Tài liệu Luận văn:Thiết kế công trình 9 tầng tổng diện tích 6967 m2 - Pdf 10

HUTECH
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ
KHOA XÂY DỰNG
   THUYẾT MINH
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
KỸ SƯ XÂY DỰNG KHOÁ 2006 - 2010
GVHD : THẦY NGUYỄN TRÍ DŨNG
SVTH : NGUYỄN TRỌNG PHÚC
MSSV : 506105073
LỚP : 06VXD1
PHẦN III
NỀN MÓNG
(30%)
GVHD: THẦY NGUYỄN TRÍ DŨNG

HUTECHMỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
CHƯƠNG 1: THUYẾT MINH KIẾN TRÚC
1.1 SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ
1.2 GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH
1.2.1 VỊ TRÍ CÔNG TRÌNH
1.2.2 QUY MÔ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
1.3 GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC, QUY HOẠCH
1.4 CÁC HỆ THỐNG KỸ THUẬT CHÍNH TRONG CÔNG TRÌNH
1.5 ĐIỀU KIỆN KHÍ HẬU THỦY VĂN

6.6 TÍNH TOÁN CỐT THÉP
CHƯƠNG 7: TÍNH MÓNG CỌC ÉP
7.1 MỤC ĐÍCH
7.2 PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH
7.3 CẦU TẠO ĐỊA CHẤT
7.4 TÍNH CHẤT CƠ LÝ VÀ ĐỊA CHẤT THỦY VĂN
7.5 CHỌN NỘI LỰC TÍNH TOÁN
7.6 PHƯƠNG ÁN TÍNH VÀ ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN MÓNG
7.7 TÍNH TOÁN VÀ CẤU TẠO MÓNG – PHƯƠNG ÁN 1 (MÓNG CỌC ÉP)
7.8 TÍNH MÓNG M1
7.9 TÍNH MÓNG M2
7.10 XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG TÍNH TOÁN
HUTECH

LỜI CẢM ƠN! Trước tiên em xin gửi lời cám ơn chân thành sâu sắc tới các thầy cô giáo trong trường
Đại học Kỹ Thuật Công Nghệ Tp. HCM nói chung và các thầy cô giáo trong khoa Xây
Dựng dân Dụng & Công Nghiệp nói riêng đã tận tình giảng dạy, truyền đạt cho em
những kiến thức, kinh nghiệm quý báu trong suốt thời gian qua.
Trong suốt quá trình học tập tại trường Đại học Kỹ Thuật Công Nghệ TP.HCM, em đã
được các thầy cô cung cấp, truyền đạt và chỉ bảo nhiệt tình tất cả kiến thức nền tảng và
chuyên môn quý giá. Ngoài ra em còn được rèn luyện một tinh thần học tập và làm việc
rất cao. Đây là những yếu tố cơ bản giúp em nhanh chóng hoà nhập với môi trường làm
việc sau khi ra trường. Đó cũng là nền tảng vững chắc giúp em thành công trong sự
nghiệp sau này.
Đồ án tốt nghiệp là cơ hội để em có thể áp dụng, tổng kết những kiến thức mà mình đã
học, đồng thời rút ra những kinh nghiệm thực tế quý giá trong suốt quá trình thực hiện
đề tài.

1.1.
SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ
Sự phát triển kinh tế mạnh mẽ của TP.Hồ Chí Minh đã thu hút một lượng lớn lao
động ở các nơi khác đến sinh sống và làm việc, kết hợp với sự bùng nổ về dân số
tạo nên một sức ép lớn về vấn đề trường học cho TP.Hồ Chí Minh . Nhằm phát
triển thị trường bất động sản, cũng như giải quyết sớm nạn khủng hoảng khan hiếm
về nhà ở, chung cư là loại hình kiến trúc được chính quyền thành phố khuyến khích
và hỗ trợ.
Cùng với quá trình đô thị hóa của Thành Phố , Quận 9 là khu vực mà hướng mở
rộng Thành Phố trong tương lai, theo hướng phát triển các trường Đại Học , Cao
Đẳng sẽ được xây dựng và phát triển ngọai ô Thành Phố nhằm hạn chế tình trang ùn
tắt giao thông giờ cao điểm tan trường. Trường Cao Đẳng Kinh Tế – Kỹ Thuật
Công Nghiệp II TPHCM, được xây dựng theo mục tiêu chung về sự nghiệp phát
triển giáo dục TP.Hồ Chí Minh nói chung và cung cấp nguồn nhân lực cho sự phát
triển đất nước.

