Tài liệu Tiểu luận:BIA SÀI GÒN VỚI CƠ HỘI KINH DOANH TẠI THỊ TRƯỜNG LÀO VÀ CAMPUCHIA - Pdf 10

Đại Học Quốc Gia Thành Phố Hồ Chí Minh
Khoa Kinh Tế- Luật

***

Bô môn: Kinh Doanh Quốc Tế
Đề tài: BIA SÀI GÒN VỚI CƠ HỘI KINH DOANH TẠI
THỊ TRƯỜNG LÀO VÀ CAMPUCHIA
Lớp: K07402A
Giảng viên hướng dẫn: Ths. Phạm Tố Mai
Nhóm thực hiện: Bee1

Danh sách thành viên:

Campuchia, chúng ta vẫn chưa quan hệ kinh tế nhiều lắm. Đây là 2 anh em ruột thịt của
Việt Nam từ thời còn chiến tranh, quan hệ rất thân thiết, gắn bó, cùng trong khu vực Bán
đảo Đông Dương. Dân tộc ta và dân tộc Lào, Campuchia có nhiều nét tương đồng về văn
hóa, phong tục tập quán. Chính phủ ta và 2 nước anh em cũng dành cho nhau nhiều điều
kiện, chính sách ưu đãi trong nhiều lĩnh vực: chính trị, văn hóa, du lịch, giáo dục… và đặc
biệt là kinh tế. Hợp tác kinh tế với Lào và Campuchia ta có thể thấy ngay thuận lợi trước
mắt về vị trí địa lý, về khí hậu, về ưu đãi từ mối quan hệ bền vững, về văn hóa có nhiều
tương đồng và nhiều thuận lợi khác.
Việt Nam đã và đang ngày càng chứng tỏ vị thế trong các hoạt động thương mại quốc tế
cũng như sức hấp dẫn của mình trong việc thu hút vốn đầu tư nước ngoài. Góp phần tạo
nên thành công đó, có công không nhỏ của những doanh nghiệp lớn trong các lĩnh vực. Và
tổng công ty Bia – Rượu – Nước giải khát Sài Gòn (SABECO) là 1 ví dụ trong thị trường
đồ uống ở Việt Nam. Là doanh nghiệp “dẫn đạo” trong thị trường này, đặc biệt là thị
trường bia, Sabeco đã không ngừng phát triển, mở rộng hoạt động kinh doanh của mình ra
khắp Việt Nam và xuất khẩu ra 24 thị trường trên thế giới, trong đó có nhiều thị trường
khó tính như Mỹ, Canada, Anh, Pháp, Nhật Bản…Nhận ra sự hấp dẫn của thị trường 2
nước láng giềng Lào và Campuchia cho Bia Sài Gòn, nhìn thấy cơ hội tiếp tục mở rộng thị
trường bia của mình ra ngoài lãnh thổ Việt Nam, chúng tôi- nhóm nghiên cứu hoạt động
ngoại thương của Sabeco đã tiến hành nghiên cứu đề tài “Bia Sài Gòn với cơ hội kinh
doanh tại thị trường Lào và Campuchia” nhằm mục đích tìm ra câu trả lời cho câu hỏi:
“Có nên hay chưa nên thực hiện hoạt động kinh doanh mặt hàng Bia Sài Gòn tại 2 thị
trường này?”. Sau đây là nội dung nghiên cứu của chúng tôi!

Chương 1:

GIỚI THIỆU VỀ SABECO VÀ CÁC SẢN PHẨM BIA CỦA CÔNG TY

I. Giới thiệu Tổng công ty Bia-Rượu-Nước giải khát Sài Gòn (SABECO)
Lịch sử phát triển của Sabeco gắn liền với quá trình phát triển mạnh mẽ và bền vững của
thương hiệu bia Sài Gòn, thương hiệu dẫn đầu của Việt Nam.

