Bộ Thủy sản Viện Nghiên Cứu Nuôi Trồng Thủy Sản 1
Đình Bảng - Từ Sơn - Bắc Ninh Tài liệu khuyến ngư
Quản lý chất lượng
nước trong NTTS Năm 2004
Bản quyền thuộc phòng Môi trường VNCNTTS1
2
Nội dung chương trình:
1. Các yếu tố môi trường trong ao nuôi
2. Quản lý chất lượng nước
3. Thảo luận
5.2. Các trở ngại trong quản lý chất lượng nước 14
5.3. Những vấn đề cần làm trong quản lý chất lượng nước NTTS 15
5.4. Những yếu tố môi trường cần quan tâm trong ao nuôi 16
5.5. Một số tiêu chuẩn chất lượng nước NTTS (nuôi cá nước ngọt) 17
5. MỘT SỐ BIỆN PHÁP XỬ LÝ MÔI TRƯỜNG AO NUÔI 17
6.1. Bón vôi khử trùng, diệt tạp khi cải tạo ao 17
6.2. Xử lý các chất độc hại phát sinh trong ao nuôi 18
6.3. Khử trùng triệt để 18
6. THỰC HÀNH VÀ THẢO LUẬN: 19
7.1. Thực hành: 19
7.2. Thảo luận: 19
3
MỞ ĐẦU
Nguồn nước có ở khắp mọi nơi, sinh vật sống trong
nước, cư trú, di chuyển, tìm kiếm thức ăn. Nước là một tấm
vỏ bọc bảo vệ rất an toàn, tránh được những thay đổi đột
ngột của thời tiết trên cạn hoặc cái nóng cháy bỏng của mặt
trời.
Nước hoà tan được nhiều chất vô cơ và hữu cơ. Do
đó thuỷ vực chịu ả
nh hưởng rất lớn của nền đất, các chất
trong đất có thể ngấm ra và khuếch tán vào nước. Vùng trung du và núi đồi thường thuộc
loại đất vàng đỏ nâu (gọi là đất đá ong hoá hoặc đất Feralit, Laterit), có nhiều oxit sắt,
nên nước ở các ao hồ vùng trung du và miền núi thường bị nhiễm sắt. Vùng ven biển
+ Các chất vẩn cặn : cát, phù sa, keo đất, làm nước đục mầu đất.
+ Các sinh vật phù du : chủ yếu là các tảo phù du (là loại thực vật rất nhỏ bé sống trôi
nổi ở trong nước)
+ Tảo lục và tảo khuê làm nước có mầu xanh lục,
4
+ Tảo lam gây nên mầu xanh lam,
+ Tảo trần gây nên mầu vàng nâu,
+ Tảo giáp gây nên mầu nâu hoặc nâu đen.
+ Các chất mùn bã hữu cơ: thường gây cho nước có mầu đen và mùi thối.
Tuỳ theo mức độ ảnh hưởng của các yếu tố trên
mà tạo nên màu nước khác nhau. Nước có nhiều phù sa,
vẩn cặn hữu cơ, tảo phù du đều là loại giầu dinh dưỡng.
Tuy nhiên nếu thấy xuất hiện các màng hoặc váng mỏng
trên mặt ao c
ũng đều không có lợi cho tôm cá phát triển.
Cần được loại bỏ ngay bằng cách thay nước sạch hoặc
vớt, hết các màng đó khỏi mặt ao.
2.3. Độ trong:
Tục ngữ ta có câu "Đục nước béo cò" ngụ ý rằng
nước đục là có hại cho tôm cá, khó quan sát được kẻ thù
nên dễ bị tiêu diệt. Cũng tương tự ý nghĩa đó, nước đục
làm giảm khả năng quan sát của tôm cá để đi tìm kiếm
mồi. Tuy nhiên, điều tệ hại nhất là ánh sáng chiếu vào
vùng nước bị hạn chế do độ đục lớn, hậu quả là sự
quang hợp của t
khi nào mắt ta không phân biệt được ranh giới giữa mầu trắng và mầu đen, khoảng cách
từ đĩa đến mặt nước chính là độ trong (tính theo cm).
