3/27/2011
1
Cán Bợ Giảng Dạy: TS. VÕ LÊ PHÚ
Bợ Mơn Quản Lý Mơi Trường – Khoa Mơi Trường
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA Tp.HCM
[email protected]
CHƯƠNG V
CÁC CƠNG CỤ
QUẢN LÝ MƠI
TRƯỜNG
(Tuần 4, 26-27/3/2011)
Hệ thống thứ bậc
Quản lý mơi trường
Hệ thống thứ bậc
Quản lý mơi trường
Ưa
Chuộng
NHẤT
Ít ưa
Chuộng
Nhất
Sản Xuất Sạch Hơn
• Phòng ngừa Chất thải
• Tái chế/ tái sử dụng tại chổ
Tái chế/tái sử dụng bên ngồi
Kiểm sốt/xử lý
Đổ chất thải
Các chiến lược quản lý mơi trường thụ động
Nhân lực
Các nguyên vật
liệu thô
chế
Nhân lực
Các vật liệu thô
Năng lượng
Quá trình
công nghiệp
Các sản phẩm
công nghiệp
Các chất thải ô
nhiễm
Dạng
lỏng
Dạng
khí
Dạng
rắn
Hình 2. Cách tiếp cận cuối đường ống
3/27/2011
2
CHIẾN LƯC QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
Các chiến lược môi trường mang tính “chủ động” bậc thấp
Nhân lực
Các NVL thô
Năng lượng
Quá trình
công nghiệp
Các sản phẩm
công nghiệp
Các chất thải ô
nhiễm
CHIẾN LƯC QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
Thải bỏ trực tiếp
Pha loãng
Xử lý cuối
đường ống
Tái sinh và sử
dụng lại
Ngăn ngừa ô nhiễm
Giảm thiểu chất thải-Sản
xuất sạch hơn
Phát triển bền
vững
Những cách tiếp cận bảo vệ môi trường
Thụ động, đối
phó lại
Chủ động, tích
cực
Các Cơng Cụ Quản lý Mơi Trường
Các cơng cụ quản lý mơi trườ ng, bao goቹm:
Các cơng cụ pháp lý (chính sách, pháp luật)
Các cơng cụ kinh tế
Các cơng cụ khoa học & cơng nghệ
Các cơng cụ giáo dục, nâng cao nhận thức.
Mỗi cơng cụ có chức năng và phạm vi tác động
nhất định. Chúng có mối liên kết và hỡ trợ nhau
trong phạm vị một HT QLMT
CƠNG CỤ PHÁP LÝ
Thanh tra mơi trường
Đánh giá tác động mơi trường (ĐTM)
Đánh giá tác động mơi trường là việc xem xét các
Đưa công tác QLMT vào nề nếp, quy củ
Cơ quan QLMT có thể quản lý và dự đoán được ở mức độ hợp
lý về sức ô nhiểm sẻ giảm đi bao nhiêu?
Chất lượng MT sẻ như thế nào?
Giải quyết tranh chấp MT dể dàng ở các cơ sở sản xuất, các
tập thể, cá nhân mọi thành viên trong xã hội.
Thấy rõ mục tiêu, trách nhiệm và nghóa vụ của mình đối với sự
nghiệp BVMT quốc gia.
CÔNG CỤ PHÁP LÝ
NHƯC ĐIỂM CCPL TRONG QLMT
Thiếu tính mềm dẻo
Chưa phát huy được tính chủ động
Thiếu khuyến khích thay đổi công nghệ một khi cơ sở sản
xuất đã đạt TCMT
Chi phí giám sát, cưỡng chế cao
Không khuyến khích cải tạo công nghệ trường hợp
dưới chuẩn
Tiêu chuẩn đồng bộ nên hiệu quả kém
Các quy đònh và tiêu chuẩn môi trường
Các quy đònh và TCMT là công cụ chính để sử dụng trong QLMT
theo CCPL
Các tiêu chuẩn này xác đònh các MTMT và đề ra nồng độ hay
số lượng cho phép của chất được thải vào không khí, đất và
nước, hay được phép tồn tại trong các sản phẩm tiêu dùng.
CÔNG CỤ PHÁP LÝ
TTMT là một biện pháp hữu hiệu trong CCPL.
TTMT là biện pháp cưỡng chế sự tuân thủ pháp luật, các
hướng dẫn, các quy đònh, tiêu chuẩn về BVMT đối với mọi tổ
chức, doanh nghiệp, cá nhân hoạt động trong xã hội.
Biện pháp dân chủ bảo đảm quyền lợi quyền tự do cho mọi
KSÔN đầu vào và ô nhiễm đầu ra
Công tác kiểm soát nhằm vào những vấn đề
Kiểm soát nguồn thải gây ÔNMT
Kiểm soát việc sử dụng nước
Kiểm soát việc sử dụng đất
Kiểm soát việc sử dụng rừng…
KIỂM SOÁT MÔI TRƯỜNG
(ĐTM) của một dự án phát triển KTXH là quá trình nghiên cứu
xác đònh, phân tích, đánh giá dự báo các tác động lợi và hại,
trước mắt và lâu dài mà việc thực hiện hoạt động của dự án
có thể gây ra đối với tài nguyên thiên nhiên và CLMTS của con
người tại nơi thực hiện dự án .
Đối với dự án đầu tư lớn ĐTM thường được thực hiện làm hai
mức: ĐTM sơ bộ, được thực hiện sau khi có dự án tiền khả
thi và ĐTM chi tiết, được thực hiện khi có dự án khả thi
Đánh giá sơ bộ giúp ta xác đònh những tác động chính của dự
án đối với môi trường và tài nguyên tại đòa điểm dự kiến lập
dự án
Mô tả tổng thể và dự báo về phạm vi các tác động, đánh giá
ngắn gọn về tầm quan trọng của các tác động và cung cấp
thông tin cần thiết cho chủ dự án và nhà ra quyết đònh.
Đánh giá sơ bộ góp phần vào việc xác đònh xem dự án có cần
phải tiến hành ĐTM một cách đầy đủ chi tiết hay không?
Mục đích của Đ TM
Xác đònh, mô tả tài nguyên và giá trò MT có khả năng bò tác động
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG (ĐTM)
Xác đònh, mô tả tài nguyên và giá trò môi trường có khả năng bò
tác động do dự án;
Xác đònh và dự báo mức độ, quy mô của tác động có thể của dự
án, hoạt động hay chương trình phát triễn đến môi trường tự
gây ra cho môi trường
22
Lệ phí phát thải
Kiểm soát môi trường bằng kinh tế
23
Lệ phí này liên quan đến chi phí xử lý,
chi phí thu gom và thải bỏ, chi phí quản
lý.
Lệ phí sử dụng
Kiểm soát môi trường bằng kinh tế
24
Lệ phí này đánh vào sản phẩm có hại
cho môi trường khi được sử dụng trong
các quy trình sản xuất, hoặc khi tiêu thụ
hay loại thải nó.
Lệ phí sản phẩm
Kiểm soát môi trường bằng kinh tế
3/27/2011
7
25
Kiểm soát môi trường bằng kinh tế
Đầu tiên, một mức độ ô nhiễm có thể chấp nhận
được xác định, và giấy phép được ban hành cho
việc xã thải như mức độ đã xác định
Giấy phép được phân phối như một quyền thừa
kế gây ô nhiễm.
Nếu người sở hữu giấy phép có thể giảm mức xã
thải thì có quyền bán giấy phép này cho những ai
có nhu cầu xã thải nhiều hơn
Giấy phép có thể mua bán