Tài liệu Tiểu luận: Văn hóa trong kinh doanh của P&G - Pdf 10

1

Tiểu luận

Văn hóa trong kinh doanh của P&G

2
I.KHÁI QUÁT VỀ CTY P&G
1. Lịch sử hình thành.
+ Ngày 12/4/1837 William Procter và James Gamble bắt đầu sản xuất xà phòng và nến.
31/8/1837 William Procter và James Gamble kí hợp đồng liên doanh với nhau.
+ Năm 1859, P&G có doanh số là 1 triệu USD, với 80 công nhân.
+ Năm 1862, P&G có một số hợp đồng cung cấp nến và xà bông cho những tổ chức quân đội khi

của công ty.
+ Năm 1935, công ty mở rộng kinh doanh toàn câu, Philippine Manufacturing Company là công
ty đầu tiên được thành lập ở các nước Châu Á.
+ Năm 1937, P&G kỉ niệm 100 năm ngày thành lập. Doanh số khi này là 230 trieu USD
+Năm 1939, P&G là công ty thực hiện quảng cáo trên truyền hình cho sản phầm xà phòng Ivory
khi tivi chỉ mới xuất hiện ở nước Mỹ 5 tháng trước đó.
+ Năm 1946, P&G giới thiệu sản phẩm giặt tẩy Tide, một sản phẩm hơn hẳn những sản phẩm
hiện đang có mặt trên thị trường. Tide đã vượt lên dẫn đầu thị trường vào năm 1950.
+ Năm 1950, thành lập chi nhánh đầu tiên ở Venezuela.
+ Năm 1957, P&G kinh doanh lĩnh vực các sản phẩm về giấy với sản phẩm dòng sản phẩm
Paper Mills. Paper Mills là các sản phẩm giấy vệ sinh, khăn giấy, khăn ăn.
+ Năm 1960, P&G mở văn phòng đầu tiên ở Frankfurt, Đức với 15 nhân công. Trong năm này
P&G cũng giới thiệu sản phẩm nước xả vải Downy, sản phẩm làm mềm vải đầu tiên của P&G.
+ Năm 1963, P&G thâm nhập thị trường café với sản phẩm café Floger.
+ Năm 1973, P&G bắt đầu sản xuất và kinh doanh các sản phẩm của mình tại thị trường Nhật
Bản.
+ Năm 1988, P&G liên doanh với nhà sản xuất ở Trung Quốc, nơi có thị trườngtiêu thụ lớn nhất
trên thế giới.
+ Năm 1989, P&G kinh doanh các mặt hàng mĩ phẩm và nước hoa với những nhẫn hiệu như
Noxell, Cover Girl và Noxzema.
+ Năm 1992, P&G nhận WorldEnvironment Center Gold Medal cho những thành tựu về kinh
doanh quốc tế mà công ty đạt được. Giới thiệu sản phẩm Pantene Pro-V sau đó sản phẩm này trở
thành loại dầu gọi phát triển nhanh nhất thế giới.
+ Năm 1993, doanh thu công ty là 30 tỷ USD và 50%ong số đó là ở các nước khác trên thế giới.
4

+ Năm 1995, P&G nhận được Medal of Technology. Là huân chương cao quí nhất của nước Mỹ
dành cho những thành tuu5 đạt được, những phát minh, áp dụng khoa học cộng nghệ để cải thiện
đời sống cho hàng tỷ người trên toàn thế giới.
+ Năm 2005, P&G sát nhập với công ty The Gillette. Giá trị thương hiệu lúc này là 22 tỷ

7 Global operation
+ Werner Geissler ( Vice chairman global operation )
+ Deborah A Henreta ( Group president asia )
+ Laurent L.Phillipe ( Group president central & Easten europe, middle east and Africa )
+ Steven D. Bishop ( President North America )
+ Giovanni Ciserani ( President Western Europe )
+ Jorge A. Urible ( President Latin America )
Global beauty
+ Edward D. Shirley ( Vice chairman beauty )
+ Charles V. Bergh ( Group president male beauty )
+ Christopher de Lapuente ( Group prsident global hair care, beauty )
+ Virginia Drosos ( President global female beauty )
+ Juan Pedro Hernandez ( President global beauty )

