BÀI BÁO CÁO
CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI
Giáo viên hướng dẫn : Nguyễn Hoa Du Sinh
viên thực hiện : Nguyễn Đình Nam
Nội dung :
•
1. Hiện trạng nước thải tại các nhà máy hiện
nay
•
2. Hệ thống xử lý nước thải
•
3. Chỉ tiêu kiểm soát tại các công đoạn
•
4. Biện phá p cải tiến để hệ thống hoạt động
có hiệu quả hơn
1. Hiện trạng nước thải tại các nhà
máy hiện nay
•
Tải lượng ô nhiễm trong nước thải bia là 6-18 kg
BOD5, 9-30 kg COD, 2-4 kg cặn lơ lửng cho 1000 lít
bia. Các nghiên cứu về thành phần, tính chất nước
thải sản xuất bia cho thấy hàm lượng các chất ô
nhiễm trong nước thải các cơ sở sản xuất bia địa
phương lớn hơn tiêu chuẩn cho phép rất nhiều lần
(bảng 1).
Bảng 1. Thành phần và tiêu chuẩn xả nước
thải sản xuất bia ra nguồn nước mặt
•
Nước thải nhà máy bia cần được xử lý sinh
học, đảm bảo yêu cầu xả ra nguồn nước mặt theo
quy định của TCVN 5945-1995.
2. Hệ thống xử lý nước thải :
•
Sơ đồ chung hệ thống xử lý nước thải :
Nước thải Bể cân bằng Bể khuấy trộn Vôi
Bể gom 1
Bể 4A
Bùn hoạt tính
Bể gom 2 Bể 4B Tháp sinh học lọc cặn
BùnBùn
Bể thổi khíBể cuốiGiàn mưa
Bể lắng bùn Hệ thống nước thải TP
•
Yêu cầu chỉ số hoá lý của nước thải đầu vào không chứa
các chất có tính diệt khuẩn, gây độc như: Cl 2, Oxonia,
Javel, Clorua vôi,…và các KLN.
•
Yêu cầu chất lượng nước sau xử lý: Tối thiểu phải đạt
tiêu chuẩn tại QCVN 24:2009/BTNMT cột B, tức là:
•
COD ≤ 100 mg/l ; BOD5 ≤ 50 mg/l
•
SS ≤ 100 mg/l ; pH = 5,5 ÷ 9
Điều chỉnh pH
Bổ sung axit
hoặc kiềm
Bể yếm khí
Bổ sung N và P
Bể lắng đứng 1 Bể lắng đứng 2
Bể lắng hướng tâm
Chú thích: Đường cấp nước
Đường hút bùn
Đường cấp khí
•
Thuyết minh quy trình vận hành của hệ thống xử
lý nước thải :
•
Tách rác thô, gom nước thải :
•
Nước thải từ các xưởng, nhà nấu, nhà chiết, nhà xuất
bia hơi… theo hệ thống mương dẫn chảy về hố ga 1. Nước
thải trước khi vào hố ga 1, phần rác thô có kích thước lớn
sẽ được giữ lại ở song chắn rác.
Tách rác tinh, bể lắng hướng tâm
•
Nước thải từ hố ga 1 được bơm (bơm 1) lên máy
tách rác tinh. Nước thải sau khi đã được tách rác chảy
tràn sang bể lắng được thiết kế theo kiểu bể lắng
hướng tâm (dung tích chứa 117 m3). Bể lắng này
được dùng để lắng các tạp chất thô ra khỏi nước thải.
•
Nguyên tắc hoạt động: Nước thải chảy theo ống
trung tâm từ dưới lên trên, còn cặn trượt liên tục theo
ống xuống không gian chứa cặn. Dàn quay quay với
vận tốc 5-6 phút/vòng. Khi dàn quay quay cặn lắng
được dồn về hố thu (trung tâm bể) nhờ hệ thống cào
gom cặn gắn ở phần dưới dàn quay hợp với trụ 1 góc
•
Nước thải sau khi xử lý yếm khí chảy tràn sang 2
ngăn lắng đứng (dung tích 71 m3/1 ngăn). Bể lắng
được thiết kế dạng lắng kiểu lớp mỏng, hỗn hợp
nước thải và bùn sẽ đi qua các vách đặt nghiêng
600, phần bùn sẽ lắng xuống đáy bể, phần nước sẽ
theo ống dẫn chảy tràn sang bể trung gian. Bùn dư ở
đáy được xả vào hố ga 2.