2.4. Nhiệt độ
Nguồn cung cấp nhiệt cho thuỷ vực chủ yếu từ ánh sáng của
mặt trời. Chính vì vậy, sự biến động nhiệt độ của môi trường nước có
quy luật theo ngày đêm và theo mùa rõ rệt.
Nhờ đặc tính lưu giữ nhiệt lớn, nên dao động nhiệt độ của môi
trường nước bao giờ cũng ít hơn của không khí trong cùng điều kiện.
¾ Nhiệt độ thích hợp cho sự phát triể
n của hầu hết thuỷ
sinh vật ở Việt Nam là trong khoảng 20 - 30
o
C.
¾ thay đổi đột ngột nhiệt độ trong thời gian ngắn cũng
gây sốc cho vật nuôi, đôi khi dẫn đến chết do sốc
nhiệt.
¾ Dụng cụ thông thường để xác định nhiệt độ là nhiệt kế
thuỷ ngân, hoặc nhiệt kế rượu, chia độ 0
o
C - 100
o
hoặc
0
o
C - 50
o
C.
Đất sét có nhiều ô-xit nhôm, đất đồi đỏ nâu có nhiều ô-
xit sắt làm cho nước có tính a-xit (vị chua, nước trong
hoặc có váng rỉ sắt, độ pH có thể < 6).
Những ao mới đào hoặc quá trình cải tạo đào
sâu xuống tầng đất sinh phèn (do sú vẹt chết tạo thành),
Quá trình tích đọ
ng mùn bã hữu cơ hoặc do bón
quá nhiều phân hữu cơ (phân chuồng, phân xanh) trong
quá trình nuôi. Quá trình tảo tàn, các hợp chất hữu cơ phân huỷ, đã tạo nên nhiều a-xit
mùn và a-xit cacbonic.
Biện pháp khử chua thông thường là dùng vôi (vôi bột), các ao mới đào, hoặc nạo
vét sâu xuống nền đất sét, đất đồi cần phải khử chua bằng cách bón vôi.
3.1.2. Nguồn gốc gây nên tính kiềm (pH > 7) của môi trường nước :
Chủ yếu do tác động của con người, trong quá trình sử dụ
ng vôi để bón cho ruộng
đồng hoặc bón lót tẩy ao.
Để khắc phục cần tháo bớt nước, thay nước sạch trung tính. Môi trường nghèo
dinh dưỡng có thể kết hợp bón phân hữu cơ và lá dầm. Nếu cần thiết phải dùng phèn chua
tán nhỏ rồi đổ xuống ao
Ngoài các nguồn gốc trên, độ pH của môi trường cần được chú ý khi bị ảnh hưởng
của nước thải công nghiệp và nước thải sinh hoạt.
3.1.3. Phươ
ng pháp xác định độ pH :
Mọi cách đánh giá qua cảm quan đều không chính
xác. Tốt nhất nên dùng phương pháp phân tích hoá học.
+ Phương pháp đơn giản là dùng các giấy chỉ thị đo
pH. + Phương pháp so mầu với dung dịch chỉ thị pH
+ Phương pháp dùng máy pH meter, .
Sự quang hợp của tảo gây ra quy luật biến động ngày đêm của Oxy trong vùng
nước: Oxy thấp nhất lúc sáng sớm (4 - 5 giờ) và cao nhất vào khoảng 2 giờ chiều.
Chăm bón để duy trì mật độ tảo phù du từ 2 - 5 triệu cá thể /lit, không những làm
giầu dinh dưỡng cho ao mà còn tạo ra cơ chế sản xuất Oxy ngay trong vùng nước, giúp
tôm cá phát triển tốt, khoẻ mạnh.
3.2.2. Lượng Oxy thích hợp
Trong ao nuôi ôxy cầ
n đạt từ 3,0 - 8,0 mg/l. Ngưỡng chịu đựng hàm lượng Oxy
thấp của cácc loài tôm ccá cũng rất khác nhau. Hàm lượng Oxy thích hợp cho nuôi cá
nước ngọt phải > 3,0 mg/l.