1.2. GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH
1.2.1. Vị trí công trình
- Công trình được xây dựng tại Số 20 Tăng Nhơn Phú, Phường Phước Long B, Quận
9 - TP.Hồ Chí Minh , cách trung tâm Thành Phố khỏang 4km về hướng Đông, gần
Đại Lộ Đông – Tây giao thông thuận tiện.
1.2.2. Qui mô xây dựng công trình
- Qui mô: công trình có 9 tầng với tổng diện tích xây dựng là 6967 m2.
- Tầng trệt :cao 3.3m
- Các tầng khác cao:3.5m
- Chiều rộng công trình là:19.6m
- Chiều dài công trình là:39.5 m
- Chiều cao của công trình từ +- 0.000 đến tầng 9 là:34.8m
- Tầng trệt : là khu để xe cho nhân viên và sinh viên.
- Tầng 1: dùng làm các phòng ban

bằng ít diện tích phụ.
Tận dụng triệt để đất đai, sử dụng một cách hợp lí.
Công trình có hệ thống hành lang nối liền các căn hộ với nhau đảm bảo thông
thoáng tốt, giao thông hợp lí ngắn gọn.
1.3.3. Giải pháp kiến trúc
Hình khối kiến trúc được tổ chức theo khối chữ nhật phát triển theo chiều cao.
Các ô cửa kính khung nhôm, các ban công với các chi tiết tạo thành mảng trang trí
độc đáo cho công trình.
Bố trí nhiều bồn hoa, cây xanh tạo vẻ tự nhiên, thông thoáng.
1.3.4. Giao thông nội bộ
- Giao thông trên từng tầng thông qua hệ thống giao thông rộng 2.2m nằm giữa mặt
bằng tầng, đảm bảo lưu thông ngắn gọn, tiện lợi đến từng căn hộ.
- Giao thông đứng liên hệ giữa các tầng thông qua hệ thống thang máy và 2 cầu thang
bộ hành đảm bảo lưu thông dễ dàng và hợp lý.
Tóm lại: các phòng học được thiết kế hợp lí, đầy đủ tiện nghi, tiếp xúc với tự nhiên,
có hành lang tạo thông thoáng, khu vệ sinh có gắn trang thiết bị hiện đại .
1.4. CÁC HỆ THỐNG KỸ THUẬT CHÍNH TRONG CÔNG TRÌNH
1.4.1. Hệ thống chiếu sáng
Các phòng học, phòng làm việc, các hệ thống giao thông chính trên các tầng đều
được tận dụng hết khả năng chiếu sáng tự nhiên thông qua các cửa kính bố trí bên
ngoài và hành lang.
Ngoài ra, hệ thống chiếu sáng nhân tạo cũng được bố trí sao cho có thể phủ được
những chỗ cần chiếu sáng.
1.4.2. Hệ thống điện
Công trình sử dụng điện được cung cấp từ hai nguồn: lưới điện thành phố và máy
phát điện riêng có công suất 150KVA (kèm thêm 1 máy biến áp, tất cả được đặt ở
khu vực cách ly với khu làm việc và học tập, có xây nhà riêng đặt máy phát đảm
bao an tòan và tiếng ồn không ảnh hưởng đến khu vực giảng dạy ). Toàn bộ đường
dây điện được đi ngầm (được tiến hành lắp đặt đồng thời khi thi công). Hệ thống
HUTECH