Năm 2000, Công ty Bia Sài Gòn là doanh nghiệp sản xuất bia đầu tiên của Việt Nam đạt
và vượt mốc sản lượng 200 triệu lít/năm Thành lập các công ty liên kết sản xuất bia
2001 Công ty Bia Sóc Trăng
Nhà máy Bia Henninger
Nhà máy Bia Hương Sen
2002 Công Ty Liên doanh Bia Cần Thơ
Nhà máy Bia Hà Tĩnh
Thành lập Tổng kho tại Nha Trang, Cần Thơ và Đà Nẵng
f. Giai đoạn từ 2003 đến nay:
Tháng 7/2003 Thành lập Tổng công ty Bia - Rượu - NGK Sài Gòn SABECO trên cơ sở
Công ty Bia Sài Sòn và tiếp nhận các thành viên mới:
Công ty Rượu Bình Tây
Công ty Nước giải khát Chương Dương
Nhà máy Thủy tinh Phú Thọ
Công ty Thương mại Dịch vụ Bia - Rượu - NGK Sài Gòn
2004 Thành lập Tổng công ty Bia - Rượu - NGK Sài Gòn SABECO chuyển sang tổ chức
và hoạt động theo mô hình Công ty mẹ - công ty con theo quyết định số 37/2004/QĐ-
BCN của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp.
SABECO đạt sản lượng hơn 403 triệu lít bia các loại, trong đó có 268 triệu lít bia sản xuất
tại đại bản doanh Công ty Bia Sài Gòn. Số còn lại gia công tại 10 nhà máy bia địa phương.
2006 Hoàn chỉnh hệ thống phân phối trên toàn quốc với 8 Công ty CPTM SABECO khu
vực
2007 Tổng công ty Bia - Rượu - NGK Sài Gòn SABECO liên tục phát triển lớn mạnh với
chủ đạo là sản xuất, kinh doanh các sản phẩm Bia Sài Gòn và đầu tư mới trên nhiều lĩnh
vực, sản phẩm khác.
2008 Tổng Công ty Bia - Rượu - NGK Sài Gòn chuyển đổi thành Công ty Cổ Phần Bia -
Rượu - NGK Sài Gòn và chính thức đưa vào hoạt động Nhà máy bia Sài Gòn Củ Chi, đây
là nhà máy bia lớn nhất Đông Nam Á.
Hiện nay Tổng công ty Bia - Rượu - NGK Sài Gòn SABECO có tổng cộng 28 thành viên.



II. Giới thiệu sản phẩm Bia Sài Gòn

Ba mươi năm có mặt trên thị trường, Bia Sài Gòn đã trở
thành một người bạn thân thiết với nhiều thế hệ gia đình
người Việt Nam.
Lứa tuổi khách hàng tiêu thụ bia nhiều nhất: 20-40
Các loại sản phẩm bia của công ty: 333, SaiGon Export,
SaiGon Lager, Saigon Special. Bia Sài Gòn có mặt khắp
mọi nơi: nhà hàng, khách
sạn, quán ăn,… và có mặt
trong mỗi bữa cơm của gia

xét: “Ở TPHCM, nói Bia
Sài Gòn ai cũng biết. Hầu
như nhà nào cũng đã từng
uống Bia Sài Gòn…” .
Vâng, tất cả họ ở những
độ tuổi khác nhau, giới
tính khác nhau,… nhưng
đều yêu thích và tự hào
khi TPHCM nơi mình
đang sinh sống có một
thương hiệu bia nổi tiếng:
Bia Sài Gòn.
Thông tin chung về sản phẩm:

• Chủng loại sản phẩm: Bia Lager.
• Độ cồn: 4.3% thể tích.
• Dung tích: 450ml.
• Thành phần: Nước, Malt, Gạo Hops.
• Bao bì: đóng trong chai thủy tinh
màu nâu, 20 chai/két nhựa.
• Hướng dẫn sử dụng: Ngon hơn khi
uống lạnh, tốt nhất ở 10 – 12 độ C
• Hướng dẫn bảo quản:
- Bảo quản nơi khô ráo và thoáng
mát.
- Tránh tiếp xúc trực tiếp với nguồn
nóng hoặc ánh sáng mặt trời.
• Số công bố chất lượng: Tiêu chuẩn
TCCS 1 : 2008.
Thị trường:

lon/thùng carton
• Hướng dẫn sử dụng: Ngon hơn khi uống
lạnh, tốt nhất ở 10 – 12 độC
• Hướng dẫn bảo quản: Bảo quản nơi khô
ráoHewlett-Packard và thoáng mát.
Tránh tiếp xúc trực tiếp với nguồn nóng
hoặc ánh sáng mặt trời
• Số công bố chất lượng: Tiêu chuẩn
TCCS 4 : 2008
Thị trường:
Bia lon 333 được sản xuất và phân phối
rộng rãi trên cả nước.
Thông điệp:
“333 – Thế giới ngày càng thêm ưa
chuộng”

3.Bia Saigon Special
Thông tin chung về sản phẩm:

• Chủng loại sản phẩm: Bia Lager.
• Độ cồn: 4.9% thể tích.

công trong cuộc sống.
4. Bia Saigon Export
“Tôi uống bia Saigon Export vì đây là loại bia ngon có chất lượng rất tốt và ổn định, cảm
nhận khi uống rất phù hợp với gu bia của tôi”: đây chính là nhận xét chung của người tiêu
dùng hiện đang sử dụng bia Saigon Export.
Sản phẩm bia Saigon Export đã và đang được xuất khẩu đến hơn 20 nước trên thế giới
với những thị trường bia thật sự khó tính và lâu đời như: Mỹ, Canada, Anh, Pháp, Đức, Hà
Lan, Nhật Bản, Úc, Singapore, Hàn Quốc, HongKong…
Bia Saigon không gây háo nước và nhức đầu sau khi uống. Thông tin chung về sản phẩm:
• Chủng loại sản phẩm: Bia Lager.
• Độ cồn: 4.9% thể tích.
• Dung tích: 355ml.
• Thành phần: Nước, Malt, Gạo Hops.
• Bao bì: đóng trong chai thủy tinh màu
nâu, 20 chai/két nhựa
• Hướng dẫn sử dụng: Ngon hơn khi
uống lạnh, tốt nhất ở 10 – 12 độ C.
• Hướng dẫn bảo quản:
- Bảo quản nơi khô ráo và thoáng mát.
- Tránh tiếp xúc trực tiếp với nguồn
nóng hoặc ánh sáng mặt trời.
• Số công bố chất lượng: Tiêu chuẩn
TCCS 2 : 2008.
Thị trường: Chương 2:
NGHIÊN CỨU THỊ TRƯỜNG LÀO VÀ CAMPUCHIA CÙNG CƠ HỘI VÀ
THÁCH THỨC CHO BIA SAIGON
I. Thị trường Lào
1. Môi trường tự nhiên
a. Vị trí địa lý
 Lào là nước cùng nằm trên bán đảo Đông Dương với Việt Nam. Lào giáp Việt Nam
về phía đông.
 Giao thông:
+ khoảng 29811km đường bộ và 4600km đường thủy chủ yếu là trên sông Mêkông và
các nhánh phụ.
+ Theo số liệu năm 2006 thì Lào có 44 sân bay lớn nhỏ.
+ Hiện nay Chính phủ Lào đã quyết định đầu tư nâng cấp và sửa chữa tuyến đường
16E dài 69km từ tỉnh Xekong đến huyện Dakcheung, giáp cửa khẩu biên giới Lào-
Việt thành tuyến quốc lộ của Lào với tổng vốn đầu tư thực hiện dự án trên 5 triệu
USD và dự kiến sẽ hoàn thành vào năm 2013.
b. Khí hậu: nhiệt đới gió mùa với 2 mùa mưa và nắng, rất gần với khí hậu ở miền nam
Việt Nam.
c. Dân số
 Tổng số dân 6.677.534 người (ước tính 7/2008)
 Cơ cấu dân số trẻ. Trong đó dân số từ 15 tuổi trở lên chiếm 58,8% (nam có khoảng
1.849.217 người).
2. Môi trường chính trị
 Lào đang trong giai đoạn xây dựng và phát triển chế độ Dân chủ nhân dân, tạo tiền
đề dể từng bước tiến lên chủ nghĩa xã hội. Lào theo chế độ nhất nguyên, nhất đảng,
Đảng Cách mạng Nhân dân Lào là Đảng lãnh đạo toàn diện và là chính đảng duy