3.2.3. Những yếu tố gây tiêu hao Oxy trong vùng nước
+ Sự hô hấp của thuỷ sinh vật thường xuyên đòi
hỏi phải có đủ Oxy cho quá trình hoạt động sống của
chúng. Vì vậy cần giới hạn mật độ nuôi sao cho thích
hợp.
+ Quá trình phân huỷ các chất mùn bã hữu cơ,
các thứ
c ăn dư thừa, các xác động thực vật thối rữa,
cũng gây tiêu thụ Oxy rất lớn.
Vì vậy chế độ bón phân, cho ăn cần được kiểm tra bằng chỉ tiêu Oxy thường
xuyên, tránh cho tôm cá bị thiếu Oxy và nổi đầu vào ban đêm và sáng sớm.
Dấu hiệu khi thiếu oxy trongao nuôi là tôm cá bị nổi đầu vào ban đêm và đặc biệt
lúc sáng sớm. Nếu sau khi mặt trời lên, mà thấy cá lặn xuống và hoạt động nhanh nhẹn
tr
ở lại, chứng tỏ mức thiếu oxy còn ít, chưa nghiêm trọng. Nếu cá vẫn bị nổi đầu cả khi
mặt trời lên, và bơi lội kém nhanh nhẹn, chứng tỏ thiếu oxy nghiêm trọng. Cần thay nước
sạch, hoặc sử dụng các biện pháp làm thoáng khí, sục khí.
3.3. Khí độc Hydrosunfure ( H
2
S )
Nồng độ kiềm được biểu thị bằng mgCaCO
3
/l. Độ
kiềm chỉ nồng độ của các ion HCO
3
-
, CO
3
2-
, OH
-
trong
nước. (Độ cứng cũng được biểu thị bằng mgCaCO
3
/l
nhưng lại chỉ nồng độ của ion Ca
2+
và Mg
2+
). Thông
thường nước có độ kiềm cao thì cũng có độ cứng cao.
Tuy nhiên, có rất nhiều trường hợp mẫu nước có hàm
lượng kiềm cao nhưng độ cứng thấp và ngược lại.
Vì hàm lượng muối cacbonat (CO
3
2-
) và bicacbonat (HCO
3
-
) có quan hệ tỉ lệ thuận
)
Amonia tổng số trong ao là sản phẩm của: + Sự phân giải các vật chất hữu cơ bởi
Vi khuẩn, + Chất thải và sự bài tiết của Tôm, cá
Amonia tổng số gồm 2 dạng: NH
3
có tính độc đối với tôm, cá và NH
4
+
không độc.
Đạm Amôni (NH
4
+
)
Sự có mặt của NH
4
+
trong nước thiên nhiên rất thấp, thường nhỏ hơn 0,5 mg/l, ở
các vùng nước nuôi tôm, cá được chăm bón NH
4
+
biến động trong khoảng 0 - 6,0 mg/l.
Nếu nguồn nước có hàm lượng NH
4
+
đạt 3,0 mg/l được coi là giầu dinh dưỡng, nếu lớn
hơn 4,0 mg/l là bị nhiễm bẩn.
Amôniắc (NH
3
)
NH
+ Điều chỉnh pH nước không vượt quá 8,0 và nhiệt độ không quá 32
o
C.
+ Duy trì ổn định độ kiềm, độ cứng trong ao nuôi.
4.1.3. Nitrate (NO
3
)
+ Nitrate là sản phẩm cuối cùng trong quá trình ôxy hóa amonia.
+ Nitrate không độc đối với tôm, cá. Nồng độ có thể tới 3,0 mg/L.