bơm được thực hiện hoàn toàn tự động thông qua hệ thống van phao tự động. Nước
cấp cho các căn hộ tại các tầng khác nhau được đảm bảo tương đương nhau bằng hệ
thống van điều áp.
- Ống nước được đi trong ống Gain đặt gần các cột chính, để tăng thêm thẩm mỹ về
mặt kiến trúc ta thiết kế hệ thống cột giả bao quanh ống Gain.
1. 4.3.2. Hệ thống thoát nước mưa và nước thải.
- Nước mưa trên mái, ban công,… được thu vào hệ thống ống thoát nước mái và
được dẫn xuống hố ga của nhà và thoát ra hệ thống thoát nước công cộng.
- Nước thải từ các buồng vệ sinh có riêng hệ thống ống dẫn để đưa về bể xử lí nước
thải rồi mới thải ra hệ thống thoát nước chung.
1.4.4. Hệ thống phòng cháy chữa cháy
1.4.4.1. Hệ thống báo cháy
Thiết bị phát hiện báo cháy được bố trí ở mỗi tầng và mỗi phòng. Ở nơi công cộng
và mỗi tầng mạng lưới báo cháy có gắn đồng hồ và đèn báo cháy, khi phát hiện
được cháy, phòng quản lý khi nhận tín hiệu báo cháy thì kiểm soát và khống chế
hoả hoạn cho công trình.
1.4.4.2. Hệ thống cứu hoả: bằng hoá chất và bằng nước.
* Nước : Nước được dự trư tại 2 bể nước trên mái và bể ngầm dưới tầng hầm, sử
dụng máy bơm lưu động.
- Trang bị các bộ súng cứu hoả (ống và gai  20 dài 25m, lăng phun  13) đặt tại
phòng trực, có 01 hoặc 02 vòi cứu hoả ở mỗi tầng tuỳ thuộc vào khoảng không ở
HUTECH
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2006-2011 THIẾT KẾ TRƯỜNG CĐ KINH TẾ - KTCN II
CHƯƠNG I:

THUYẾT MINH KIẾN TRÚCGVHD: THẦY NGUYỄN TRÍ DŨNG Page 4
SVTH: NGUYỄN TRỌNG PHÚC LỚP: 06VXD1

- Các yếu tố khí tượng :
+ Nhiệt độ trung bình năm : 26
0
C .
+ Nhiệt độ thấp nhất trung bình năm : 22
0
C.
+ Nhiệt độ cao nhất trung bình năm : 30
0
C.
+ Lượng mưa trung bình : 1000- 1800 mm/năm.
+ Độ ẩm tương đối trung bình : 78% .
+ Độ ẩm tương đối thấp nhất vào mùa khô : 70 -80% .
+ Độ ẩm tương đối cao nhất vào mùa mưa : 80 -90% .
+ Số giờ nắng trung bình khá cao, ngay trong mùa mưa cũng có trên 4 giờ/ngày,
vào mùa khô là trên 8 giờ /ngày.
- Hướng gió chính thay đổi theo mùa:
HUTECH
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2006-2011 THIẾT KẾ TRƯỜNG CĐ KINH TẾ - KTCN II
CHƯƠNG I:

THUYẾT MINH KIẾN TRÚCGVHD: THẦY NGUYỄN TRÍ DŨNG Page 5
SVTH: NGUYỄN TRỌNG PHÚC LỚP: 06VXD1
MSSV:506105073

+ Vào mùa khô, gió chủ đạo từ hướng bắc chuyển dần sang Đông, Đông Nam và
Nam.
BẢN VẼ MẶT BẰNG TẦNG ĐIỂN HÌNHBẢN VẼ MẶT BẰNG MÁI

HUTECH
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2006-2011 THIẾT KẾ TRƯỜNG CĐ KINH TẾ - KTCN II
CHƯƠNG I:

THUYẾT MINH KIẾN TRÚCGVHD: THẦY NGUYỄN TRÍ DŨNG Page 7
SVTH: NGUYỄN TRỌNG PHÚC LỚP: 06VXD1
MSSV:506105073
BẢN VẼ MẶT ĐỨNG TRỤC 1-8BẢN VẼ MẶT CẮT A-A

HUTECH
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2006 – 2011 THIẾT KẾ TRƯỜNG CĐ KINH TẾ - KTCN II
CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN SÀN SƯỜN BTCT TOÀN KHỐI TẦNG ĐIỂN HÌNH