hiện nay là phát triển theo các nhu cầu kinh tế của đất nước, tăng cường hợp tác với
các nước ASEAN láng giềng. Lào đang xem xét các văn bản pháp luật của một loạt
các quốc gia định hướng thị trường trên khắp thế giới. Tất cả các luật lệ, và hầu hết
các nghị định và các quy định đang sử dụng trong hiện tại được soạn thảo năm 1989.
a. Thuế nhập khẩu:
 Thuế suất trung bình MFN là khoảng 14,7%
 Thuế suất thuế tiêu thụ từ 3% và 15% được áp dụng với tất cả các mặt hàng nhập
khẩu phụ thuộc vào sự phân loại
 Nhà nhập khẩu hàng hoá thương mại vào Lào hiện nay phải chịu trách nhiệm đối với
việc phải trả thuế nhập khẩu đối với hàng hoá nhập khẩu (mặc dù hệ thống này hiện
đang là mục tiêu xem xét lại.)
 Nhà nhập khẩu có quyền yêu cầu Cục Thuế xem xét bất cứ việc định giá nào hay bất
cứ việc xác định phân loại thuế.
b. Quy định về nhãn mác:
 Khi xuất khẩu sang Lào chúng ta không cần phải thay đổi nhãn mác dù nhắm đến
khách hàng người Việt hay người Lào. Vì mặc dù có quy định sản phẩm phải có
nhãn mác bằng tiếng Lào nhưng hiện nay luật này chưa chặt chẽ nên hầu như không
có sản phẩm nào nhập khẩu vào Lào mà có nhãn mác bằng tiếng Lào cả.
c. Quyền sở hữu trí tuệ:
 Lào là thành viên của tổ chức sở hữu trí tuệ Thế Giới WIPO; hệ thống tài liệu chung
của ASEAN về bằng sáng chế và công ước Paris về bảo vệ sở hữu công nghiệp.
5. Môi trường văn hóa
 Những yếu tố văn hóa khác biệt giữa người Việt Nam và người Lào như về quyền
lực,về thể diện và về thái độ đối với thời gian…không ảnh hưởng lớn đến việc xuất
khẩu sản phẩm của chúng ta.
 Lào là xứ sở của lễ hội, tháng nào trong năm cũng có.
 Mỗi năm có 4 lần tết: Tết Dương Lịch, Tết Nguyên Đán (như ở một số nước Á
Đông), Tết Lào (Bun PiMay vào tháng 4) và Tết H'mong (tháng 12).
 Ngoài ra còn các lễ hội vào hầu hết các tháng trong năm: Bun PhaVet (Phật hóa thân)
vào tháng 1 ; Bun VisakhaPuya (Phật Đản) vào tháng 4; Bun BangPhay (pháo thăng

