Tài liệu Tiểu luận: Phân tích SWOT của công ty Honda - Pdf 10


Tiểu luận

Phân tích SWOT của công ty Honda
A – Khái niệm, vai trò, ảnh hưởng của S, W, O, T

Trong thị trường kinh tế hiện nay, một công ty không nhất thiết phải
theo đuổi các cơ hội tốt nhất mà có thể thay vào đó là tạo dựng khả năng
phát triển lợi thế cạnh tranh bằng cách tìm hiểu mức độ phù hợp giữa các
điểm mạnh của mình và cơ hội sắp đến. Trong một số trường hợp, công ty
có thể khắc phục điểm yếu của mình để giành được những cơ hội hấp dẫn.
Trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay, việc mở cửa, giao lưu kinh tế -
văn hóa với các nước là điều không thể tránh khỏi và rủi ro trên thương
trường đối với các doanh nghiệp cũng không nhỏ. Vì vậy phân tích SWOT
sẽ giúp các doanh nghiệp “cân - đong – đo - đếm” một cách chính xác trước
khi quyết định thâm nhập thị trường quốc trước khi thâm nhập vào thị

mã, chí phí, thương hiệu, tính chất quản lý, phẩm chất kinh doanh, uy tín
doanh nghiệp trên thị trường.
Strengths: thường trả lời cho câu hỏi: Lợi thế của mình là gì? Công việc
nào mình làm tốt nhất? Nguồn lực nào mình cần, có thể sử dụng? Ưu thế mà
người khác thấy được ở mình là gì? Phải xem xét vấn đề từ trên phương diện
bản thân và của người khác. Cần thực tế chứ không khiêm tốn. Các ưu thế
thường được hình thành khi so sánh với đối thủ cạnh tranh. Chẳng hạn, nếu
tất cả các đối thủ cạnh tranh đều cung cấp các sản phẩm chất lượng cao thì
một quy trình sản xuất với chất lượng như vậy không phải là ưu thế mà là
điều cần thiết phải có để tồn tại trên thị trường.
Weaknesses: là những điểm yếu của doanh nghiệp, là tất cả những
thuộc tính làm suy giảm tiềm lực của doanh nghiệp so với đối thủ cạnh
tranh. Khả năng cạnh tranh của một doanh nghiệp là khả năng mà doanh
nghiệp có thể duy trì vị trí của mình một cách lâu dài và dành được thế
mạnh, sự thắng lợi trên thị trường cạnh tranh, đạt được các mục tiêu chiến
lược đề ra.
Weaknesses thường trả lời cho các câu hỏi: Có thể cải thiện điều gì?
Công việc nào mình làm tồi nhất? Cần tránh làm gì? Phải xem xét vấn đề
trên cơ sở bên trong và cả bên ngoài. Người khác có thể nhìn thấy yếu điểm
mà bản thân mình không thấy. Vì sao đối thủ cạnh tranh có thể làm tốt hơn
mình? Lúc này phải nhận định một cách thực tế và đối mặt với sự thật.
Strengths và Weaknesses của một doanh nghiệp được coi là yếu tố bên
trong doanh nghiệp. Mỗi yếu tô bên trong của doanh nghiệp vừa là điểm yếu
vừa là điểm mạnh trong quá trình kinh doanh trên thị trường. Vấn đề là
doanh nghiệp đó phải cố gắng phát huy, phát hiện, khai thác, phân tích cặn
kẽ các yếu tố nội bộ để tìm ra những ưu điểm, hạn chế, yếu kém của mình so
với đối thủ cạnh tranh. Trên cơ sở đó đưa ra các giải pháp nhằm giảm bớt
nhược điểm, phát huy thế mạnh của doanh nghiệp để đạt được lợi thế tối đa
trong cạnh tranh.
Opportunities là thời cơ của doanh nghiệp, là những thay đổi, những

sản phẩm của mình nhưng cũng đặt doanh nghiệp trước những thách thức
như cạnh tranh trên thị trường sẽ gay gắt hơn cả về mức độ và phạm vi, chỉ
doanh nghiệp có năng lực cạnh tranh tốt thì tồn tại, doanh nghiệp cạnh tranh
kém thì dẫn đến thua lỗ, phá sản.
Ý nghĩa của SWOT:

Nó không chỉ có ý nghĩa đối với doanh nghiệp trong việc hình thành
chiến lược kinh doanh nội địa mà còn có ý nghĩa rất lớn trong việc hình
thành chiến lược kinh doanh quốc tế nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển của
doanh nghiệp. Một khi doanh nghiệp muốn phát triển, từng bước tạo lập uy
tín, thương hiệu cho mình một cách chắc chắn và bền vững thì phân tích
SWOT là một khâu không thể thiếu trong quá trình hoạch định chiến lược
kinh doanh của doanh nghiệp.

