3
CHỈ SỐ THƢƠNG MẠI ĐIỆN TỬ VIỆT NAM 2012
5
CHỈ SỐ THƢƠNG MẠI ĐIỆN TỬ VIỆT NAM 2012
LỜI NÓI ĐẦU
Năm 2012 là năm đầu tiên Hiệp hội Thương mại điện tử Việt Nam (VECOM)
tiến hành hoạt động xây dựng Chỉ số Thương mại điện tử với mong muốn hỗ trợ các
cơ quan, tổ chức và doanh nghiệp nhanh chóng đánh giá được tình hình ứng dụng
thương mại điện tử trên phạm vi cả nước cũng như tại từng tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương.
Cho tới năm 2012, đã có một số Sở Công Thương đã chủ động tiến hành điều
tra hiện trạng ứng dụng thương mại điện tử tại địa phương. Tuy nhiên, những cuộc
điều tra này hầu như không được tiến hành đều đặn hàng năm và không theo một
phương pháp thống nhất nên những kết quả điều tra chưa được phổ biến, sử dụng
rộng rãi. Trong bối cảnh đó, Chỉ số Thương mại điện tử (EBI) giúp các địa phương có
được bức tranh chung về tình hình phát triển thương mại điện tử trên cả nước cũng
như tại địa phương mình.
6
Chúng tôi xin cảm ơn tất cả các tổ chức và cá nhân, đặc biệt là Ngân hàng cổ
phần Kỹ thương Việt Nam (Techcombank), Google, Ngân hàng cổ phần Á Châu
(ACB), Trung tâm Phát triển Thương mại điện tử (ECOMVIET), các Sở Công Thương
An Giang, Đắk Lắk, Đắk Nông, Hải Phòng, Nghệ An, Thanh Hóa và nhiều doanh
nghiệp hội viên của VECOM như Hapecom Group, Vietnamnay đã nhiệt tình giúp đỡ
Hiệp hội thương mại điện tử Việt Nam trong công tác xây dựng Chỉ số Thương mại
điện tử 2012.
Chúng tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới tất cả các doanh nghiệp trên
cả nước đã dành thời gian quý báu tham gia khảo sát EBI 2012. Không thể có Báo cáo
EBI này nếu không có sự giúp đỡ nhiệt tình và khách quan của các doanh nghiệp này.
Do đây là lần đầu tiên tiến hành xây dựng Chỉ số Thương mại điện tử nên Báo
cáo này có thể còn nhiều thiếu sót. Chúng tôi xin trân trọng cảm ơn mọi ý kiến đóng
góp từ mọi tổ chức và cá nhân để có thể thực hiện tốt hơn nhiệm vụ này trong các năm
tiếp theo.
Xin trân trọng cảm ơn.
PGS. TS. Lê Danh Vĩnh
2. Nguồn nhân lực và Hạ tầng công nghệ thông tin 17
3. Giao dịch Doanh nghiệp với Người tiêu dùng (B2C) 21
4. Giao dịch Doanh nghiệp với Doanh nghiệp (B2B) 25
5. Giao dịch Chính phủ với Doanh nghiệp (G2B) 27
Chƣơng III: CHỈ SỐ THƢƠNG MẠI ĐIỆN TỬ THEO ĐỊA PHƢƠNG
1. Chỉ số về Nguồn nhân lực và Hạ tầng công nghệ thông tin 30
2. Chỉ số Giao dịch B2C 31
3. Chỉ số Giao dịch B2B 33
4. Chỉ số Giao dịch G2B 34
5. Chỉ số thương mại điện tử các địa phương 35
PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Chỉ số năng lực cạnh tranh quốc gia 38
Phụ lục 2: Chỉ số xếp hạng môi trường kinh doanh 42
Phụ lục 3: Chỉ số năng lực cạnh tranh công nghiệp công nghệ thông tin 45
Phụ lục 4: Chỉ số phát triển công nghệ thông tin và truyền thông 47
Phụ lục 5: Xếp hạng các nền kinh tế số 51
Phụ lục 6: Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh 53
Phụ lục 7: Xếp hạng mức độ cung cấp dịch vụ công trực tuyến 55
Phụ lục 8: Phương pháp đánh giá Sự sẵn sàng về thương mại điện tử 57
8
khi đó nhiều đánh giá cho rằng thương mại điện tử đã phát triển mạnh mẽ và tác động
sâu rộng tới nhiều lĩnh vực kinh tế.