Bể trung gian
•
Để ổn định dòng nước chảy và tách hết các khí
sinh ra từ quá trình yếm khí cho quá trình xử lý sinh
học hiếu khí tiếp theo, nước thải sau khi đi qua bể
lắng sẽ được chảy vào bể trung gian (dung tích
khoảng 27 m3). Tại đáy bể trung gian sẽ được lắp hệ
thống sục khí và được cấp khí để làm tăng khả năng
hoạt động của VSV hiếu khí.
Bể xử lý sinh học theo mẻ (sbr)
•
Hiện nay quá trình lên men hiếu khí của hệ thống
xử lý nước thải nhà máy được tiến hành trong bể
Aroten làm việc theo mẻ. Hệ thống bể Aroten có
dung tích chứa khoảng 1063 m3 (bao gồm 3 bể
Aroten 1 dung tích 380 m3, Aroten 2 dung tích 380
m3, Aroten 3 dung tích 300 m3). Nước thải từ bể
trung gian bơm sang bể Aroten 1,2,3 lần lượt. Ở các
bể Aroten khi bể đang chờ nạp nước thì tắt hoàn
toàn máy sục khí. Khi nạp nước vào đầy mỗi bể thì
•
Bùn từ các xi lô 1, 2 được dồn về xi lô 3 hoặc xi lô 4. Bùn từ
xi lô 3 hoặc
4 được bơm vào
ngăn hòa trộn của máy nén bùn. Tại ngăn này bùn được cấp
lượng hóa chất polyme bằng hệ thống bơm định lượng. Sau đó
bùn được bơm lên băng tải ép, quá trình làm khô bùn được xảy
ra tại đây. Phần bùn khô được giữ trên băng tải và được đóng
bao vận chuyển ra ngoài, còn phần nước được bơm vào hố ga
3, nước thải từ hố ga 3 bơm B6 lên xi lô 1.
Chú thích:
•
Xi lô 1chứa nước bùn bơm lên từ hố ga 3, châm
dung dịch polyme, tách nước trong xả về hố ga 1,
còn bùn dồn về xi lô 4 bằng bơm B2.
•
Xi lô 2 chứa bùn bể hiếu khí (bể Aroten), châm
dung dịch polyme, tách nước trong xả về hố ga 1,
còn bùn dồn về xi lô 4 bằng bơm B2.
•
Xi lô 3 chứa bùn yếm khí là chính, khi cần có thể
chứa bùn hiếu khí, tách nước trong xả về hố ga 1,
còn bùn dồn về xi lô 4 bằng bơm B2.
khuẩn yếm khí nên yêu cầu đầu tiên là bể yếm khí phải
tuyệt đối kín. Vi khuẩn metan mẫn cảm cao với oxy.
Nếu không giữ kín, sự hoạt động của vi khuẩn sẽ
không bình thường và bể không có khả năng giữ khí.
Phương trình phản ứng sinh hóa trong
điều kiện yếm khí có thể biểu diễn đơn giản
như sau:
VSV
•
Chất hữu cơ CH4 + CO2 + H2 + NH3
+ H2S + TB mới.
•
- Hoạt động của bể yếm khí cần duy trì ở điều
kiện thích hợp như sau:
•
+ Để đảm bảo cho VSV sinh trưởng và phát triển
bình thường thì môi trường pH luôn phải trung tính
hoặc hơi kiềm (pH= 6,8-7,5). Trong điều kiện này, sự
sinh trưởng và phát triển của vi khuẩn tạo metan sẽ
đạt cực đại.