GVHD: THẦY NGUYỄN TRÍ DŨNG Page 8

HUTECH
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2006 – 2011 THIẾT KẾ TRƯỜNG CĐ KINH TẾ - KTCN II
CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN SÀN SƯỜN BTCT TOÀN KHỐI TẦNG ĐIỂN HÌNH

GVHD: THẦY NGUYỄN TRÍ DŨNG Page 9
SVTH: NGUYỄN TRỌNG PHÚC LỚP: 06VXD1 MSSV: 506105073

CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN SÀN SƯỜN BÊ TÔNG CỐT THÉP TOÀN KHỐI TẦNG ĐIỂN HÌNH (TẦNG 3->8)

2.1. MẶT BẰNG DẦM SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH HUTECH
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2006 – 2011 THIẾT KẾ TRƯỜNG CĐ KINH TẾ - KTCN II
CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN SÀN SƯỜN BTCT TOÀN KHỐI TẦNG ĐIỂN HÌNH

GVHD: THẦY NGUYỄN TRÍ DŨNG Page 10
SVTH: NGUYỄN TRỌNG PHÚC LỚP: 06VXD1 MSSV: 506105073

Trong các công trình nhà cao tầng chiều dày thường lớn để đảm bảo các yêu
cầu sau:

l - nhịp cạnh ngắn của ô bản.
Đối với nhà dân dụng thì chiều dày tối thiểu của sàn là h
min
= 6cm.
Chọn ô sàn S1(
6*6m) là ô sàn có cạnh ngắn lớn nhất làm ô sàn điển hình để
tính chiều dày sàn:
l
m
D
h
s
s

=
600
4540
1

= (15 ÷ 13.3) cm
Vậy chọn
h
s
= 12cm cho toàn sàn, nhằm thỏa mãn truyền tải trọng ngang
cho các kết cấu đứng.

Kích thước dầm:
Chiều cao dầm: h
d
=1/m


1/12)*l
h
d
= (1/10

1/12)*8000
h
d
= (800

666) (mm)
Chọn h
d
= 600mm
b
dầm
= (1/2

1/4)* h
d
b
dầm
= (1/2

1/4)* 600 =(300

150)

Chọn b

s
tt
= Σ ฀
i

i
.n
i

trong đó:

i
- Trọng lượng riêng lớp cấu tạo thứ i;
δ

- chiều dày lớp cấu tạo thứ i;
n
i
- hệ số độ tin cậy của lớp thứ i.
Theo yêu cầu sử dụng, các khu vực có chức năng khác nhau sẽ có cấu tạo
sàn khác nhau, do đó tĩnh tải sàn tương ứng cũng có giá trị khác nhau. Các
HUTECH
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2006 – 2011 THIẾT KẾ TRƯỜNG CĐ KINH TẾ - KTCN II
CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN SÀN SƯỜN BTCT TOÀN KHỐI TẦNG ĐIỂN HÌNH

GVHD: THẦY NGUYỄN TRÍ DŨNG Page 12
SVTH: NGUYỄN TRỌNG PHÚC LỚP: 06VXD1 MSSV: 506105073
kiểu cấu tạo sàn tiêu biểu là sàn các lớp học , sàn ban công, sàn hành lang
và sàn vệ sinh. Các loại sàn này có cấu tạo như sau:
- lang Sàn các lớp học , sàn ban công, sàn hành lang

4
= 1800 daN/m
2
,

δ
4
= 15mm, n=1.3

Kết quả tính toán được trình bày trong bảng sau:

Tĩnh tải sàn lớp học – sàn ban công – sàn hành lang

Các lớp cấu tạo
sàn
฀(
mm
)

(daN/
m
3
)
g
tc
(daN/m
2

2
,

δ
2
= 20mm, n=1.3
Lớp chống thấm, ฀
3
=0 daN/m
2
,

δ
3
=0,
HUTECH
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2006 – 2011 THIẾT KẾ TRƯỜNG CĐ KINH TẾ - KTCN II
CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN SÀN SƯỜN BTCT TOÀN KHỐI TẦNG ĐIỂN HÌNH

