Tài liệu Khu công nghiệp sinh thái - Pdf 10

1. giới thiệu chung
1.1. Mở đầu
Khu công nghiệp (KCN) đóng một vai trò vô cùng quan
trọng thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa ở hầu hết các quốc gia
trên thế giới, đặc biệt l các nớc đang phát triển ở châu á. Hiện
nay, ấn Độ có khoảng hơn 1000 KCN; Trung Quốc có hơn 600
KCN, 32 đặc khu kinh tế v 51 khu công nghệ cao (KCNC);
Inđônêxia có 148 KCN; Malayxia có 311 KCN; Philippine có 77 KCN;
Thái Lan có 29 KCN; Việt Nam có 100 KCN (tính đến tháng
03/2004).
Các KCN phát triển nhanh chóng đem lại lợi ích về kinh tế
rất lớn cho các quốc gia. Tuy nhiên, sự tập trung công nghiệp
trong một khu vực nhất định cng lm tăng thêm các tác động
xấu vốn có cửa công nghiệp tới môi trờng. Các quốc gia đều
nhận ra rằng cái giá phải trả cho vấn đề môi trờng của sự phát
triển ny l rất lớn. Ngời ta đã đặt ra câu hỏi: Liệu có nên tiếp tục
phát triển mô hình KCN v nếu phát triển tiếp tục thì mô hình ny
sẽ phải thay đổi nh thế no?
Năm 1992, Hội nghị Liên hợp quốc về môi trờng v phát
triển họp tại Rio de Janeiro, Braxin, đã khẳng định quyền lợi của
con ngời, bảo vệ sự ton vẹn của hệ thống môi trờng v phát
triển bền vững. Đây l một mốc lịch sử quan trọng m từ đó các
nghiên cứu một cách hệ thống về phát triển bền vững trong mọi
lĩnh vực công nghiệp, kinh tế, quy hoạch, đợc hon thiện v
ứng dụng rộng khắp.
Khái niệm KCN sinh thái (KCNST) bắt đầu đợc phát triển từ
đầu những năm 90 của thế kỷ 20 trên cơ sở của Sinh thái học
công nghiệp (STHCN): Hệ công nghiệp không phải l các thực thể
riêng rẽ m l một tổng thể các hệ thống liên quan giống nh hệ
sinh thái; STHCN tìm cách loại trừ khái niệm
chất thải trong sản

không ít các ảnh hởng môi trờng v xã hội. Định hớng phát
triển công nghiệp theo STHCN v xây dựng mô hình KCN mới -
KCNST l một việc lm không thể chậm trễ. Trong năm 2002 v
2003, Bộ công nghiệp Việt Nam (MOI) đã kết hợp với Hiệp hội môi
trờng Mỹ-Châu á (US-AEP) v Ban quản lý các KCN Thái Lan
(IEAT) tiến hnh các hội thảo, các khóa đo tạo, tham quan học
tập, về phát triển công nghiệp sinh thái v dự định sẽ áp dụng
Kế hoạch quản lý môi trờng sinh thái công nghiệp vo một số
KCN ở Việt Nam.
Cuốn sách ny nhằm cung cấp những khái niệm cơ bản
nhất về KCNST v các chỉ dẫn cũng nh nguyên tắc cơ bản để
xây dựng v phát triển KCNST ở Việt Nam.

2
1.2. Khái niệm KCNST
KCNST l một cộng đồng các doanh nghiệp sản xuất v
dịch vụ có mối liên hệ mật thiết trên cùng một lợi ích: hớng tới
một hoạt động mang tính xã hội, kinh tế v môi trờng chất lợng
cao, thông qua sự hợp tác trong việc quản lý các vấn đề về môi
trờng v nguồn ti nguyên. Bằng các hoạt động hợp tác chặt
chẽ với nhau, cộng đồng KCNST sẽ đạt đợc một hiệu quả tổng
thể lớn hơn nhiều so với tổng các hiệu quả m từng doanh nghiệp
hoạt động riêng lẻ gộp lại.
KCNST đợc hình thnh dựa trên các nghiên cứu v thử
nghiệm trong các lĩnh vực cấp thiết hiện nay nh: sinh thái học
công nghiệp, sản xuất sạch; quy hoạch, kiến trúc v xây dựng
bền vững; tiết kiện năng lợng; hợp tác doanh nghiệp. Các lĩnh
vực ny đang tạo nên một tro lu rộng khắp bằng các nghiên
cứu, chính sách v dự án cụ thể nhằm chứng tỏ các nguyên tắc
của phát triển bền vững.