Tại Quyết định số 1073/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 12 tháng 7 năm 2010
phê duyệt Kế hoạch tổng thể phát triển thương mại điện tử giai đoạn 2011 – 2015 đã
đề ra mục tiêu tới năm 2015 thương mại điện tử được sử dụng phổ biến và đạt mức
tiên tiến trong các nước thuộc Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN), góp
phần nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp và năng lực cạnh tranh quốc gia,
thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Để đạt được mục tiêu trên, Quyết định đã đề ra nhiều giải pháp và hoạt động cụ thể,
bao gồm hoạt động xây dựng Chỉ số Thương mại điện tử theo các địa phương. Các cơ
quan quản lý nhà nước về thương mại điện tử có trách nhiệm hỗ trợ Hiệp hội Thương
mại điện tử Việt Nam và các tổ chức xã hội nghề nghiệp triển khai hoạt động này.
11
CHỈ SỐ THƢƠNG MẠI ĐIỆN TỬ VIỆT NAM 2012
2. Ý NGHĨA
Chỉ số Thương mại điện tử, gọi tắt là EBI (E-business Index), giúp cho các cơ quan, tổ
chức và doanh nghiệp có thể đánh giá một cách nhanh chóng mức độ ứng dụng thương
mại điện tử và so sánh sự tiến bộ giữa các năm theo từng địa phương, đồng thời hỗ trợ
việc đánh giá, so sánh giữa các địa phương với nhau dựa trên một hệ thống các chỉ số.
Lợi ích của EBI đối với một số cơ quan, tổ chức cụ thể như sau:
- Bộ Công Thương và các cơ quan quản lý nhà nước về thương mại điện tử và
triển khai thương mại điện tử là các doanh nghiệp trên mỗi địa bàn, đồng thời
xem xét ở mức độ phù hợp các đối tượng liên quan khác là người tiêu dùng và
các cơ quan chính phủ.
Đánh giá dựa trên thông tin thu thập được tại thời điểm gần nhất, căn cứ vào hạ
tầng CNTT, nguồn nhân lực và kết quả ứng dụng thương mại điện tử đạt được
tới thời điểm điều tra, đồng thời xem xét các yếu tố ảnh hưởng tới việc ứng
dụng thương mại điện tử giai đoạn tiếp theo.
Tham khảo và sử dụng thông tin, số liệu liên quan có độ tin cậy cao từ các cơ
quan, tổ chức và các cuộc điều tra khác. Chỉ số thương mại điện tử được xây dựng dựa trên phương pháp đánh giá mức độ ứng
dụng thương mại điện tử của Trung tâm Phát triển quốc tế thuộc Đại học Havard.
Phương pháp này xem xét mức độ ứng dụng thương mại điện tử dựa trên bốn nhóm
tiêu chí lớn là nguồn nhân lực và hạ tầng ICT, giao dịch giữa doanh nghiệp và người
tiêu dùng (B2C), giao dịch giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp (B2B) và dịch vụ
công trực tuyến (G2B).
Mỗi nhóm tiêu chí được đánh giá theo thang điểm 100 với hai chữ số thập phân và
được gán một trọng số. Tổng điểm theo trọng số của cả bốn nhóm là cơ sở để đánh giá,
phân loại mức độ ứng dụng thương mại điện tử của mỗi địa phương.
Trong từng nhóm, mỗi tiêu chí cũng được cho điểm theo thang điểm 100 và gán cho
các trọng số để thể hiện tầm quan trọng của tiêu chí trong nhóm tương ứng.
Các trọng số cho từng nhóm cũng như các tiêu chí trong mỗi nhóm giữ ổn định trong
vài năm để thuận lợi cho việc so sánh. Về dài hạn, căn cứ theo thực tiễn phát triển
thương mại điện tử ở Việt Nam có thể điều chỉnh các trọng số này.
Nhóm 1: Nguồn nhân lực và hạ tầng ICT
Nhóm 4: Dịch vụ công trực tuyến
Trọng số nhóm: 20%
Nhóm này bao gồm ba phân nhóm sau:
1. Phân nhóm các tiêu chí từ điều tra EBI: trọng số 60%
Cho điểm theo điều tra Chỉ số Thương mại điện tử. Tổng hợp và cho điểm theo thang
điểm 100.