B. THỰC TRẠNG.
Phân tích SWOT của công ty Honda
Trong thị trường kinh tế hiện nay có rất nhiều công ty, tập đoàn lớn đã
sử dụng phương pháp phân tích SWOT để hoạch định ra chiến lược kinh
doanh như công ty sữa vinamilk, công ty honda, công ty toyota
Để hiểu rõ thêm về SWOT thì chúng ta sẽ tìm hiểu việc phân tích
SWOT trong công ty honda.
Công ty Honda là một tập đoàn sản xuất ôtô lớn thứ 2 tại Nhật Bản, do
ông Soichiro Honda lập ra vào ngày 24/9/1948. L úc đầu thì là sản xuất xe
gắn máy,sau mới phát triển rộng ra và nay sản xuất cả otô và xe máy. Honda
là nhà sản xuất động cơ lớn nhất thế giới với số lượng hơn 14 triệu chiếc mỗi
năm.Tuy nhiên, có thể rằng nền tảng của sự thành công của Honda là phần
làm xe máy.
Honda bắt đầu sản xuất từ xe máy tới xe tay ga từ năm 1958. Đến cuối
thập niên 1960, Honda chiếm lĩnh thị trường xe máy thế giới. Đến thập niên
1970 công ty trở thành nhà sản xuất xe máy lớn nhất thế giới và từ đó đến

mục tiêu thu nhập ròng ngay cả sau khi đã hạ thấp dự báo lợi nhuận kinh
doanh xuống 3,1%. Sự phát triển của thị trường Trung Quốc và Nga đang
làm giảm bớt sự phụ thuộc của Honda và thị trường Bắc Mỹ, chiếm tới 70%
lợi nhuận kinh doanh của hãng.Doanh số bán hàng của Honda tại Trung
Quốc đã tăng 15%, và gấp đôi tại Nga trong quý đầu thuộc năm tài khóa,
tăng nhanh hơn 8% tại Mỹ
 Honda luôn đặt khách hàng lên hàng đầu.
Ở Honda, dịch vụ khách hàng không chỉ là chăm sóc thật tốt chiếc xe
của bạn. Đối với chúng tôi, dịch vụ khách hàng là cung cấp dịch vụ tuyệt
hảo, xuyên suốt và những quyền lợi đặc biệt chỉ dành cho quý khách hàng -
những chủ nhân xe hơi Honda.
 Mẫu mã sản phẩm.
Honda luôn thay đổi kiểu dáng, mẫu mã của xe với thiết kế vượt trội,
công nghệ tiên tiến, chất lượng cao, an toàn. Năm 1976, xe Accord ngay lập
tức được mọi người biết đến với đặc điểm tốn ít năng lượng và dễ lái, giúp
cho Honda tìm được chỗ đứng ở Mỹ.
Dòng xe Accura ra đời vào năm 1986 đã tạo nên nhiều kiểu xe Honda
mạnh hơn và mang tính thể thao hơn so với những loại xe Honda khác.
Kể từ khi ra mắt thị trường tháng 8 năm 2006, Honda Civic đã được khách
hàng Việt Nam tín nhiệm.
 Luôn giành được chỗ đứng trong làng giải trí. Với thiết kế vượt trội,
công nghệ tiên tiến, chất lượng cao, an toàn, Honda Civic là một trong
những lựa chọn tốt nhất cho khách hàng trong phân khúc xe sedan hạng
trung. Ngay khi chiếc Civic ra đời nó đã được rất nhiều người ưa chuộng. Và
chỉ sau 2 năm và 9 tháng số lượng bán hàng thực tế đã đạt 12.000 xe.
 Honda đã áp dụng rất nhiều những thành tựu khoa học để có thể cải
biến chất lượng và mẫu mã cho những chiếc xe của mình như việc đầu tư
một lượng tiền khổng lồ vào việc phát triển các mẫu xe chạy bằng pin nhiên
liệu như thế này, Honda thực sự đang rất nỗ lực chứng minh cho sức sống
của một thế hệ công nghệ tương lai.

USD).

