1
Bài 3: Các nguyên lý định
giá quyền chọn
2
Khái niệm cơ bản và thuật ngữ
S
0
= giá cổ phiếu hiện tại
X = giá thực hiện
T = thời gian cho đến khi đáo hạn.
r = lãi suất phi rủi ro.
S
T
= giá cổ phiếu ở thời điểm đáo hạn quyền chọn, tức là sau
khoảng thời gian T.
C(S
0
,T,X) = giá quyền chọn mua với giá cổ phiếu hiện tại là S
0
, thời gian
cho đến lúc đáo hạn là T, giá thực hiện là X.
P(S
0
,T,X) = giá quyền chọn bán với giá cổ phiếu hiện tại là S
0
, thời gian
cho đến lúc đáo hạn là T, giá thực hiện là X.
3
Khái niệm cơ bản và thuật ngữ
không có rủi ro. Một ví dụ của khoản đầu tư phi rủi ro là trái
phiếu chính phủ Mỹ ngắn hạn, T-bill. Tỷ suất sinh lợi của một
T-bill có thời hạn có thể dùng để so sánh sẽ là đại diện cho lãi
suất phi rủi ro.
Trái phiếu chính phủ ngắn hạn trả lãi không thông qua các
phiếu lãi coupon mà thông qua việc bán với giá chiết khấu. Trái
phiếu sẽ được mua lại ít nhất là bằng với mệnh giá. Chênh lệch
giữa giá mua lại và giá phát hành được gọi là khoản chiết khấu.
Nếu nhà đầu tư nắm giữ trái phiếu đến khi đáo hạn, trái phiếu
sẽ được mua lại ở mệnh giá. Vì vậy, khoản chiết khấu là lợi
nhuận mà người nắm giữ trái phiếu thu được.
6
Khái niệm cơ bản và thuật ngữ
Các khoản chiết khấu hỏi mua và chào bán của T-bill trong
ngày giao dịch 14/5 của một năm cụ thể là như sau:
Đáo hạn Hỏi mua Chào bán
20/5 4,45 4,37
17/6 4,41 4,37
5/7 4,47 4,43
7
Khái niệm cơ bản và thuật ngữ
Trong ví dụ trên, ngày thứ Sáu tuần thứ ba trong tháng
Năm là ngày 21/5.
Để tính lãi suất T-bill, chúng ta sử dụng số trung bình của
chiết khấu hỏi mua và chào bán, là
(4,45 + 4,37)/2 = 4,41.
Sau đó chúng ta tính khoản chiết khấu so với mệnh giá là
4,41(7/360) = 0,08575,
(dựa vào thực tế là quyền chọn còn 7 ngày nữa thì đáo
hạn). Vì vậy, giá trái phiếu là
mua có giá trị thấp nhất là 0 bị lấn át bởi kết luận:
Ca(S
0
,T,X) ≥ Max(0,S
0
– X)
Hàm số Max(0, S
0
– X) có nghĩa là “Lấy giá trị cao
nhất trong số hai tham số, 0 hoặc S
0
– X ”.
11
Các nguyên tắc định giá quyền chọn mua
Giá trị thấp nhất của quyền chọn mua
Giá trị thấp nhất của một quyền chọn được gọi là giá
trị nội tại, đôi khi được gọi là giá trị cân bằng, hoặc giá trị
thực hiện.
Giá trị nội tại nhận giá trị dương đối với quyền chọn mua
cao giá ITM và 0 đối với quyền chọn mua kiệt giá OTM,
là giá trị mà người mua quyền chọn mua nhận được khi
thực hiện quyền chọn và là giá trị mà người bán quyền
chọn mua từ bỏ khi quyền chọn được thực hiện.
12
Các nguyên tắc định giá quyền chọn mua
Giá trị thấp nhất của quyền chọn mua
Ví dụ, xét quyền chọn mua cổ phiếu AOL tháng 6 giá 120.
Giá cổ phiếu là $125,9375, giá thực hiện là $120. Ta có hàm
số Max(0, 125,9375 – 120) = 5,9375.
Bây giờ hãy xem điều gì sẽ xảy ra trong trường hợp quyền
Giá quyền chọn mua kiểu Mỹ thường lớn hơn giá trị nội tại
của nó. Chênh lệch giữa giá quyền chọn và giá trị nội tại
được gọi là giá trị thời gian hay giá trị đầu cơ của quyền
chọn mua, được định nghĩa là
Ca(S
0
,T,X) – Max (0,S
0
– X).
Giá trị thời gian phản ánh những gì mà nhà kinh doanh sẵn
sàng chi trả cho sự không chắc chắn của cổ phiếu cơ sở.
Lưu ý rằng giá trị thời gian tăng cùng chiều với thời
gian tính cho đến khi đáo hạn.
16
Các nguyên tắc định giá quyền chọn mua
Giá trị thấp nhất của quyền chọn mua
17
Các nguyên tắc định giá quyền chọn mua
Giá trị tối đa của quyền chọn mua
C(S
0
,T,X) ≤ S
0
Giá trị tối đa của quyền chọn mua là giá của cổ phiếu.
18
Các nguyên tắc định giá quyền chọn mua
Giá trị quyền chọn mua khi đáo hạn
C(S
T
,0,X) = Max(0,S