hoạt động); lợi nhuận để tái đầu tư được miễn thuế lợi tức trong năm tài chính; miễn
thuế nhập khẩu với các thiết bị, phương tiện máy móc phục vụ sản xuất trực tiếp và
các nguyên liệu, bán thành phẩm nhập khẩu để chế biến hàng xuất khẩu
 Tuy nhiên chúng ta cũng gặp phải một số khó khăn:
 Hệ thống pháp luật còn chưa ổn định. Tất cả các luật lệ, hầu hết các nghị định và các
quy định đang sử dụng trong hiện tại được soạn thảo năm 1989. Thời gian điều chỉnh
không dài nên có khá nhiều rủi ro pháp lý khi kinh doanh, hợp tác với Lào.
 Lào vẫn là quốc gia có cơ sở hạ tầng cũ kỹ lạc hậu. Quốc gia này không có đường xe
lửa, phương tiện thông tin liên lạc trong nước và nước ngoài hạn chế.
 Thức uống của Lào rất phong phú và hấp dẫn với nhiều loại có chất lượng cao, đây là
những sản phẩm cạnh tranh và thay thế tốt cho bia. Thức uống của Lào có lau Lao,
Fanthong (gần giống với rượu cần), NamSa (trà pha nhạt), cà phê… Đặc biệt là món
dừa nướng.
 Lào cũng có thương hiệu bia riêng, bia Lào dễ uống và dễ dàng tìm thấy ở hầu hết
quán ăn hay nhà hàng nào trên khắp đất nước. Bia Lào được báo Asia Mazagine bầu
chọn là loại bia ngon nhất châu Á, chiếm 99% thị phần bia tại Lào. Đây là đối thủ cạnh
tranh số 1 của bia Sài Gòn trong thị trường bia tại Lào, ngoài ra còn có bia Hà Nội
(thuộc HABECO) đã có thâm niên xuất khẩu sang Lào từ năm 1963…

II. Thị trường Campuchia
1. Môi trường tự nhiên
a. Vị trí địa lý
 Campuchia là nước cùng nằm trên bán đảo Đông Dương với Việt Nam,có vị trí địa lý
rất gần Việt Nam. Campuchia giáp Việt Nam về phía đông.
 Giao thông:
+ Sân bay dành cho máy bay lên thắng: 2
+ Đường sắt: 602 km

Ngày 7 tháng 1: Ngày giải phóng dân tộc
Ngày 8 tháng 3:Ngày quốc tế phụ nữ
Ngày 14-16 tháng 4: Tết Khơ-me
Ngày 26 tháng 4: Ngày Visak Bochea
Ngày 30 tháng 4: Lễ kỷ niệm Roya Ploughing
Ngày 1 tháng 5: Quốc tế lao động
Ngày 1 tháng 6: Quốc tế thiếu nhi
Ngày 18 tháng 6: Sinh nhật Hoàng hậu.
Ngày 24 tháng 9:Ngày hiến pháp và kỷ niệm lên ngôi vua lần thứ 6
Ngày 9 tháng 9: Ngày độc lập
Ngày 5-7 tháng 10: Phchun Ben
Ngày 23 tháng 10: Ký hiệp định Paris ở Campuchia
Ngày 30 tháng 10 và 1 tháng 11: Sinh nhật Quốc Vương.
Ngày 18-20 tháng 11: Lễ hội té nước
Ngày 10 tháng 12: Ngày quyền con người.
5. Môi trường kinh tế:
 Với GDP như sau:
 GDP (sức mua): $36.78 tỷ (2006)
 GDP (theo tỷ giá hối đoái): $6.6 tỷ (2006)
 GDP( theo đầu người) 2.600 USD (2006)
 GDP - tăng trưởng thực tế 13.4%
Campuchia thi hành chính sách mở cửa kinh tế, hội nhập khu vực và thế giới, tích cực
thúc đẩy chính sách phát triển kinh tế, thu hút đầu tư nước ngoài. Môi trường đầu tư ở
Campuchia có những thuận lợi và khó khăn sau:
Thuậnlợi:
 Thứ nhất, đó là tình hình chính trị, an ninh được cải thiện đáng kể, nền kinh tế thị
trường được thiết lập tốt. Campuchia thực hiện chính sách tự do kinh tế và được coi là
1 trong những nền kinh tế cởi mở nhất ở châu Á.
 Thứ hai, từ sau khi có Hiệp định Hoà bình về Campuchia năm 1991, quan hệ của
Campuchia với các nước tài trợ, với giới kinh doanh đặc biệt là khu vực tư nhân được