)
10
4.2. Lân PO
4
3-
(Phôt phat)
Hợp chất lân hoà tan trong nước chủ yếu dưới
dạng các muối phôt phat ( PO
4
3-
, HPO
4
2-
, H
Nước có nhiều chất hữu cơ (do tích đọng mùn bã
quá nhiều, do bón phân chuồng nhiều, do cho thừa
nhiều thức ăn, do dùng nước thải quá đặc ) thường có
mầu đen và mùi thối.
Chú ý : Đơn vị đo độ tiêu hao Oxy (viết tắt theo
hoá học là COD) cũng được tính theo miligam Oxy trên
lít , được xác định bởi các cán bộ chuyên môn.
Khoảng phù hợp
Chỉ tiêu hàm lượng chất hữu cơ COD thích hợp cho nuôi cá là 10 - 20 mg O
2
/l.
Nếu hàm lượng này nhỏ hơn 5 mgO
2
/l là nghèo dinh dưỡng, hàm lượng trong khoảng 20
- 30 mgO
2
/l là giầu dinh dưỡng, còn nếu lớn hơn 30 mg O
2
/l là nhiễm bẩn.
Các biện pháp khắc phục khi nước bị nhiễm bẩn chất hữu cơ :
+ Ngừng bón phân, ngừng cho thức ăn.
+ Thêm nước sạch, nếu cần phải thay nước
cũ bằng nguồn nước sạch mới.
+ Dùng các biện pháp làm thoáng khí như:
xục khí, quạt khí bơm nước, làm mưa nhân tạo để
tăng lượng Oxy hoà tan vào nước ao.
Fe
2+
+ 2 OH
-
= Fe(OH)
2
Fe
2
O
3
Ð
+O
2
Fe
3+
+ 3 OH
-
= Fe(OH)
3
Fe
2
O
3
Ð
Nếu môi trường nước có mặt sắt ( tổng Fe
2+
và Fe
3+
3
, NO
2
, H
2
S
+ Kim loại nặng: Fe, Hg, Cu, Zn
Những yếu tố này thay đổi bất lợi cho
ĐVTS và tạo điều kiện thuận lợi cho mầm
bệnh phát triển dẫn đến tôm dễ mắc bệnh
2. Mầm bệnh (2)
+ Virus
+ Vi khuẩn
+ Nấm
+ Ký sinh trùng
+ Sinh vật hại ĐVTS: tảo độc, cá dữ,
lưỡng thê, bò sát, chim và thú
3. Vật chủ (3)
Có sức đề kháng hoặc mẫn cảm với tác
nhân gây bệnh, ĐVTS có th
ể không bị
bệnh hoặc nhiễm bệnh
14
Loại thứ hai
Do quá trình nuôi sẽ tích đọng chất hữu cơ,
thức ăn dư thừa, chất thải của cá làm môi trường bị
bẩn và độc hại.
Ví dụ:
Bón phân nhiều để tăng thêm dinh dưỡng
nhưng cũng làm nhiễm bẩn nước;
Thức ăn cho vào quá dư thừa có thể dẫn đến
phát triển quá mức của tảo phù du (Phytoplankton)
và làm cho Oxy hoà tan bị thiếu hụt, tích đọng
3
Vật chủ
2
Mầm bệnh
1
Môi trường
15
nhiều độc tố của trao đổi chất;
Tảo phát triển và sự quang hợp cao có thể dẫn đến pH quá cao hoặc khí quá bão
hoà; sự nở hoa của tảo phù du đôi khi dẫn đến sự phân tầng nhiệt và oxy rõ rệt.
Loại thứ ba
Do sự thâm nhập các chất bẩn, chất độc hại từ xung quanh vào ao. Nhiều khi các
trở ngại này không đơn giản, và khó giải quyết. Chẳng hạn, một con sông hoặc kênh
mương cung c
ấp nước cho các ao nuôi có thể bị nhiễm bẩn bởi nhiều nguồn đổ vào (của
khu dân cư, của khu công nghiệp, hoặc của đồng ruộng nông nghiệp )
5.3. Những vấn đề cần làm trong quản lý chất lượng nước NTTS
Xây dựng ao phải thuận tiện nguồn nước sạch,
nền đất không bị thẩm lậu và không bị ảnh hưởng của
16
5.4. Những yếu tố môi trường cần quan tâm trong ao nuôi
Trong quá trình nuôi chúng ta cần đặc biệt
quan tâm tới các yếu tố sau, quan sát, theo dõi
thường xuyên các biến động của chúng sẽ cho ta
hướng giải quyết tốt nhất:
Màu sắc: quan sát biến động màu sắc để điều chỉnh
các uếy tố liên quan, ví dụ màu nước quá đậm phải
có kế hoạch thay nước. Nếu màu không phát triển
phải tích cực gây màu cho ao.