GVHD: THẦY NGUYỄN TRÍ DŨNG Page 13
SVTH: NGUYỄN TRỌNG PHÚC LỚP: 06VXD1 MSSV: 506105073
- Sàn BTCT, ฀
4
= 2500 daN/m
2
,

δ

4

)
Lớp gạch
ceramic
10 1800 18 1.1 19.8
Lớp vữa lót 20 1800 36 1.3 46.8
Lớp chống
thấm
0 0 0 0 0
Lớp sàn
BTCT
120 2500 300 1.1 330
Lớp vữa trát
trần
15 1800 27 1.3 35.1
Đường
ống,thiết bị
70
Tổng tĩnh tải tính toán 501.7
Hình 2.2: Tĩnh tải tác dụng lên sàn khu vệ sinh

*Trọng lượng tường ngăn:
Trọng lượng tường ngăn quy đổi thành tải phân bố đều trên sàn(cách tính
này mang tính chất gần đúng) tải trọng tường ngăn có xét đến sự giảm tải -
30% diện tích cửa đi được tính theo công thức sau
q
t
tt
=(l
t
*h

tc
= 330 (daN/m
2
).
Kết quả được trình bày trong bảng sau:
Ô
sàn
b
t
(m)
h
t
l
t
A
g
t
tc

(daN/m
2
)
g
t
tt

(m) (m) (m
2
) (daN/m
2

s
tt
(daN/m2)
g
t
tt
(daN/m2)
q
tt
(daN/m2)
S1 441.2 0 441.2
S2 441.2 0 441.2
S3 441.2 0 441.2
S4 441.2 0 441.2
S5 441.2 0 441.2
S6 441.2 0 441.2
S7 441.2 0 441.2
S8 441.2 0 441.2
S9 441.2 0 441.2
S10 441.2 0 441.2
S11 501.7 346 847.7
S12 441.2 0 441.2
S13 441.2 0 441.2
S14 441.2 0 441.2
S15 501.7 335 836.7
HUTECH
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2006 – 2011 THIẾT KẾ TRƯỜNG CĐ KINH TẾ - KTCN II
CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN SÀN SƯỜN BTCT TOÀN KHỐI TẦNG ĐIỂN HÌNH

GVHD: THẦY NGUYỄN TRÍ DŨNG Page 15

BẢNG PHÂN LOẠI Ô SÀN

Số
ô
sàn
L1
(m) L2 (m)
Tỉ số
L2/L1
Số
lượng
loại ô
bản loại ô bản
S1 5.5 5.6 1.0 10 BẢN KÊ
S2 3.6 5.5 1.5 5 BẢN KÊ
S3 3.6 6 1.7 2 BẢN KÊ
S4 2 5.5 2.8 10
BẢN
DẦM
S5 6 6 1.0 1 BẢN KÊ
S6 3 6 2.0 1
BẢN
DẦM
S7 2 3 1.5 1 BẢN KÊ
S8 2 2.5 1.3 1 BẢN KÊ
S9 1.5 3.6 2.4 2
BẢN
DẦM
S10 2 4 2.0 1
BẢN

*l
2
(daN)

BẢNG TỔNG HỢP TẢI TRỌNG ĐỐI VỚI BẢN KÊ:

ô
sàn l1(m) l2(m)
gs
(daN/m2) gt(daN/m2) ptt(daN/m2) P(daN)
S1 5.5 6 441.2 0 240 22479.6
S2 3.6 5.5 441.2 0 360 15863.8
S3 3.6 6 441.2 0 360 17305.9
S5 6 6 441.2 0 240 24523.2
S7 2 3 441.2 0 360 4807.2
S8 2 2.5 441.2 0 360 4006.0
S11 1.2 1.7 501.7 346 195 2127.1
S12 1.7 2.7 441.2 0 360 3677.5

*Đối với bản dầm (bản làm việc một phương):
q = g
s
+ g
t
+p
tt
(daN/m2)
BẢNG TỔNG HỢP TẢI TRỌNG ĐỐI VỚI BẢN DẦM :

Ô


L
L
L
q
1
M
I
M
1
2
1
1
2
L
M
Ii
M 2
q
2
M
II
M II
M
I
M
1
M
2
M

2
= m
i2
.P (daNm/m)
Mômen ở gối theo phương cạnh ngắn L
1

M
I
= k
i1
.P(daNm/m)
Mômen ở nhịp theo phương cạnh dài L
2

HUTECH
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2006 – 2011 THIẾT KẾ TRƯỜNG CĐ KINH TẾ - KTCN II
CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN SÀN SƯỜN BTCT TOÀN KHỐI TẦNG ĐIỂN HÌNH