lợi khi xuất khẩu sang Campuchia
 Cộng đồng người Việt tại Campuchia là 100000 người, là một con số không nhỏ và
có sức ảnh hưởng
+ Thách thức
 Đang tồn tại nhiều tên tuổi lớn trên thị trường bia như Tiger, Carsberg…
 Tâm lý của khách hàng Campuchia nhìn nhận các sản phẩm của Việt Nam là sàn
phẩm giá rẻ.
 Nền kinh tế đang phát triển với môi trường pháp lý chưa hoàn thiện là rào cản cho
sự thâm nhập của các sản phẩm nước ngoài.
 Nền chính trị trong giai đoạn phục hồi sau bất ổn là khó khăn cho nền kinh tế và thị
trường tài chính  gia tăng rủi ro khi đầu tư tại thị trường Campuchia.
III. Bảng đánh giá thị trường Lào và Campuchia
Tiêu chí đánh giá Lào Campuchia Trọng số
Các tiêu chí chung
Môi trường kinh tế 6 7 0.3
Môi trường chính trị 7 6 0.15
Môi trường pháp lý 7 5 0.2
Môi trường văn hóa 8 8 0.35
Tổng cộng 7.05 6.8 1
Các tiêu chí đánh giá cụ thể

Mức độ phù hợp của sản
phẩm
8 9 0.2

4. Năng lực cạnh tranh chủ đạo
- Với công nghệ vượt trội và tính chất của sản phẩm bia không gây háo nước và nhức
đầu sau khi uống,đi cùng với hương vị đậm đà vốn có của sản phẩm,chúng ta sẽ chinh
phục được khách hàng tiềm năng. Hơn nữa họ chính là những người Việt Nam xa quê
nên tiêu chuẩn hàng Việt Nam chất lượng cao cũng sẽ là một lợi thế rất lớn.
- Muốn vậy chúng ta sẽ phải thực hiện các hoạt động:
 Tổ chức buổi giới thiệu về sản phẩm bia Sài Gòn và kế hoạch xuất khẩu sang thị
trường Lào cho kiều bào.
 Mời các chủ nhà hàng khách sạn là người Việt Nam làm đầu mối phân phối các
sản phẩm bia Sài Gòn.
 Phát sóng 1 phóng sự về chiến lược mở rộng thị trường sang Lào của bia Sài Gòn.
 Khuyến khích các chủ doanh nghiệp người Việt Nam đang kinh doanh ở Lào
dùng bia Sài Gòn và sử dụng bia Sài Gòn trong những buổi gặp gỡ đối tác nhằm
giới thiệu thương hiệu bia Sài Gòn với bạn bè Lào. Tài trợ cho các chương trình
của doanh nghiệp như hội nghị khách hàng, liên hoan, tổng kết…
 Ước tính chi phí cho các hoạt động này là 200 triệu VND.
5. Thời điểm :
- Sau quá trình nghiên cứu,chúng ta sẽ bắt đầu xúc tiến hoạt động xâm nhập thị trường
kể từ ngày 1/12/2009. Các hoạt động hoàn tất thủ tục xuất khẩu và lập chi nhánh trong
vòng 1 tháng. Sau đó chúng ta có 1 tháng để làm các hoạt động marketing, thu hút
khách hàng trong dịp tết truyền thống của người Việt.
6. Chi nhánh:
- Hợp đồng thuê 1 mặt bằng khoảng 24m
2
ở khu tập trung nhiều người Việt, gần với
các nhà hàng khách sạn có chủ là người Việt. Chi phí cho hợp đồng thuê này khoảng
90 triệu đồng /năm/chi nhánh.
- Sản phẩm bia sẽ được vận chuyển từ chi nhánh Sabeco Bắc Trung Bộ và chi nhánh
Sabeco Tây Nguyên sang. Công ty vận chuyển là Công ty Cổ phần Dịch vụ Giao nhận
Vận chuyển Quốc tế (INTERTRANS CORP).

