Tài liệu Tiểu luận Cơ cấu nghề nghiệp và sự thay đổi định hướng giá trị ở Việt Nam potx - Pdf 10

1
Tiểu luận
Cơ cấu nghề nghiệp và sự
thay đổi định hướng giá trị ở
Việt Nam
Chính sách công – KH11
1
A. LỜI NÓI ĐẦU
B. NỘI DUNG
I. CƠ CẤU NGHỀ NGHIỆP Ở VIỆT NAM
1. Khái niệm
2. Thực trạng
2.1. Trước đổi mới năm 1986
2.2. Sau đổi mới (từ năm 1986 đến nay)
II. SỰ THAY ĐỔI ĐỊNH HƯỚNG GIÁ TRỊ Ở VIỆT NAM
1. Khái niệm
2. Thực trạng
2.1. Trước đổi mới năm 1986
2.2. Sau đổi mới (từ năm 1986 đến nay)
III. MỐI QUAN HỆ GIỮA CƠ CẤU NGHỀ NGHIỆP VÀ SỰ THAY ĐỔI
ĐỊNH HƯỚNG GIÁ TRỊ
IV. CƠ CẤU NGHỀ NGHIỆP VÀ SỰ THAY ĐỔI ĐỊNH HƯỚNG GIÁ TRỊ
ANH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ, XÃ HỘI VIỆT NAM HIỆN
NAY
C. KẾT LUẬN
D. DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Chính sách công – KH11
1
LỜI NÓI ĐẦU
Để phát triển, các quốc gia phải dựa vào các nguồn lực cơ bản: nguồn nhân
lực, tài nguyên thiên nhiên, khoa học công nghệ, cơ sở vật chất kỹ thuật, nguồn

thống''.
Cơ cấu lao động: là một phạm trù kinh tế, thể hiện tỷ trọng của từng yếu tố
lao động theo các tiêu thức khác nhau trong tổng thể hoặc tỷ lệ của từng yếu tố so
với một yếu tố khác được tính bằng phần trăm.
Cơ cấu lao động thường thể hiện là: Cơ cấu lao động theo thành thị, nông
thôn; Cơ cấu lao động chia theo giới tính, độ tuổi; Cơ cấu lao động chia theo
vùng kinh tế; Cơ cấu lao động chia theo ngành kinh tế; Cơ cấu lao động chia theo
trình độ văn hoá, chuyên môn kỹ thuật; Cơ cấu lao động chia theo tình trạng có
việc làm, thất nghiệp ở thành thị; Cơ cấu lao động chia theo thành phần kinh tế.
Chuyển dịch cơ cấu laọ động là sự thay đổi qua thời gian về tỷ trọng của từng
bộ phận trong tổng số lao động theo một không gian, thời gian nào đó và diễn ra
theo một xu hướng nào đó (tăng lên, giảm đi…)
Như vậy, chuyển dịch cơ cấu lao động là một khái niệm trong một không gian và
thời gian nhất định, làm thay đổi số lượng và chất lượng lao động.
Thực chất và xu hướng chuyển dịch cơ cấu lao động: Thực chất của chuyển
dịch cơ cấu lao động là quá trình tổ chức và phân công lại lực lượng lao động qua
đó làm thay đổi quan hệ tỷ trọng giữa các bộ phận của tổng thể.
Chính sách công – KH11
1
Do đặc điểm của nguồn lao động ở Việt Nam, nên chuyển dịch cơ cấu lao
động ở nước ta chủ yếu theo hướng chuyển lao động nông nghiệp, nông thôn
sang lao động công nghiệp, dịch vụ ở các thành thị và khu công nghiệp cũng như
ở ngay tại khu vực nông thôn.
Có thể xảy ra các dạng sau:
+ Nếu theo mức độ tích tụ, tập trung của các nguồn lực, thì trước tiên, chuyển
dịch cơ cấu lao động sẽ diễn ra từ chỗ lấy việc tập trung lao động làm chính,
chuyển sang chủ yếu lấy việc tập trung vốn làm yếu tố kích thích sản xuất, rồi sau
đó tiếp tục chuyển sang một giai đoạn mới cao hơn là lấy việc tập trung kỹ thuật
làm nội dung cơ bản để chuyển dịch lao động.
+ Nếu theo khả năng tiếp nhận thành quả của cách mạng khoa học kỹ thuật thì