Global health
+ Robert A. Steele ( Vice chairman health )
+ Malanie Healy ( Group president global health care )
+ Charles E. Pierce ( Group president global oral care )
+ John P. Goodwin ( Presiden global pet care )
+ Thomas M. Finn( President global health care )
Global household care
+ Dimitri Panayotopoulos ( Vice chairman household care )
+ Jorge S. Mesquita ( Group president global fabric care )
+ Martin Riant (Group president global baby care )
+ David S. Taylor (Group president global home care )
+ Mark Bertolami ( Precident Duracell )
+ Mary Lynn Ferguson - McHugh ( Precident family care )

Singapore P&G (S) PTE Ltd.
P&G Egypt(Egypt)
Saudi Arabia Modern Products Co.
Procter & Gamble Distributing Philippines, Incorporated(Philippines).
Procter & Gamble Pakistan (Pvt) Ltd.( Pakistan)….
-Ở Châu Đại Dương, có các chi nhánh tiêu biểu sau:
Australia P&G Australia Pty. Ltd.
Austria P&G Austria GmbH……….
9

4.Văn hóa trong kinh doanh của P&G
4.1 Văn hóa kinh doanh
Cải thiện cuộc sống của người tiêu dùng trên toàn thế giới.P&G thực hiện việc này bằng nhiều
cách như hỗ trợ các nỗ lực nhân đạo, giáo dục và xã hội.
Trong 165 năm qua P&G có những mục đích, giá trị, nguyên tắc (PVP) trong việc kinh doanh
của họ.Từ khi bắt đầu kinh doanh thì P&G tập trung vàonhững đạo đức nghề nghiệp và các
nguyên tắc quản trị cơ bản.
Phát triển thương hiệu và con người tại P&G là nền tảng xây dựng nên sự thành
công của công ty.
Những con người tại P&G cố gắng mang lại những giá trị cho cuộc sống nhằm cải thiện giá trị
cuộc sống của người tiêu dùng trên toàn thế giới. cốt lõi của những mục đích, giá trị, nguyên tắc
của P&G là những sự liêm chính của cá nhận và tôn trọng quyền tự do cá nhân. Những việc
P&G làm, những sản phẩm P&G sản xuất bây giờ và tương lai đều mang lại cho con người
những lợi ích cao hơn trong cuộc sống.
Tính bền vững và hành động từ thiện là những nguyên tắc cơ bản cho sự sống còn của P&G. Các
chương trình từ thiện của P&G Live, Learn and Thrive, giúp đỡ trẻ em khó khăn lứa tuổi từ 1-13
tuổi có được một sự khởi đầu khỏe mạnh, được đến trường, được học các kĩ năng sống cần thiết
để xây dựng một tương lai tươi sáng hơn.
Những con người tại P&G những người tình nguyện dành thời gian và chuyên môn của họ để tạo
ra những thỏa mãn trên toàn thế giới. UK & Ireland Community Matters chỉ là một trong những

+Đam mê chiến thắng.
Luôn quan niệm rằng “to be the best at doing what matters most”
Luôn luôn không hài lòng với vị trí hiện tại.
Luôn luôn cải thiện để giành chiến thắng trên thị trường.
+Sự tin tưởng.
Tong trọng đồng nghiệp, khách hàng và người tiêu dùng.
Tin tưởng vào khả năng của người khác.
Luôn tin rằng mọi người sẽ làm việc tốt nhất trên nền tảng của sự tin tưởng
5. Sản phẩm
Nhãn hiệu P&G đến tay người tiêu dùng trên tòan thế giới hơn 3 tỷ lần mỗi ngày. Để có được
thành công ấy , P&G đã cung cấp những sản phẩm có chất lượng cao tạo ra giá trị lớn,ngày càng
cải thiện hơn cho cuộc sống của người tiêu dùng. Điều đó thể hiện rõ nhất ở doanh số bán, lợi
nhuận và giá trị sáng tạo mà cty đã mang lại, cho phép tòan thể nhân viên, cổ đông họat động và
phát triển mạnh mẽ hơn….
11