nghỉ ) với bia là một trong những sự lựa chọn nước uống chính. Với mục tiêu này,
công ty bia kết hợp với các nhãn hàng Việt nam đã có mặt và có chỗ đứng trên thị
trường campuchia như là Nino MAXX, Biti’s …
 với 3 khía cạnh là:
 Quảng cáo: quảng cáo đi kèm với hình ảnh của các thương hiệu đã có chỗ đứng ví
dụ như xuất hiện hình ảnh sản phẩm tại các cửa hàng của Nino MAXX hay Biti’s.
 Chiêu thị: xây dựng chiến dịch chiêu thị ngắn hạn để mở rộng tầm phát tán của sản
phẩm thông qua các tên tuổi khác. Ví dụ như kết hợp khuyến mãi phiếu mua hàng
sản phẩm của sabeco khi mua quần áo Nino MAXX hoặc Việt tiến.
 Song song với kế hoạch chiếm lĩnh thị trường ngách là kế hoạch xây dựng hệ thống
nhận diên thương hiệu. tức là, sau 2 năm, thị trường ngách bị chinh phục cũng là lúc
những ai biết về bia Sài Gòn sẽ nhận diện được bia sài gòn và phân biệt chúng với
những loại bia khác.
c. 3 năm tiếp theo: từ 100000 cho đến 15%. Chúng ta sẽ chú ý tới quảng cáo và kênh
phân phối, chiến lược giá và chiêu thị.
 Đối với quảng cáo: quảng cáo trên tất cả các phương tiện thông tin đại chúng: báo
chí, website, truyền hình, pano ngoài trời để phát tán hình ảnh bia Sài Gòn vào càng
nhiều người dân Campuchia. Đương nhiên, quảng cáo có chọn lọc. Cụ thể như sau:
 Bia Sài Gòn Lager, sài gòn Export: tập trung vào các kênh phân phối phổ thông như
Nhật báo, Đài truyền hình trung ương, xuất hiện pano tại các nơi công cộng
 Bia Sài Gòn Special, 333: tập trung vào các tạp chí chuyên ngành, tạp chí dành cho
những người thành đạt, pano xuất hiện và các hoạt động tại những nơi sang trọng
như khách sạn, nhà hàng, hội nghị, nhà hát, hội chợ triễn lãm lớn…
 Kênh phân phối: sử dụng kênh phân phối 2 cấp

Vì là một thị trường mới thâm nhập, nên sử dụng kênh 2 cấp, khi đó chúng ta sẽ dễ dàng
kiểm soát hơn, chỉ kiểm soát các nhà bán sỉ. Và qua đó, sử dụng các nhà bán sỉ đã am hiểu
thị trường trong nước tìm kiếm các nhà bán lẻ. Qua nhà bán lẻ tới tay người tiêu dùng.
 Chiến lược giá: như chúng ta đã thấy GDP của Campuchia là tương đối thấp, mức
sống cũng đang trên đà phát triển cùng với sự phát triển của nền kinh tế. Cho nên
KẾT LUẬN Vậy thị trường Đông Dương là một thị trường đầy tiềm năng. Với nguồn lực và kinh
nghiệm xâm nhập thị trường đến nhiều quốc gia trên thế giới, mối quan hệ giao hảo của
Việt Nam với Lào và Campuchia đang ngày càng phát triển, cùng với sự nghiên cứu và
một kế hoạch kĩ lưỡng, chúng tôi tin rằng bia Sài Gòn có thể thâm nhập hai thị trường trên
một cách thành công. Giống như sự thành công khi thâm nhập các thị trường lớn khó tính
như Mỹ, Pháp, Anh, Đức, Hà Lan…Chúng ta cần có những sự cố gắng và phối hợp nhịp
nhàng cũng như những chính sách linh hoạt trong quá trình thực hiện, để giảm thiểu
những điểm yếu và đối mặt với những thách thức mà một thị trường mới đặt ra.
HẾT


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status