SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI CHỌN HSG GIẢI TOÁN TRÊN MÁY TÍNH CẦM TAY
LONG AN NĂM HỌC 2012-2013
ĐỀ CHÍNH THỨC MÔN: HÓA HỌC -KHỐI 12 CẤP THPT
Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề)
Ngày thi: 27/01/2013
. . (Đề thi có 02 trang, 10 câu, mỗi câu làm đúng được 1,0 điểm)
QUI ĐỊNH:
- Thí sinh trình bày tóm tắt cách giải, công thức áp dụng (có thể chỉ ghi bước cuối cùng để
tính ra kết quả )
- Các kết quả tính gần đúng, lấy đến 5 chữ số thập phân (không làm tròn).
Cho biết nguyên tử khối, hằng số liên quan của các nguyên tố như sau:
R= 0,08205 lít.atm.K
-1
.mol
-1
H = 1; Be = 9; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; Si = 28; P = 31; S = 32;
Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Mn = 55; Fe = 56; Cu = 64; Br = 80; Ag = 108; Ba = 137.
Câu 1: Hợp chất A tạo bởi 2 ion X
2+
và YZ
2
3
. Tổng số electron của YZ
lượng dung dịch nước vôi trong giảm m gam và có khí N
2
thoát ra khỏi bình. Biết các phản ứng
xảy ra hoàn toàn.
Tính m và tỉ lệ V
2
:V
1
.
Câu 3: Đốt cháy hoàn toàn 50,0 cm
3
hỗn hợp khí A gồm C
2
H
6
, C
2
H
4
, C
2
H
2
và H
2
thu được 45,0
cm
3
khí CO
2
phản ứng tối đa là 0,425 gam; khi các phản ứng kết
thúc thu khí NO (sản phẩm khử duy nhất) và khối lượng muối trong dung dịch là 3,865 gam.
Tính % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu.
Câu 6: Một khoáng vật chứa: 31,28492% silic ; 53,63128% oxi còn lại là nhôm và Beri về khối
lượng. Xác định công thức của khoáng vật biết trong chất đó Si có số oxi hóa cao nhất, Be có hoá
trị 2, Al hóa trị 3, Si hoá trị 4 và oxi hóa trị 2.
Câu 7: Đốt cháy hoàn toàn 43,1 gam hỗn hợp X gồm axit axetic, glyxin, alanin và axit glutamic thu
được 31,36 lít CO
2
(đktc) và 26,1 gam H
2
O. Mặt khác 43,1 gam hỗn hợp X tác dụng vừa đủ với 300,0
ml dung dịch HCl 1,0 M. Nếu cho 21,55 gam hỗn hợp X tác dụng với 350,0 ml dung dịch NaOH 1,0 M
thu được dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thì thu được m gam chất rắn khan.
Tính m. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn.
Câu 8: Chia m gam hỗn hợp X gồm Na, Al và Mg thành hai phần bằng nhau:
- Cho phần 1 vào dung dịch H
2
SO
4
(dư) thu được 1,008 lít khí H
2
(đktc).
- Cho phần 2 vào một lượng H
2
O (dư), thu được hỗn hợp kim loại Y. Hòa tan hoàn toàn Y
vào dung dịch HCl (đủ) thu được
dung dịch Z. Dung dịch Z phản ứng vừa đủ 50,0 ml dung dịch
NaOH 1,0 M thu được lượng kết tủa cực đại. Lọc lấy kết tủa, đem nung kết tủa đến khối lượng
4
0,1M. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn.
Tính % thể tích mỗi khí trong hỗn hợp A (các thể tích khí đều đo ở đktc).
Câu 10: Cho a mol photphin vào một bình kín có dung tích không đổi. Nâng nhiệt độ lên 641
0
C,
phản ứng hoá học xảy ra theo phương trình: 4PH
3(k)
P
4(k)
+ 6H
2(k)
.
Khi phản ứng đạt trạng thái cân bằng, khối lượng mol trung bình của hỗn hợp khí là 21,25
g/mol và áp suất bình phản ứng là P.
