nợ lúc trước trở nên dễ trả, tín dụng khó khăn.
Thu chi ngân sách bị biến động ngoài dự kiến.
Địa vị tiền cũng như địa vị kinh tế quốc gia suy
yếu trên trường quốc tế.
A. Lạm phát tiền tệ
A. Lạm phát tiền tệ
A. Lạm phát tiền tệ
24/02/14
LẠM PHÁT
25