Đến nay P&G có hơn 300 nhãn hàng, được chia thành các mục sau:
+ Personal & Beauty: Olay, Head &Shoulder, Pantene, Gillette…
+ Health &Wellness : Oral-B, Braun, Align….
+Baby &Family : Luvs, Pampers, Charmin…
+Pet care &Nutrition : Eukanuba, Iams
Dù có nhiều nhãn hàng nhưng P&G tập trung phát triển 1 số sản phẩm chủ yếu làm thế
mạnh.Chẳng hạn 23 nhãn hàng tỷ đô, đem lại lợi nhuận hàng tỷ đôla cho cty hằng năm.
Mặt dù vậy,nhưng P&G vẫn tiếp tục duy trì chiến lược cải tiến sản phẩm ko ngừng, mong muốn
đem lại những sản phẩm tốt nhất cho người tiêu dùng, chính vì lí do đó mà P&G luôn tiên phong
đi đầu trong việc đổi mới sản phẩm…

6. Các số liệu về CTY.
6.1. Các số liệu về doanh thu.
Bảng tổng hợp các số liệu về công ty: doanh thu thuần, mức thu nhập từ hoạtđộng kinh doanh

Earnings*
Categories

Billion Dollar
Brands
BEAUTY
AND
GROOMIN
G
Beauty

24%

23%

Cosmetics,
Female
Antiperspirant
and
Deodorant,
Female
Personal
Cleansing,
Female Shave
Care, Hair
Care, Hair
Color, Hair
Styling,
Pharmacy
Channel,

AND WELL-
BEING
Health Care

14%

16%

Feminine
Care,
Gastrointestin
al,
Incontinence,
Rapid
Always,
Crest, Oral-B
13

Diagnostics,
Respiratory,
Toothbrush,
Toothpaste,
Water
Filtration,
Other Oral
Care

Snacks and
Pet Care
4%

Baby Care
and Family
Care
18%

17%

Baby Wipes,
Diapers,
Paper
Towels,
Tissues,
Toilet Paper
Bounty,
Charmin,
Pampers

6.3.Chi phí hoạt động trong năm 2010
Comparisons as a
percentage of net
sales; Years ended
June 30
2010
Basis Point Change 2009 Basis Point Change 2008
Gross margin

52.0%

250


30 18.8% 0 18.8%
Net earnings from
continuing operations
13.9%
0 13.9% (30 ) 14.2%

7. Các thành tựu đạt được.
WASINGTON, D.C, JUNE 22nd, 2009, P&G được trao tặng giải thưởng“Presidential
Green Chemistry Challenge Award for Designing Greener Chemicals” của cơ quan bảo vệ môi
trường nhân danh cho Nhà Trắng. Giảithưởng này được trao hằng năm cho những cá nhân, công
ty và các tổ chứccông nghệ mà tạo ra những sản phẩm có công thức hóa học không gây hại
chomôi trường. P&G Chemicals cùng với Cook Composites and Polymers (CCP)nhận được giải
thưởng này nhờ vào công nghệ Chempol® MPS được phát triểnvà thương mại hóa bởi các tổ
chức đối tác. Theo những đánh giá của chuyêngia, Chempol® MPS là 1 sáng tạo công nghệ với
việc sử dụng những hợp chấtkết dính lấy từ dicarboxylic acids.
Fortune Magezine
Xếp thứ 6 trong “Global Most Admired Companies”
Xếp thứ 2 trong “Top Companies for Leaders”
Barron's Magezine
Xếp thứ 3 “World's Most Respected Companies List” ( "Danh sách của công ty được kính trọng
nhất" )
Bloomberg BusinessWeek
Xếp thứ 12 trong “World's Most Innovative Companies” ("công ty sáng tạo nhất thế giới"
Dow Jones Sustainability Indexes( Chỉ số bền vững Dow Jones )
Có Tên trong danh sách của 100 Tổng công ty toàn cầu bền vững nhất thế giới, với bảng xếp
hạng hàng đầu từ 2000-2010
Xếp thứ 13 trong số 100 Tổng công ty toàn cầu bền vững nhất thế giới
15

National Association for Female Executives( Hiệp hội quốc gia cho Nhân viên Nữ )

34
16

2.

phù hợp cho từng quốc gia với 1 cộng nghệ hàng đầu thế giới, và họ nhận đượcrất
nhiều sự p hản hồ i từ ngườ i t iêu dùng ở các quố c g ia v ới c hi phí cho
sả
3. Chiến lược kinh doanh quốc tế
17 P&G’s strategies
Định hướng chiến lược kinh doanh quốc tế của P&G
Một yếu tố vô cùng quan trọng để tạo nên thành công của P&G là công ty đãxác
định được mục tiêu rõ ràng và kiên nhẫn để thực hiện nó. Trong thời đạingày nay,
sự thay đổi diễn ra liên tục, với tôn chỉ cải thiện chât lượng cuộcsống, P&G chấp
nhận đương đầu với cuộc khủng hoảng kinh tế phía trước vàluôn tập trung vào mục tiêu
dài hạn của mình- đó là sự toàn cầu hóa. Việc pháttriển sản phẩm tiêu chuẩn hóa theo từng khu
vực được chú trọng đặc biệt. 18

Chiến lược tăng trưởng của P&G: va chạm và cải thiện cuộc sống người tiêudùng
nhiều hơn trong thế giới hoàn toàn khác.

