Tài liệu ĐỀ THI CAO HỌC ĐH MỞ 2012 MôN TOÁN KINH TẾ - Pdf 10

Mr Đức 097 267 0808

Mail: Mail:

1

BÀI GIẢI GỢI Ý
MÔN TOÁN KINH TẾ 2012 – ĐẠI HỌC MỞ

Phần Toán Cao Cấp ( 4 điểm)
Câu 1. Cho hệ phương trình :
1 2 3 4
1 2 3 4
1 2 3
1 2 3 4
3 12
2 2 3
2 3 9
2 21
x x x x
x x x x
x x x
x x x mx


+ − =



+ − + =


m m
   
− −
 
 
 
 
→ −
 
 
 
 
− − − −
 
 
 
 
= = → −
 
 
 
− − − −
 
 
 
 
 
→ −
 
 

→ + − − −




= =

 
→ + − −








− −



 

Để hệ có nghiệm điều kiện cần và đủ là:
( ') ( )
r A r A
= ⇔
8 0 8
m m
− ≠ ⇔ ≠


= = = =

Câu 3. Công ty sản xuất độc quyền 1 loại sản phẩm trên 2 thị trường riêng biệt. Với i= 1, 2, gọi Q
i
là khối lượng sản
phẩm cung cấp cho thị trường thứ i, P
i
là đơn giá trên thị trường thứ i và R
i
là doanh thu trên thị trường thứ i, trong đó
doanh thu R
i
= P
i
* Q
i
.
Giả sử
1 1 2 2
70 / 10; 80 / 5
Q P Q P
= − = −
. Hãy tìm các khối lượng sản phẩm Q
i
sao cho lợi nhuận
2
1 2
2 30 100
R R Q Q

0 22 2 730 0
30
35
0 2 22 830 0
Q
Q
Q Q
Q
Q
Q Q
π
π




= ⇔ − − + =
=




 
 
=
= ⇔ − − + =
 







nên lợi nhuận đạt cực đại tại
1
2
30
35
Q
Q


=



=



Mr Đức 097 267 0808

Mail: Mail:

2

Câu 4. Xét mô hình In-Out mở gồm 3 ngành với ma trận hệ số đầu vào là
0, 4 0,1 0,3
0, 4 0, 3 0,2
0,1 0,1 0,4

Giải.
Gọi
1
2
3
x
X x
x
 








=









 
là sản lượng đầu ra của 3 ngành. Ta có mối liên hệ giữa X và D được thể hiện qua phương trình:
(


− −


 
. Vậy
11 12 13
1
21 22 23 ij ij
31 32 33
1
, ( 1) det( )
det
T
i j
B B B
B B B B B B
B
B B B
− +
 








= = −

, Tương tự ta tính được các B
ij
khác. Vậy
1
40 9 23
1
26 33 24
181
11 7 38
B

 








=










 
. Vậy
( )
1
40 9 23 16 150
10
. 26 33 24 44 200
181
11 7 38 73 180
X I A D

    
  
  
  
  
  
  
  
  
= − = =
  
  
  
  
  
  
  
  
  

, T
2
, T
3
} là đầy đủ. Gọi B
là biến cố lấy được 1 bi trắng ở lần lấy thứ hai (tức là lấy được bi trắng trong 3 bi lấy ra ở lần lấy thứ nhất). Áp dụng công
thức xác suất đầy đủ, ta có
( ) ( ) ( )
3
0
3 1 2 2 1 3 0
5 5 5 5 5 5 5
3 3 3 3
10 10 10 10
/
1 2 3
0 0,5
3 3 3
k k
k
P B P T P B T
C C C C C C C
C C C C
=
= =
= × + × + × + × =


Theo đề bài biến cố B đã xảy ra. Gọi C
i

Câu 2: (1 đ)
Một sản phẩm được xem là đạt tiêu chuẩn nếu trọng lượng X của nó sai lệch so với trọng lượng trung bình của nó không
quá 2 g. Giả sử X có phân phối chuẩn với độ lệch chuẩn là 1,21g. Sản phẩm sản xuất ra được đóng thành từng kiện 400
sản phẩm. Kiện loại I là kiện có ít nhất 350 sản phẩm đạt tiêu chuẩn. Tính xác suất một kiện hàng được sản xuất ra là kiện
hàng loại I.
Cho: Φ(1,65) = 0,45; Φ(1,67) = 0,4525; Φ(1,96) = 0,475;
Φ(2,05) = 0,48; Φ(2,18) = 0,4854; Φ(2,33) = 0,49
Giải.
Theo đề bài X~N(µ,σ
2
) với σ=1,21(g). Gọi A là biến cố lấy được 1 sản phẩm đạt tiêu chuẩn.
( )
( )
( ) ( )
2 2 2
2 2 1,62
5 0, 9.
1
2
,21
2P A P X XP ϕ ϕµ
σ
ϕ
σ
ϕµ µ
     