Tính P biết phản ứng trên có hằng số cân bằng K
C
là 3,73.10
-4
.
Hết
Họ và tên thí sinh: Số báo danh:
- Giám thị coi thi không giải thích gì thêm.
GỢI Ý CÁCH GIẢI ĐIỂM
1
Gọi Z
X
, N
X
là số proton (cũng bằng số electron) và số nơtron của nguyên tử X
Gọi Z
Y
, N
Y
là số proton (cũng bằng số electron) và số nơtron của nguyên tử Y
Gọi Z
Z
, N
Z
là số proton (cũng bằng số electron) và số nơtron của nguyên tử Z
Ta có: Z
Y
+ 3Z
Z
= 30
N
X
– N
Y
= 3Z
Z
Z
= 116 (1)
N
X
– N
Y
= 3Z
Z
(2)
Z
Y
+ 3Z
Z
= 30 (3)
Z
X
+ N
X
= 56 (4)
Từ (2),(3)
N
X
= 30 Từ (4)
Z
X
= 26 (Fe)
= 6 (C)
0,2
K
ết quả:
Công thức A: FeCO
3
0,8
2 *
Y
M
= 40:
x mol C
2
H
6
30 5
40
3
2
O
O
+ V
1
lít Y
NHC
HC
72
62
2
2
2
N
OH
CO
m
- (
2
CO
m
+
OH
m
2
) = 5,2g
*
X
M
= 35,2:
a mol O
2
32 12,8
35,2
b mol O
3
2,3
8,12
3
2
O
O
n
n
2.a + 3.b = 2.0,2 + 1/3
a = 4/15 (mol) ; b = 1/15 (mol)
2
1
V
V
=
15
1
30
1
)
15
1
15
1
V
V
= 3,33333
0,4
0,4
3
Gọi x, y,z ,t (cm
3
) lần lượt là thể tích của C
2
H
6
, C
2
H
4
,C
2
H
2
và H
2
có trong hh A
* C
2
H
H
2
+
2
5
O
2
2 CO
2
+ H
2
O
z 2z (cm
3
)
* Hỗn hợp A
3
/. PbCOPd
hỗn hợp B giảm 10 cm
3
là thể tích chất
tham gia phản ứng
H
2
dư và C
2
* Hỗn hợp B gồm: C
2
H
6
, C
2
H
4
và H
2
0
,tNi
1 chất khí duy nhất C
2
H
6
C
2
H
4
+ H
2
0
,tNi
C
x
y
z
t
0,2
Kết quả:
% V
C2H6
= 10,0%; % V
C2H4
= 15,0% ; % V
C2H2
= 20,0 %; % V
H2
= 55,0%
0,8
4
HCl
K
n
=
3
HCO
n
= 0,15 (mol);
2
)(OHBa
n
=
2
Ba
n
= 0,04 (mol)
OH
n
= 0,08 (mol)
* H
+
+ CO
2
3
HCO
CO
2
3
+ H
2
O
0,05 0,08 0,05 (mol)
* Ba
2
+ CO
2
3
BaCO
3
0,04 0,05 0,04 (mol)
Trong dung dịch sau phản ứng còn lại:
Na
:
0,2 mol; K
+
: 0,15 mol; Cl
5
2 4
H SO
n
= 0,03 (mol)
H
n
= 0,06 (mol) ;
3
NaNO
n
= 0,005 (mol)2
H
n
= 0,02 (mol)
H
n
pứ
= 0,04 (mol)
+ 3e
NO + 2H
2
O
0,02 0,005 (mol)
Sau phản ứng H
+
và NO
3
hết
3Cu + 8H
+
+ 2NO
3
3Cu
2+
+ 2NO + 4H
2
O
z 2z/3 (mol)
3Fe
2+
+ 4H
+
+ NO
= m
các kim loại ban đầu
+
2
4
SO
m
+
Na
m
= 3,865 (gam)
m
các kim loại ban đầu
= 3,865 –(0,005.23) – (0,03.96) = 0,87 (gam)
Ta có hệ pt:
56 27 64 0,87
3
0,02
2
2. 0,005
3 3
x y z
x y
x z
0,2
K
ết quả:
%m
Fe
= 32,18390%; %m
Al
=31,03448%; %m
Cu
=36,78160%
0,8
6
Gọi %Al = a; %Be= b.