Thường xuyên tra cứu thông tin trên các website của các cơ quan nhà nước
Trung ương và địa phương: trọng số 20%
Sử dụng các dịch vụ công trực tuyến liên quan tới kinh doanh như các thủ tục
đăng ký, cấp phép, khai báo…: trọng số 40%
Tìm kiếm thông tin liên quan tới đấu thầu trên các website của các cơ quan nhà
nước: trọng số 10%
Lợi ích của các dịch vụ công trực tuyến: trọng số 30%
2. Phân nhóm từ cuộc điều tra PCI: trọng số 30%
Trong Phiếu điều tra PCI có hai câu hỏi liên quan tới cung cấp thông tin trên website các địa
phương. Trong cơ sở dữ liệu công bố trên website www.pcivietnam.org, kết quả có
được từ hai câu hỏi này được tổng hợp với tiêu chí Độ mở của trang web của tỉnh với
thang điểm là 20, năm 2010 biến thiên từ 0 tới 19 theo từng tỉnh, năm 2011 từ 9 tới 20.
Tổng hợp thông tin theo từng tỉnh, cho điểm theo thang 100.
3. Phân nhóm từ xếp hạng dịch vụ công trực tuyến trên website các tỉnh do Bộ Thông
tin và Truyền thông tiến hành: trọng số 10%
Hình 2: Loại hình doanh nghiệp tham gia điều tra
69%
9%
22%
Nhân viên
Quản lý
Giám đốc
8%
51%
35%
1%
6%
Loại hình doanh nghiệp
DN tư nhân
Công ty TNHH
Công ty cổ phần
Công ty hợp danh
Khác17
CHỈ SỐ THƢƠNG MẠI ĐIỆN TỬ VIỆT NAM 2012
2. HẠ TẦNG VÀ NGUỒN NHÂN LỰC
a. Máy tính
60%
1-10
11-20
21-50
Trên 50
2%
77%
20%
2%
Quay số
ADSL
Đường truyền riêng
Không kết nối18
c. An toàn an ninh thông tin
Các doanh nghiệp đã quan tâm tới các biện pháp đảm bảo an toàn, an ninh thông tin.
Phần lớn các doanh nghiệp đã sử dụng các phần mềm diệt virus.
Hình 5: Tình hình áp dụng các biện pháp bảo mật CNTT và TMĐT
d. Cơ cấu đầu tƣ cho công nghệ thông tin
Tính trung bình doanh nghiệp đã dành 41% kinh phí đầu tư cho phần cứng, 26% cho
15%
0% 10% 20% 30% 40% 50% 60% 70% 80% 90% 100%
Phần cứng
Phần mềm
Đào tạo
Khác19
CHỈ SỐ THƢƠNG MẠI ĐIỆN TỬ VIỆT NAM 2012
e. Lao động chuyên trách về công nghệ thông tin và thƣơng mại điện tử
Có 51% doanh nghiệp đã có cán bộ chuyên trách về công nghệ thông tin và thương
mại điện tử. Những ngành có cán bộ chuyên trách cao nhất là giải trí (68%), giáo dục
và đào tạo (63%) và tài chính (61%).
f. Lao động thƣờng xuyên sử dụng email trong công việc
Cuộc điều tra cho thấy không có sự khác biệt lớn của lực lượng lao động thường xuyên
sử dụng email giữa các doanh nghiệp lớn và doanh nghiệp SME. Đáng chú ý là tại các
doanh nghiệp vừa và nhỏ, tỷ lệ trên 50% lao động thường xuyên sử dụng email trong
công việc cao hơn so với các doanh nghiệp lớn. Số liệu này phản ảnh thực tế các
doanh nghiệp lớn ở Việt Nam phần nhiều là các doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động
trong các ngành dệt may, da giày, cơ khí…
Hình 7: Tình hình nhân viên thƣờng xuyên sử dụng email trong công việc
20
g. Đào tạo nguồn nhân lực
Hơn một nửa doanh nghiệp đã quan tâm tới hoạt động bồi dưỡng kiến thức về công
nghệ thông tin và thương mại điện tử cho nhân viên thông qua việc cử nhân viên tham
dự các chương trình đào tạo hoặc bồi dưỡng tại chỗ. Tuy nhiên, có tới 31% doanh
nghiệp không tiến hành bất cứ hình thức bồi dưỡng nào cho nhân viên về công nghệ
thông tin và thương mại điện tử.