Giảm chi phí sản xuất, tăng hiệu quả sản xuất bằng
cách: tiết kiệm, tái chế, tái sử dụng nguyên vật liệu v
năng lợng; tái chế v tái sử dụng các chất thải. Điều
đó sẽ lm tăng tính cạnh tranh của sản phẩm.
Đạt hiệu quả kinh tế cao hơn nhờ chia sẻ chi phí cho
các dịch vụ chung nh: quản lý chất thải, đo tạo
nhân lực, nguồn cung cấp, hệ thống thông tin môi
trờng cùng các dịch vụ hỗ trợ khác.
Những doanh nghiệp vừa v nhỏ (DNV&V) thờng gặp
khó khăn trong việc tiếp cận nguồn thông tin, t vấn v
bí quyết công nghệ. Giải pháp ton diện trong sự phát
triển KCNST giúp các doanh nghiệp ny vợt qua các
ro cản v nhận đợc các nguồn đầu t để phát triển.
Những lợi ích cho các DNTV cũng lm tăng giá trị bất
động sản v lợi nhuận cho chủ đầu t.
Đối với nền công nghiệp nói chung:
KCNST l một động lực phát triển kinh tế công nghiệp
của ton khu vực: gia tăng giá trị sản xuất công
nghiệp, dịch vụ, thu hút đầu t, tăng việc lm,
Tạo điều kiện hỗ trợ v phát triển các ngnh công
nghiệp nhỏ địa phơng.
Thúc đẩy quá trình đổi mới, nghiên cứu v ứng dụng
các thnh tựu khoa học công nghệ mới.
Tóm lại, KCNST có thể mang lại các lợi thế cạnh tranh v lợi
ích quan trọng trong thời điểm m các KCN ở các nớc châu á
không đáp ứng đợc nhu cầu phát triển công nghiệp thời đại mới.

5
1.3.2. Lợi ích cho môi trờng
Giảm các nguồn gây ô nhiễm môi trờng, giảm lợng

nớc trong việc thiết lập các chính sách, luật lệ về môi
trờng v kinh doanh ngy cng thích hợp hơn. 6

Lîi Ých cho c«ng nghiÖp: C¸c nhμ m¸y s¶n xuÊt s¹ch trong KCNST
Lîi Ých cho m«i tr−êng: Duy tr× hÖ sinh th¸i tù nhiªn cña khu vùc

7

Lợi ích cho xã hội: Thúc đẩy sự phát triển của cộng đồng khu vực
1.4. những Rủi ro v thách thức của KCNST
KCNST l một mô hình phát triển mới, đặc biệt l đối với
các nớc đang phát triển ở châu á. KCNST luôn phải đối mặt với
các rủi ro v thách thức trong quá trình phát triển.
1.4.1. Chi phí
Nhìn chung, KCNST đòi hỏi một chi phí ban đầu cao hơn,
thời gian thu hồi vốn v lợi nhuận di hơn các KCN thông thờng.
Chủ đầu t cần phải có sự bảo đảm cung cấp ti chính (của
ngân hng, các tổ chức hỗ trợ, ) cho dự án với thời gian di hơn.
Tuy nhiên, một số các KCNST có thể có chi phí đầu t
không cao hơn các KCN thông thờng, phụ thuộc vo các thiết
kế trong dự án. Ví dụ một số các công trình HTKT với công nghệ
mới có chi phí xây dựng v hoạt động thấp hơn.