“Where to play”
1.Phát triển thành thương hiệu toàn cầu, hàng đầu thế giới2.Xây dựng kinh doanh
với người tiêu dùng underserved và unservedCơ hội ở đây là vô hạn. 86% dân số thế giới

phối và lưu trữ dường như bao phủ thị trường toàn cầu.Thứ hai, công ty thực hiện lần lượt
theo hướng đơn giản hóa, sau đó quy môhơn và cuối cùng là thi công. Việc đơn giản
hóa chỉ nhằm một mục tiêu duynhât: làm cho mỗi nhân viên của P&G và đối tác kinh doanh
cảm thấy dễ dànghơn trong công việc và cải thiện cuộc sống hơn cho dù họ làm việc ở bất
kỳ đâutrên thế giới. Thiết lập bộ máy quản lý và làm việc sáng tạo, nhanh nhẹn
hơn,để đơn giản hóa quá trình kinh doanh. Về quy mô, bằng cách sử dụng kết
quảR&D, công ty tái tạo cơ sở hạ tầng để nhanh chóng chuyển giao, kiến thiết
19

tổchức lại trên khắp toàn cầu.Thứ ba, công ty luôn dẫn đầu về việc linh hoạt thay đổi để thích
ứng vớinhu cầu của người tiêu dùng và khách hàng. Công ty đã và đang kết nối những
khoảng đầu tư trên toàn cầu và số hóa từ đầu đến cuối. Các khoản đầu tư màcông ty
thấy tầm quan trọng nhất, đó là đầu tư con người. Trong môi trườngkinh tế ngày
nay, nhiều công ty đang cắt giảm khoản đầu tư con người. P&Gtin rằng con người là
tài sản quan trọng nhất, công ty vẫn luôn tiếp tục đầu tưđể con người có thể phát triển,
tăng năng lực cũng nhu năng suất của mình
phần II: chiến lược marketing cua công ty
1. Tổng quát
Là một đại gia trong ngành hàng tiêu dùng, P&G đã chứng tỏ được năng lực thực sự của mình
thông qua chiến lược marketing quốc tế. Có thể nói, công ty P&G đã có một chiến lược tiếp thị
chu đáo và đầy tính sáng tạo nhằm đánh bóng tên tuổi và thu hút sức tiêu thụ của khách hàng đối
với sản phẩm của công ty. Công ty đã tận dụng đối đa những điểm mạnh vốn có của mình cũng
như phát huy được những cơ hội của thị trường để mang lại nguồn doanh thu khổng lồ hàng
năm. Công ty đã xây dựng được nhãn hiệu số một ở một số mặt hàng quan trọng như: máy rửa
chén tư động (Cascade), chất tẩy rửa (Tide), giấy vệ sinh (Charmin), khăn giấy (Bounty), nước
xả mềm quần áo( Downy), kem đánh răng (Crest) và dầu gội đầu Head&Shoulders.
Trong kinh doanh toàn cầu, các chiến lược marketing của P&G ngày càng được thay đổi để hoàn
thiện với văn hóa và nhu cầu của địa phương. Các sản phẩm của P&G sản xuất và phân phối trên
toàn cầu nhưng có những điều chỉnh để phù hợp hơn với địa phương. Các TVC quảng cáo của
P&G cũng được thay đổi, không phải chỉ sử dụng một TVC quảng cáo cho một sản phẩm trên