a + b = 100 – (31,28492 + 53,63128) = 15,0838 (%) (1)
(3
27
a
)
+ (2
9
b
Công thức khoáng vật: Al
2
Be
3
Si
6
O
18
hay Al
2
O
3
.3BeO.6SiO
2
0,8
7
43,1 gam X
3
2 2
3 2
3 5 2 2
( )
CH COOH
NH CH COOH
CH CHNH COOH
C H NH COOH
Ta có: n
C
=
2
CO
n
= 1,4 (mol); n
H
= 2
2
H O
n
= 2,9 (mol)
n
N
=
2
NH
n
=
HCl
n
= 0,3 (mol)
( )
O X
n
= [43,1-(1,4.12+2,0.1+0,3.14]:16=1,2 (mol)
2
H
n
= 0,045 (mol)
Na
2 4
H SO
½ H
2
a ½ a (mol)
Al
2 4
H SO
3/2 H
2
b 3/2b (mol)
Mg
2 4
H SO
H
2
c c (mol)
t
Al
2
O
3
(b-a) 3(b-a) (b-a)/2
(mol)
Mg
HCl
MgCl
2
2NaOH
Mg(OH)
2
0
t
MgO
c 2c c
(mol)
Ta có hệ pt:
1 3
0,045
0,2
K
2 4
ddH SO
CO
2
duOHCadd
2
)(
CaCO
3
m
tăng bình (1)
=
2
H O
m
;
m
tăng bình (2)
=
2
CO
n
= 0,15 (1)
2x + 6y + 8z = 2
2
H O
n
=0,26 (2)
* CH
CH + 2Br
2
CHBr
2
-CHBr
2
x 2x (mol)
CH
3
-CH=CH
2
+ Br
2
CH
3
(0,04-0,01) 0,03 (mol)
5SO
2
+ 2KMnO
4
+ 2H
2
O
K
2
SO
4
+ 2MnSO
4
+ 2H
2
SO
4
0,01 0,004 (mol)
(x+y+z) mol hỗn hợp A cần (2x + y) mol Br
2
0,09 mol hỗn hợp A cần (0,15 – 0,03) mol Br
2
0,12. (x+y+z)=0,09.(2x+y)
2(k)
.
Trước Pư: 1 (mol)
Pứ: 4x x 6x (mol) (0< x <0,25)
Cbằng: 1 - 4x x 6x (mol)
Ta có:
34.(1 4 ) 124. 6 .2
21,25 0,2 ( )
1 4 6
x x x
M x mol
x x x
Vậy khi hệ đạt trạng thái cân bằng có khí:
3
4
2
:0,2( )
:0,2( )
:1,2( )
PH mol
P mol
H mol
V = 100,02215 (lít) Áp suất bình phản ứng là:
1,6.0,08205.(641 273)
1,19963
100,02215
P
(atm)
Cách 2:
Kp = Kc . (RT)
7 4
= Kc. (RT)
3
6
4 3
0,2
K
ết quả:
1,19963 (atm)
0,8
Lưu ý dành cho các giám khảo:
- Học sinh làm theo cách khác đúng vẫn cho trọn điểm.
- Phần tóm tắt cách giải đúng hoặc tương đương (0,2 đ) : thí sinh có thể chỉ ghi bước cuối cùng
tính kết quả vẫn chấm trọn điểm phần tóm tắt giải.
- Phần kết quả đúng (0,8 đ)
Nếu kết quả sai chữ số thập phân thứ 5 trừ 0,2 đ; số thứ 4 trừ tiếp 0,2 đ; từ số thứ 3 trở lên
không cho điểm, chỉ chấm hướng giải 0,2 đ (nếu đúng)
- Nếu kết quả không đủ 5 số thập phân thì ghi đúng kết quả đó, không trừ điểm.
- Nếu kết quả 5 chữ số thập phân đúng không trừ điểm chữ số thập phân dư.
Hết