3. Cơ hội
 Sự kiện SEMA 2008.
Nhân sự kiện SEMA 2008, Honda công bố hoàn tất phiên bản mới mẫu
xe đang rất được ưa chuộng Honda Fit 2009 cùng với phụ tùng của model
Mugen mới và sẽ tung ra thị trường vào nửa đầu năm tới. Các phụ tùng bao
gồm: vành đúc 16 inch, nắp bơm bình dầu bằng nhôm, lưới tản nhiệt thể
thao, hệ thống giảm thanh mới, hình kí hiệu phía sau, tay gạt linh hoạt, pedal
thể thao, thảm lót sàn xe…
 Chế tạo thêm nhiều sản phẩm mới.
Từ năm 2004 hãng bắt đầu chế tạo mô tơ chạy diesel vừa êm vừa không cần
bộ lọc nhằm đáp ứng tiêu chuẩn ô nhiễm. Tuy nhiên, có thể tranh cãi rằng
nền của sự thành công của công ty này là phần làm xe máy
 Liên tục mở rộng thị trường tiêu thụ.
Honda đang thể hiện quyết tâm tăng thị phần tại Trung Quốc, với kế
hoạch tạo một thương hiệu riêng cho thị trường Trung Quốc.
Honda đã chiếm lĩnh thị trường tiêu thụ tại Canda. Canada là một vùng
đất rộng lớn kéo dài đến tận chân trời và trải rộng ra khắp bốn phương, với
những hồ nước nằm rải rác, và những thành phố chỉ là những chấm nhỏ nối
liền bằng các tuyến giao thông. Đây là cơ hội để Honda phát triển dòng sản
phẩm của mình.
Honda được xếp vị trí thứ 19 trong top 100 thương hiệu mạnh nhất thế
giới năm 2006.
4. Nguy cơ
 Có rất nhiều đối thủ cạnh tranh.
Đối thủ mạnh nhất của Honda đó là Toyot.

mã sản phẩm theo nhu cầu của thị trường ngày càng đa dạng và phong phú.
 Xây dựng và phát triển thương hiệu
Xây dựng thương hiệu phải khơi dậy cảm xúc của khách hàng. Để xây
dựng một thương hiệu được khách hàng tin cậy thì công ty phải hiểu rõ
khách hàng của mình hơn ai hết và luôn lấy sự hài lòng của khách hàng làm
trọng tâm cho mọi hoạt động.
Đi đôi với việc xây dựng thương hiệu, công ty cần phải thúc đẩy quá
trình phát triển thương hiệu của mình.

 Chiến lược.
Nên xây dựng chiến lược dựa trên hiểu biết sâu sắc về các khách hàng
mục tiêu cũng như khả năng của công ty. Giới thiệu rõ ràng và nhất quán
chiến lược đó tới các nhân viên, khách hàng và các cổ đông. Chỉ điều chỉnh
chiến lược của mình khi cần đáp ứng những thay đổi trên thị trường - ví dụ
như khi có công nghệ mới xuất hiện hoặc có các quy định mới của chính
phủ.

 Thực hiện.
Hợp lý hóa các quy trình sản xuất cơ bản để liên tục đáp ứng – nhưng
không vượt quá – các kỳ vọng và yêu cầu của khách hàng. Loại bỏ lãng phí
để tăng năng suất hàng năm từ 6% đến 7%.

 Văn hóa.
Luôn nhắc nhở và giữ cho những nhà quản lý, người lao động, mỗi cá
nhân và tập thể không ngừng đáp ứng được các kỳ vọng về kết quả kinh
doanh. Luôn gắn liền chế độ lương thưởng với những mục tiêu cụ thể và
tăng mức lương tiêu chuẩn hàng nằm. Nên giữ lại các phần thưởng trong
trường hợp mục tiêu không được thực hiện.
Phải luôn tuyên bố rõ ràng về các giá trị của công ty.


phải chỉ tăng cường các quá trình phát triển sản phẩm.
 Sáp nhập và liên kết.
Nên tham gia vào hoạt động kinh doanh mới nào giúp thúc đẩy các quan
hệ sẵn có với khách hàng và tăng cường sức mạnh chủ lực của công ty. Xây
dựng quan hệ đối tác để tận dụng có hiệu quả nhất những tài năng của cả hai
công ty.
Và nên xây dựng một phương pháp có hệ thống nhằm xác định, lựa chọn và
kết thúc những thoả thuận kinh doanh như vậy

VanLuong.Blogspot.Com

Uploaded by Bui Van Luong


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status