Nam giỏi xuất sắc về công nghệ - nên đây cũng là một nguồn nhân lực khá dồi dào cho
công ty.
Khách hàng mục tiêu của nhiều sản phẩm mà Unilever Việt Nam kinh doanh là
giới trẻ thế hệ X (những bạn trẻ tuổi từ 18-29), hiện có phần tự lập và phóng khoáng, tự
tin hơn thế hệ trước. Họ sẽ là người đưa ra quyết định cho phần lớn các vấn đề trong cuộc
sống, bao gồm việc chọn mua những sản phẩm hàng tiêu dùng.
Việt Nam là một quốc gia tự do về tôn giáo nên việc phân phối, quảng cáo sản
phẩm không phải chịu nhiều ràng buộc quá khắt khe như nhiều nước châu Á khác.
21

Việt Nam có cơ cấu dân số trẻ và phổ biến mô hình gia đình mở rộng (gồm cả ông
bà, cô chú, v.v), tạo nhiều cơ hội cho Unilever vì đây chính là khách hàng mục tiêu của
công ty.
Việt Nam nằm ở vị trí tương đối thuận lợi trong khu vực, có đường bờ biển dài,
nhiều cảng biển lớn thuận lợi cho việc xuất khẩu hàng hoá khi công ty Unilever bắt đầu
chú trọng đến xuất khẩu trong tương lai gần. Unilever đến Việt Nam khi thị trường hàng
tiêu dùng ở đây còn mới, có nhiều “đất” để kinh doanh
2. Thách thức từ các yếu tố môi trường bên ngoài
Tốc độ tăng trưởng kinh tế của Việt Nam còn thấp cho thấy khả năng tiêu thụ sản
phẩm cao.
Tài chính, tín dụng Việt Nam không phát triển, thị trường chứng khoán còn manh
mún. Thêm vào đó, hệ thống viễn thông, thông tin liên lạc, cước điện thoại, bưu điện và
Internet có mức giá thuộc hàng cao nhất thế giới. Do đó, việc đưa Internet vào kinh
doanh là không thể thực hiện được đối với Unilever, mặc dù công ty đã nhiều lần đề cập
đến mục tiêu này như một cách tiếp cận khách hàng và quảng bá sản phẩm thành công ở
các nước công nghiệp phát triển.
Bộ luật thương mại còn nhiều bất lợi cho nhà đầu tư nước ngoài, nhất là chính sách
thuế quan và thuế suất cao đánh vào các mặt hàng được xem là “xa xỉ phẩm” mà
Unilever đang kinh doanh như kem dưỡng da, sữa tắm,…
Giới trẻ Việt Nam cũng bị nhiều chỉ trích từ phía xã hội do xu hướng ăn chơi,

- điềukhiểnsựtăngtrưởngdựatrênchìakhóapháttriểnthịtrường.
5) dựbáodoanhsốtạiFaisalabad đơnvịRs
Year

sales

6/2007
-
6/2008

58000000

6/2008
-
6/2009

42000000

6/2009
-
6/2010

395000000

6) chiếnlược
1. tìmcácbàiviếtkinhdoanhtừ “leading publication” và “ journals”
23

2. thiếtkếđểmangđếnchokháchhànghiệntạinhiềuloaisảnphẩmvàdịchvụ.
Côngcụ:

+ Thị phần tối đa

Những mối đe dọa (đối với chúng ta)
- Họ có nguồn lực phát triển sản phẩm một cách nhanh chóng cho doanh số tăng thêm, họ sẽ
ủng hộ hỗ trợ cho khoa học. Họ có nguồn lực cho cuộc cách mạng vận động lớn trước đó
(câu này ko sure)
- Bàn mài của thị phần
- Ngân sách lớn cho quảng cáo
- Buôn lậu những nhãn hiệu của TQ
- Sự cạnh tranh mới trong thị trường
- Tăng thuế má
Weaknesses
- Hệ thống vượt rào thủ công
- Nhân viên thiếu khả năng
- Kĩ năng giao tiếp yếu
- Vấn đề vận hành nội bộ
- Không có tiếp thị một – một

Cơ hội
- Sản phẩm mới của chúng ta có thể giành được thị phần bằng mồ hôi nước mắt
- Chúng ta có thể mở rộng khu vực phân phối
Marketing mix
1. Sản phẩm:
a. thay đổi sản phẩm
25

-Thay đổi danh mục sản phẩm.
-Mở rộng dòng sản phẩm bao phủ thị trường rộng lớn hơn.
-Phát triển sản phẩm riêng biệt cho cái thị trường rộng lớn hơn.
-Có được các sản phẩm mới bổ sung cho các sản phẩm hiện có thông qua việc mua lại của


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status