Tổng hợp về các từ vựng từ ngữ hay
dùng trong lĩnh vực khoa học kỹ
thuật công nghệ Thành phần từ vựng trong văn bản khoa học kĩ thuật và công nghệ có thể được
phân chia thành: 1) từ vựng thuật ngữ; 2) từ vựng khoa học kĩ thuật và công nghệ
phổ biến; 3) các từ tập hợp nghĩa khoa học kĩ thuật.
Từ vựng thuật ngữ khoa học kĩ thuật và công nghệ
Vấn đề nổi cộm ở đây là vấn đề tương quan giữa thuật ngữ và hệ thống thuật ngữ.
Ở phương diện ngôn ngữ, vấn đề này cũng là hợp lí nếu chú ý đến các phạm trù đa
nghĩa và đơn nghĩa của các đơn vị ngôn ngữ. Bằng thuật ngữ, có thể biểu thị chính
xác, tập trung và tiết kiệm tối đa các khái niệm chung và riêng gắn liền với hoạt
động khoa học và kĩ thuật của con người.
Yêu cầu chủ yếu đối với thuật ngữ là nghĩa đơn của nó. Trên phương diện thuật
ngữ chung thì yêu cầu này được đáp ứng bằng hai phương pháp và phân biệt hai
phạm trù thuật ngữ: thuật ngữ khoa học kĩ thuật phổ biến và thuật ngữ chuyên
ngành. Chúng ta hãy xét sự khác nhau về mặt nguyên tắc của chúng.
Thuật ngữ khoa học kĩ thuật phổ biến biểu thị khái niệm chung về khoa học kĩ
thuật hoặc là của tất cả các lĩnh vực, hoặc là của một lĩnh vực, hoặc là của một
Từ vựng khoa học kĩ thuật và công nghệ phổ biến
Từ vựng khoa học kĩ thuật và công nghệ phổ biến là tập hợp từ vựng của các thuật
ngữ được biểu thị bằng từ và cụm từ, phần lớn các từ và cụm từ này là đa nghĩa và
đa chức năng. Tương quan giữa số lượng thuật ngữ và từ vựng khoa học kĩ thuật và
công nghệ phổ biến trước hết phụ thuộc vào thể loại văn bản khoa học kĩ thuật và
công nghệ.
Thuật ngữ có ưu thế hơn trong thể loại tài liệu kĩ thuật: trong các bảng liệt kê,
cataloge và v.v., từ vựng khoa học kĩ thuật và công nghệ phổ biến thường được sử
dụng trong thể loại bài báo hoặc sách chuyên khảo.
Các từ khoa học kĩ thuật và công nghệ phổ biến có nguồn gốc nước ngoài thường
được ưa thích sử dụng, có thể, dễ phân biệt tư duy khoa học kĩ thuật và công nghệ
một cách chính xác hơn. Ví dụ, trong tiếng Anh thay cho động từ "to say" thường
sử dụng các động từ "to assert, to state, to declare", thay cho "to clean" là "to
purify". Như vậy, tương ứng với câu "Xung được truyền." là câu tiếng Anh "Pulse
is initiated." hoặc "Pulse is generated.", mà không phải là "Pulse is given." hoặc
"Pulse is sent.".
Các từ tập hợp nghĩa trong văn bản khoa học kĩ thuật và công nghệ\
Về mặt hình thức thì các đơn vị này được biểu thị bằng các liên từ, cụm liên từ,
trạng từ, từ và cụm từ đệm, các mệnh đề nhân xưng không xác định, vô nhân xưng
và đồng nghĩa. Trong văn bản khoa học kĩ thuật và công nghệ, các đơn vị tổ chức
- on the other hand, also, again, alternatively: "mặt khác";
- even so, nevertheless, none the less: "tuy vậy";
- yet: "vẫn";
- contrary to this, hence: "ngược lại".
• Các quán ngữ với nghĩa mở rộng các lập luận đã nêu:
- also, in addition: "ngoài ra";
- again, in turn: "đến lượt mình";
- here, also, here again: "và trong trường hợp này";
- for other reasons: "vì những lí do khác".
• Các quán ngữ với nghĩa giới hạn các lập luận đã nêu:
- for the purpose: "đối với mục đích này";
- for such purposes: "đối với các mục đích này";
- for our purposes: "đối với mục đích của chúng ta";
- for the purpose in view: "đối với mục đích được đặt ra";
- toward this end, to this end: "với mục đích này";
- to do this, for doing this: "đối với điều này";
- viewed in this way, from this point of view, on this view: "theo quan điểm này";
- in this respect: "trong quan hệ này";
- here, now, specifically: "trong trường hợp này";
- at most: "trong trường hợp tốt nhất";
- in any case, in any even, if anything: "trong bất cứ trường hợp nào".