  
  
  

 
 
   
≤ ≤
Phần Thống kê ( 4 điểm )
Câu 1. Doanh nghiệp M công bố dây chuyền sản xuất linh kiện A có 90% sản phẩm đạt tiêu chuẩn kỹ thuật. Qua một
cuộc điều tra ngẫu nhiên người ta thấy, trong 400 linh kiện A do dây chuyền của doanh nghiệp M sản xuất ra có 345 linh
kiện đạt tiêu chuẩn kỹ thuật và 55 linh kiện không đạt tiêu chuẩn kỹ thuật.
a) Với độ tin cậy 95%, hãy ước lượng số linh kiện A đạt tiêu chuẩn kỹ thuật, biết rằng tổng số linh kiện A do dây
chuyền này sản xuất ra là 100.000 cái.
b) Với mức ý nghĩa 5%, xét xem công bố của doanh nghiệp M có đáng tin cậy hay không?
Giải.
a) Bước 1: Gọi f
A
là tỷ lệ linh kiện A đạt tiêu chuẩn kỹ thuật theo mẫu khảo sát
345
0, 8625
400
A
A
m
f
n
= = =

Bước 2: Tra bảng Laplace với độ tin cậy 95%, ta có
/2 /2
( ) 0,475 1,96
z z
α α

(
)
( )
0, 82875; 0, 89625 100000 * 0, 82875;0, 89625 828
75;89625
A
A
M
M
N
∈ ⇔ = =

b) Bước 1: Gọi p
0
là tỷ lệ linh kiện A đạt tiêu chuẩn kỹ thuật theo công bố của doanh nghiệp M
Gọi p
A
là tỷ lệ linh kiện A đạt tiêu chuẩn kỹ thuật theo một cuộc điều tra
Ta cần kiểm định cặp giả thuyết:
0 0
1 0
:
:
A
A
H p p
H p p


=

400 2,5
(1 ) 0,9(1 0,9)
A
f p
Z n
p p


= = = −
− −

Bước 5: Vì
/2
Z z
α
>
nên ta bác bỏ H
0
.
Kết luận: Với mức ý nghĩa 5% thì công bố của doanh nghiệp M không đáng tin cậy.
Câu 2.
Lấy ngẫu nhiên 250 sản phẩm trong kho của nhà máy Y, đem cân thì được kết quả như sau:
X (kg) 10 10,05 10,10 10,15 10,20 10,25 10,30
Số sản phẩm 12 34 59 78 31 25 11
a) Giả sử trong kho có 10.000 sản phẩm. Với độ tin cậy 98%, hãy ước lượng tổng trọng lượng của các sản phẩm có
trong kho.
b) Nếu muốn dùng mẫu trên để ước lượng trọng lượng trung bình của các sản phẩm trong kho với độ chính xác 0,01
thì khi đó độ tin cậy bằng bao nhiêu?
c) Bộ phận kiểm phẩm báo cáo rằng trọng lượng trung bình của các sản phẩm trong kho là 10,10 (kg). Với mức ý
nghĩa 5%, xét xem báo cáo này có phù hợp hay không?

250
s
z kg sp
n
α
ε = = =

Bước 4: Với độ tin cậy 98% thì khoảng ước lượng tổng trọng lượng của các sản phẩm hiện có trong kho là
(
)
(
)
* 10000 * ; 101295;101509 ( )
N X X kg
µ ε ε∈ − + =

b) Theo đề bài ta có n= 250, độ chính xác
0, 01
ε
=
. Ta cần tìm độ tin cậy theo công thức
/2 /2
* 0, 01 * 250
2,18 (2,18) 0,4854
0, 0725 2
s n
z z
s
n
α α

µ µ
µ µ


=







Bước 2: Theo câu a) ta có
1
10,1402( / )
i
i
X x n kg sp
n
= =

;
2
0, 0725( / )
s s kg sp
= =

Bước 3: Tra bảng Laplace ( do n= 250 > 30) ta có
/2 /2
( ) 0,475 1,96

hoặc hoặc Mr Đức 097 267 0808


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status