triệt tiêu được những lực hút và lực đẩy tiêu cực nói trên đối với lao động nông
nghiệp, nông thôn.
2. Thực trạng
2.1. Trước đổi mới năm 1986
Nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp, nền kinh tế Việt Nam chỉ có nông
nghiệp và một số ít công nghiệp. Không có dịch vụ hoặc có nhưng được gắn kết
với sản xuất. Vì vậy người lao động chủ yếu tham gia vào ngành nông nghiệp,
chiếm 1 tỷ trọng rất lớn còn số người lao động tham gia vào ngành công nghiệp
và dịchvụ chiếm tỷ trọng rất nhỏ.
2.2. Sau đổi mới (từ năm 1986 đến nay)
Bước vào giai đoạn đổi mới , thực hiện chủ trương công nghiệp hóa hiện đại
hóa đất nước, Việt Nam chuyển sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội
chủ nghĩa, tạo ra nhiều việc làm và nhiều cơ hội mới cho sự phát triển. Nền kinh
tế Việt Nam sẽ có sự chuyển biến từ nền kinh tế nông nghiệp là chủ yếu sang nền
kinh tế công nghiệp và dịch vụ. cùng với mục tiêu đó cơ cấu lao động tham gia
vào các ngành kinh tế cũng có sự thay đổi theo hướng tích cực.

Hiện nay cơ cấu của thị trường lao động Việt Nam chuyển dịch từ những lao
động trong ngành nông nghiệp có năng suất lao động thấp sang các ngành công
nghiệp và dich vụ có giá trị tăng cao hơn, được đầu tư công nghệ và tài chính
nhiều.

Trong những năm vừa qua từ 1986 dến năm 2009 cơ cấu lao động théo
ngành kinh tế ở Vn chuyển biến theo hướng tích cực, Nhưng sự chuyển dịch còn
Chính sách công – KH11
1
chậm chạp và chất lượng chưa cao, tỷ trọng lao động ngành nông nghiệp vẫn
chiếm trên 50%. Cụ thể :
- Tỷ trọng lao động trong ngành nông nghiệp giảm từ 72,91% năm 1986
xuống còn 51,92% năm 2009.Tổng số lao động trong ngành nông nghiệp năm

1
2008 52,62 20,83 26,55
2009 51,92 21,54 26,54
(Nguồn :Theo số liệu đưa ra trong báo cáo “ Xu hướng việc làm VN 2010)
Bảng: Phân bố lao động theo ngành kinh tế từ năm 2004- 2009 (đơn vị:
nghìn người).
năm 2004 2005 2006 2007 2008 2009
Nông nghiệp 24508,5 24424 243949,9 24369,4 24447,7 24788,5
Công nghiệp 7365,3 7785,2 8459,1 9032,3 9677,8 10284
Dịch vụ 10455,3 10565,8 11171,3 11086,3 12335,3 12671,1
Tổng 42329,1 42775 43980,3 45208 46460,8 47743,6
( Nguồn : Theo số liệu thống kê lao động có việc làm ở VN giai đoạn 2004-2009)
II. SỰ THAY ĐỔI ĐỊNH HƯỚNG GIÁ TRỊ Ở VIỆT NAM
1. Khái niệm
- Giá trị là một phạm trù triết học, giờ đây được sử dụng rộng rãi trong đời sống
hàng ngày, cũng như các ngành khoa học khác. Thông thường khi nói đến ích lợi,
tính có ý nghĩa của các đối tượng liên quan trong hiện thực khách quan. Tính ích
lợi, tính có ý nghĩa của nó có thể bao gồm cả hai mặt tích cực và tiêu cực. Song
quan niệm chung về giá trị vẫn luôn khẳng định mặt chính diện của nó.
- Định hướng hiểu theo cách đơn giản là chỉ cho ta cái mà ta sẽ tiếp cận.
- Định hướng giá trị là việc ta xác định trước về một giá trị nào đó để từ đó có
bước đi cho mình.
- Nghề nghiệp là khái niệm chung dành để chỉ những công việc sẽ gắn với bản
thân của mỗi người trong hầu hết phần lớn khoảng thời gian quan trọng của họ
Chính sách công – KH11
1
=> Từ đó, ta có thể hiểu khái niệm: sự thay đổi định hướng giá trị nghề nghiệp
là sự thay đổi lựa chọn nghề nghiệp qua từng thời kì và quan niệm của con
người về giá trị của mỗi loại nghề nghiệp đó.
2. Thực trạng