• Các quán ngữ với nghĩa chỉ thời gian thực hiện nghiên cứu:
- first: "đầu tiên";
- from the very beginning: "ngay từ đầu";
- from the first, initially, as a start: "ban đầu, trước tiên";
- so far, thus, to date, to this point: "đến nay";
- recently: "gần đây";
- first of all, to begin with: "trước hết";
• Các quán ngữ chỉ sự đơn giản hóa, rút gọn hoặc chi tiết hóa lập luận:
- for simplicity, for simplicity's sake: "để đơn giản";
- for clarity, for the sake of clarity: "để rõ ràng";
- for convenience, for the sake of convenience: "để thuận tiện";
- for details: "để biết chi tiết";
- otheriwise expressed, or else: "nói cách khác";
- in short, or briefly: "tóm lại";
- viz namely, that is to say: "cụ thể là";
- that is to say, such as, or i.e.: "nghĩa là, tức là".
• Các quán ngữ với nghĩa minh họa lập luận:
- for example, by way of example, thus for example, thus, e.g., such as: "ví dụ, ví
dụ là, chẳng hạn như"
• Các từ và cụm từ thực hiện liên kết phụ thuộc ở đầu câu mệnh đề:
- that, who, which: "điều mà, người mà, cái mà";
- whose: "mà của người đó";
- when: "khi (mà)";
- where: "nơi (mà)";
- under which: "dưới chỗ (mà)";
- among which: "trong số (mà)";
- from which: "từ chỗ (mà), từ những";
- through which: "qua chỗ (mà)";
- whereas: "trong khi";
- whereby: "bằng cách";
- wherein: "trong những".
Cần nhận thấy rằng do phần các từ và cụm từ đã nêu thực hiện các thao tác lôgích
rất giống nhau nên giới hạn nghĩa của chúng trực tiếp phụ thuộc vào nội dung cụ
thể trong câu, đoạn văn bản hoặc tổng thể cú pháp lớn (ngữ cảnh).
của các đơn vị ngôn ngữ này là đặc biệt to lớn, bởi vì không có chúng thì nội dung
biểu đạt tương đối biến thành tuyệt đối.
Về hình thức, các đơn vị này được biểu thị bằng các phương pháp khác nhau, phân
biệt đáng kể phụ thuộc vào ngôn ngữ cụ thể. Trong tiếng Anh kĩ thuật chúng được
thể hiện rộng rãi bằng các động từ đặc trưng và trạng từ đặc trưng của phong cách
khoa học kĩ thuật và công nghệ.
Như vậy, với những đặc trưng về phong cách, ngôn ngữ khoa học kĩ thuật và công
nghệ có thể được nghiên cứu trên nhiều bình diện khác nhau của các chuyên ngành
kĩ thuật và công nghệ khác nhau. Là chỉ báo ngôn ngữ của cách mạng khoa học kĩ
thuật, văn bản khoa học kĩ thuật và công nghệ phản ánh đầy đủ trình độ phát triển
về ngôn ngữ trong lĩnh vực kĩ thuật và công nghệ của một xã hội nhất định và, qua
ngôn ngữ, phản ánh trình độ phát triển của xã hội.Từ vựng thuật ngữ khoa học kĩ
thuật và công nghệ.
Và đây là các từ thông dụng về Hóa Học:
Axít (hoá) Acid
Bazơ (hoá) Base
Clo (hóa) Chlorine
Căn (toán) căn bậc 2 Root-Square (second) root
Cơ học Mechanics
Cơ học lượng tử Quantum mechanics
Công thức Formula Cổ sinh vật học Pal (a)eonotology
Dân tộc học Ethnology
Di truyền học Genetics
Khoa học xã hội Social science
Khoáng vật học Mineralogy
Kỹ sư Engineer
Nhà k
ỹ thuật Technologist, technician
Kỹ thuật (công nghệ học) Technology
Kỹ thuật Technics, technique
Lượng giác học Trigonometry
Lưu huỳnh Sulphur
Năng lư
ợng Energy
Nhân lo
ại học Anthropology
Nhân lo
ại học hình thái Anthropomorphology
Thuyết nguồn gốc vũ trụ (thiên
thể học, tinh nguyên học)
Cosmology
Nitơ
Nitrogen
Ống thử Test-tube
Phốt pho Phosphorus
Phương trình Equation
Sinh lý học Physiology
Sinh quyển Biosphere
Sinh thaí học Ecology
Sinh vật Biology
Số học Arithmetic