Hình 8: Tình hình đào tạo nguồn nhân lực về CNTT và TMĐT tại doanh nghiệp
8%
22%
54%
31%
0%
10%
20%
30%
40%
50%
60%
Mở lớp
Tại chỗ
Cử nhân viên
Không đào tạo
52%
37%
24%
0%
10%
20%
30%
40%
50%
60%
70%
80%
Quảng cáo, giới
thiệu
Giao dịch với
khách hàng
Hỗ trợ thực
hiện hợp đồng
Chăm sóc khách
hàng
Giao kết hợp
đồng
Mục đích khác
42%
44%
13%
0%
10%
20%
30%
bá website trên các phương tiện truyền thông truyền thống cũng như trực tuyến. Đáng
chú ý là các công cụ tìm kiếm được doanh nghiệp quan tâm nhất để quảng bá website
của mình, trong khi đó truyền hình là phương tiện truyền thông ít được sử dụng nhất.
54%
28%
18%
0%
10%
20%
30%
40%
50%
60%
Có
Không
Không biết
50%
24%
20%
7%
0%
10%
20%
30%
40%
50%
60%
Hàng ngày
Hàng tuần
15%
20%
25%
30%
35%
40%
45%
50%
Báo giấy
Mạng xã hội
Chưa quảng
bá
Báo điện tử
Các công cụ
tìm kiếm
Truyền hình
Phương tiện
khác
18%
52%
30%
0%
10%
20%
30%
40%
50%
60%
Thấp
Trung bình
Chuyển khoản
Ví điện tử
Thẻ thanh toán
Thẻ cào25
CHỈ SỐ THƢƠNG MẠI ĐIỆN TỬ VIỆT NAM 2012
4. GIAO DỊCH THƢƠNG MẠI ĐIỆN TỬ DOANH NGHIỆP VỚI DOANH
NGHIỆP (B2B)
a. Sử dụng các phần mềm quản lý
Việc sử dụng các phần mềm quản lý có ý nghĩa quan trọng đối với các doanh nghiệp
tiến hành giao dịch thương mại điện tử đối với các doanh nghiệp khác. Phần lớn doanh
nghiệp tham gia điều tra đã sử dụng các phần mềm phục vụ công tác tài chính kế toán,
trong khi đó gần một nửa đã sử dụng phần mềm quản lý nhân sự.
Tỷ lệ doanh nghiệp sử dụng các phần mềm phục vụ trực tiếp hơn cho hoạt động kinh
doanh và bán hàng như phần mềm quản trị quan hệ khách hàng (CRM), quản trị nguồn
lực doanh nghiệp (ERP) hay quản trị chuỗi cung ứng (SCM) chiếm tỷ trọng khá thấp.
Hình 16: Tình hình sử dụng các phần mềm quản lý
b. Nhận đơn đặt hàng qua các phƣơng tiện điện tử
Tỷ lệ các doanh nghiệp chấp nhận đặt hàng qua website là 29%, trong đó các doanh
nghiệp SME là 28% và các doanh nghiệp lớn là 37%.
29%
0%
20%
40%
60%
80%
100%
Điện thoại
Fax
Email
Website26
c. Đặt hàng qua các phƣơng tiện điện tử
Có 33% doanh nghiệp đã đặt hàng qua website, trong đó các doanh nghiệp SME là
32% và các doanh nghiệp lớn là 41%.
Hình 18: Doanh nghiệp sử dụng phƣơng tiện điện tử để đặt hàng
88%
66%
68%
33%b. Sử dụng dịch vụ công trực tuyến
Tỷ lệ doanh nghiệp đã sử dụng các dịch vụ công trực tuyến liên quan tới các thủ tục
đăng ký, cấp phép, khai báo hải quan… cung cấp trên các website của cơ quan nhà
nước tại địa phương là 46%.
Hình 20: Sử dụng dịch vụ công trực tuyến
33%
55%
12%
0%
10%
20%
30%
40%
50%
60%
Thường xuyên
Thỉnh thoảng
Chưa bao giờ
46%
54%
42%