Như vậy, cùng với sự phát triển của sản xuất, sự đa dạng trong các loại hình
kinh tế đã tạo nên sự phong phú của ngành nghề, các loại hình đào tạo nghề và
kéo theo sự lựa chọn nghề nghiệp phong phú và đa dạng hơn bao giờ hết.
Cũng từ đó mà sự định hướng giá trị nghề nghiệp thay đổi theo sự phát triển của
xã hội, sự đòi hỏi của các ngành nghề trong sản xuất.
III. MỐI QUAN HỆ GIỮA CƠ CẤU NGHỀ NGHIỆP VÀ SỰ THAY ĐỔI
ĐỊNH HƯỚNG GIÁ TRỊ
Mối quan hệ giữa cơ cấu nghề nghiệp và sự thay đổi định hướng giá trị: Biện
chứng, tác động qua lại với nhau;
Sự thay đổi định hướng giá trị tác động tới cơ cấu nghề nghiệp: Khi định
hướng giá trị nghề nghiệp của xã hội thay đổi sẽ kéo theo sự thay đổi của cơ cấu
nghề nghiệp. Có nghĩa là khi một nghề nào đó được số đông đánh giá cao về nó
(theo những tiêu chí cụ thể tùy từng hoàn cảnh nhất định) sẽ dẫn đến sự di
chuyển lao động về ngành nghề đấy. Và khi sự di chuyển đó lớn sẽ tạo nên sự
dịch chuyển chung cho cơ cấu lao động trong toàn nền kinh tế.
Ngược lại, cơ cấu nghề nghiệp tác động trở lại sự định hướng giá trị: Sự phân
bố lao động tập trung vào một nhóm ngành nghề nào đó sẽ tạo cho con người suy
nghĩ đó là một ngành nghề có sức hút và từ đó hình thành tư tưởng hướng giá trị
vào nó, tiếp tục duy trì hoặc tạo nên định hướng giá trị mới trong xã hội.
IV. CƠ CẤU NGHỀ NGHIỆP VÀ SỰ THAY ĐỔI ĐỊNH HƯỚNG GIÁ TRỊ
ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ, XÃ HỘI VIỆT NAM HIỆN
NAY
Chính sách công – KH11
1
Trong mỗi giai đoạn, sẽ có những điều kiện hoàn cảnh nhất định. Và chúng ta
phải điều chỉnh thế nào cho phù hợp với điều kiện hoàn cảnh đấy. Nếu như điều
kiện đó có nhiều mặt thuận lợi thì ta phải phát huy, thúc đẩy nó phát triển hơn
nữa. Và nếu như điều kiện, hoàn cảnh đó không được thuận lợi thì điều tất yếu là
ta phải thích ứng rồi tìm cách thay đổi nó. Nước ta từ trước tới nay vẫn coi là một
nước nông nghiệp, kinh tế kém phát triển, tư tưởng của người dân trong giai đoạn

1
đối lực lượng lao động “thừa thầy thiếu thợ”. Theo cơ cấu lao động có trình độ
chuyên môn kỹ thuật của các nước phát triển thì tỷ lệ lao động “vàng” là 1 đại
học/4 cao đẳng/10 trung cấp; trong khi cơ cấu trình độ lao động Việt Nam hiện
nay đang là 5,7 đại học/1,7 cao đẳng và 3,5 trung cấp. Việc mất cân đối đó đã
làm ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế xã hội của nước ta như phần trên đã trình
bày.
KẾT LUẬN
Chính sách công – KH11
1
Cơ cấu nghề nghiệp và sự thay đổi dịnh hướng gia trị có mối quan hệ mật
thiết với nhau. Sự thay đổi định hướng giá trị tác động và làm thay đổi cơ cấu
nghề nghiệp. Ngược lại cơ cấu nghề nghiệp tác động đến tâm lý lựa chọn nghề
nghiệp của cá nhân dẫn đến thay đổi định hướng giá trị nghề nghiệp trong xã hội.
Đây là hai yếu tố rất quan trọng ảnh hưởng đến sự phân công lao động xã
hội. Quyết định sự cân bằng lao động trong các ngành kinh tế và kéo theo hiệu
quả hoạt động của nền kinh tế, ổn định xã hội. Mõi cá nhân cần nắm bắt rõ trong
cơ cấu nghề nghiệp và “sự thay đổi định hướng giá trị” cũng như mối quan hệ
của nó để có cái nhìn toàn diện và hướng đi đúng đắn trong việc lựa chọn nghề
nghiệp phù hợp khae năng, sở thích của mình và nhu cầu của xã hội. Đối với nhà
nước phải nắm bắt được thực tế để có thể kịp thời điều chỉnh, có biện pháp cân
bằng lao động giữa các ngành nghề kinh tế thông qua các chính sách định hướng
giá trị nghề nghiệp cho lao động cũng như việc lựa chọn nghề cho học sinh, ổn
định và phát triển xã hội.
DANH MỤC THAM KHẢO
Chính sách công – KH11
1
1. Giáo trình kinh tế nguồn nhân lực – Trường đại học kinh tế quốc dân.
2. Giáo trình quản lý nguồn nhân lực xã hội – Học viện Hành chính.
3. Báo cáo chiến lược việc làm 2010.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status