GVHD: THẦY NGUYỄN TRÍ DŨNG Page 18
SVTH: NGUYỄN TRỌNG PHÚC LỚP: 06VXD1 MSSV: 506105073
M
II
= k
i2
.P(daNm/m)
trong đó: i : kí hiệu ứng với sơ đồ ô bản đang xét (i=1,2,…11)
1, 2 : chỉ phương đang xét là L
1
hay L

2
L
L

tra bảng 1-19 trang 32 sách Sổ tay kết cấu công trình( Vũ Mạnh Hùng)

Trong trường hợp gối nằm giữa hai ô bản khác nhau thì hệ số k
i1
và k
i2

được lấy theo trị số trung bình giữa hai ô
Tính cốt thép:
- Cốt thép trong bản sàn được tính theo công thức sau:
A= M/(Rn*b*ho
2
) <Ao
γ = 0.5( 1+ √฀฀ 1 -2*A )
 Fa =M/(Ra*γ *ho)
Vật liệu:
Bê tông mác 250 có Rn=110daN/cm2, Rk= 8.8daN/cm2
Ra <3000 (daN/cm2) => α
0
= 0. 58) => Ao = 0.142
- Thép sàn CII, R
a
= R
á
= 2600(daN/cm2)
- Tiết diện b *h =100*12cm

- Tường ngăn: gt =0 (daN/m
2
)
- Hoạt tải: p
tt
=240 (daN/m
2
)
Ta có : q= g
s
+ g
t
+ p
tt

= 441.2 + 0 + 240 = 681.2 (daN/m
2
)
P =q * L1*L2
= 681.2 *5.5*6 =22479.6 (daN)

XÁC ĐỊNH NỘI LỰC :
Tỉ số L2/L1= 6/ 5.5 = 1.090 tra sơ đồ 9 phụ lục 12 trang 397 “ sách BTCT
2”
Tác giả Võ Bá Tầm.
 Các hệ số:
m
91
=0.0194
m

I
= k
91
*P = 0.0450 *22479.6 = 1011.5(daNm)
M
II
= k
92
* P = 0.0372 * 22479.6 = 836.2(daNm)
TÍNH TOÁN CỐT THÉP:
Bê tông mác 250 có Rn=110daN/cm2, Rk= 8.8daN/cm2
Ra <3000 (daN/cm2) => α
0
= 0. 58) => Ao = 0.142
- Thép sàn CII, R
a
= R
á
= 2600(daN/cm2)
- Tiết diện b *h =100*12cm
Cốt thép nhip cho phương cạnh ngắn:
HUTECH
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2006 – 2011 THIẾT KẾ TRƯỜNG CĐ KINH TẾ - KTCN II
CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN SÀN SƯỜN BTCT TOÀN KHỐI TẦNG ĐIỂN HÌNH

GVHD: THẦY NGUYỄN TRÍ DŨNG Page 20
SVTH: NGUYỄN TRỌNG PHÚC LỚP: 06VXD1 MSSV: 506105073
- Cốt thép nhịp theo phương cạnh ngắn:
Chọn a=2cm => ho =ha –a = 12 -2 =10 cm
Với M

γ = 0.5 (1+ √฀฀ 1 -2*A) =0.5*(1+√฀฀ 1 -2*0.0919) = 0.908
Fa =M/(Ra*γ *ho) = 1011.5*100/( 2600* 0.908*10) = 4.284 cm2

Chọn thép ф 8a150
Cốt

thép gối theo phương cạnh dài:
Chọn a=2cm => ho =ha –a = 12 -2 =10 cm
Với M
II
=836.2 (daNm)
A= M/(Rn*b*ho
2
) <Ao
= 836.2*100/(110*100*10*10) =0.0760
γ = 0.5( 1+ √฀฀ 1 -2*A ) =0.5*(1+√฀฀ 1 -2*0.0760) = 0.924


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status