Nhiệt độ nước: Hàng ngày phải theo dõi biến động của nhiệt
độ nước nhất là vào thời
điểm nắng nóng kéo dài (kết hợp với đo độ sâu). Ngày đo nhiệt độ hai lần, sáng 6-7 giờ,
chiều đo lúc 2 giờ. Nếu nhiệt độ buổi chiều quá cao trên 32
o
C kéo dài nhiều ngày liên
tiếp (hơn 5 ngày). Hoặc sự chênh lệch nhiệt độ sáng so với chiều trong ngày quá lớn kéo
dài (lớn hơn 5
o
C). Cần có biện pháp thay nước mới, kiểm tra độ sâu mực nước, cấp
thêm nước vào ao để cải thiện môi trường.
Độ pH:
Thường xuyên theo dõi biến động của pH nước,
chúng ta cũng đo pH 2 lần trong ngày, sáng 6-7giờ, 17
5.5. Một số tiêu chuẩn chất lượng nước NTTS (nuôi cá nước ngọt)
Chỉ tiêu môi trường Đơn vị Giá trị Ghi chú
Nhiệt độ nước
o
C ) 25 – 32
Độ trong cm 25 – 40
Mầu nước Xanh nõn chuối
Độ pH 7,0 – 8,0
DO mg/l >3,0
NH
4
+
mg/l
0,5 –1,0
NH
3
mg/l <0,1
NO
2
Bảng 1: Lượng vôi cần bón (kg/ha mặt nước)cho ao phụ thuộc vào độ pH của đất đáy
ao (Theo Công ty CP, 2002).
pH đất
đáy ao
Vôi nung
CaO
Vôi tôi
Ca(OH)
2
Đá vôi
CaCO
3
Dolomite
CaMg(CO
3
)
2
7,0 - - 500 500
6,0 500 700 1000 1000
5,0 750 1000 1500 1500
4,0 1000 1200 - -
Chú ý: Đo pH bùn đáy trực tiếp bằng loại máy đo pH đất. Nếu dùng loại máy đo
pH nước, phải hoà bùn với nước ao ngay chỗ thu mẫu để có dung dịch bùn.
2
S, NH
3
, CO
2
, NO
2
,
Biện pháp xử lý: Thay nước sạch, làm thoáng khí.
Tuy nhiên, nhiều khi vẫn phải sử dụng hoá chất và chế
phẩm để xử lý nước ao nuôi.
a. Dùng Zeolite: là nham thạch núi lửa, hỗn hợp
của các oxit kim loại, nó có thể hấp thụ các chất độc trong ao nuôi. Liều dùng căn cứ
theo hàm lượng các chất độc hại như sau: (hoặc theo hướng dẫn của nhà sản xuất)
Độc tố Nồng độ Zeolite (tên khác Daimentin)
(ppm) (kg/ha/tuần)
Sắt tổng số 0,20 - 2,00 200 - 2000
H
2
S 0,50 - 2,00 500 - 2000
NH
3
, NH
4
0,02 - 2,00 20 - 200
NO
2
, NO
19
6. THỰC HÀNH VÀ THẢO LUẬN:
7.1. Thực hành:
Hướng dẫn kiểm tra một số chỉ tiêu môi trường nước bằng máy đo và bộ test
kit (Nhiệt độ, pH, Ôxy hòa tan, )
7.2. Thảo luận:
Các vấn đề môi trường cần quan tâm ?