8

thông qua, đặc biệt l đối với các nớc đang phát triển có bộ
máy hnh chính phức tạp v tham nhũng cao.
Rất nhiều chính sách về môi trờng của các nớc đang
phát triển tập trung vo việc xử lý đầu ra hơn l các giải pháp hạn
chế của STHCN. Các công ty cung cấp cũng gây thêm áp lực

9
ny với việc bán rẻ hay hỗ trợ các công nghệ v dịch vụ xử lý đầu
ra. Chủ đầu t KCNST cần vận động để thiết lập các chính sách
v chiến lợc mới theo hớng sản xuất sạch v STHCN.
1.5. Các cơ hội
KCNST đem lại rất nhiều cơ hội đối với:
Hệ tự nhiên KCNST có thể hòa hợp với hệ sinh thái tự
nhiên bằng cách giảm thiểu các tác động môi trờng đồng thời
với giảm chi phí hoạt động v giảm nhu cầu tiêu thụ các nguồn
ti nguyên không thể tái tạo.
Năng lợng Tiết kiệm năng lợng l nguyên tắc chủ yếu
để giảm chi phí v tác động môi trờng. Trong KCNST, các công
ty luôn hớng tới sự tiết kiệm năng lợng trong thiết kế từng công
trình, chiếu sáng v trang thiết bị. Tại nhiều khu vực, có thể sử
dụng các nguồn năng lợng tái sinh nh gió, năng lợng mặt trời.
Nguyên vật liệu Trong KCNST, các công ty coi chất thải
nh l các sản phẩm chứ không phải để tiêu hủy hay chuyển đi
nơi khác. Từng DNTV trong KCNST sử dụng tối đa mọi nguyên vật
liệu, phế thải v giảm thiểu sử dụng các chất độc hại.
Cấp thoát nớc Các công trình trong KCNST đợc thiết
kế với các trang thiết bị tiết kiệm nớc cao. Nớc sau sử dụng
của nh máy ny có thể đợc tái sử dụng ở nh
máy khác. Hệ
thống HTKT trong KCNST có thể bao gồm nhiều đờng ống cho

dục, nh ở, Dự án cần hon lại các lợi ích trên cho cộng đồng
thông qua việc hỗ trợ hình thnh các doanh nghiệp mới v mở
rộng các doanh nghiệp cũ trong khu vực. Một số các doanh
nghiệp ny có thể tham gia vo KCNST hay cung cấp đầu vo v

11
dịch vụ cho các công ty trong KCN. Các chơng trình đo tạo sẽ
hình thnh lực lợng lao động chất lợng cao v thúc đẩy kinh tế
địa phơng.

Các công trình v hệ thống HTKT trong KCNST
đợc thiết kế v xây dựng bền vững, bảo vệ môi trờng
1.6. các Nguyên tắc quy hoạch v thiết kế cơ bản
Sau đây l các nguyên tắc cơ bản có tính định hớng
chính trong việc quy hoạch v thiết kế KCNST:
Ho nhập với hệ tự nhiên
Lựa chọn địa điểm bằng việc đánh giá khả năng của
môi trờng sinh thái v thiết kế trong phạm vi xác định
đó.

12
Hòa nhập KCNST với cảnh quan khu vực, hệ thống cấp
thoát nớc tự nhiên v hệ sinh thái ton vùng.
Giảm thiểu các tác động môi trờng ton cầu (ví dụ
giảm lợng khí nh kính).
Hệ thống năng lợng
Tiết kiệm tối đa năng lợng thông qua việc thiết kế hay
cải tạo các công trình phục vụ, tái sử dụng năng lợng
thừa hay bằng những phơng pháp khác.
Tiết kiệm thông qua mạng lới dòng năng lợng liên

Xây dựng / cải tạo
Việc xây dựng mới hay cải tạo các công trình hiện có
cần theo sát các nguyên cứu mới nhất về môi trờng
trong việc lựa chọn vật liệu v công nghệ tòa nh nh:
tái chế hay tái sử dụng vật liệu, thời hạn sử dụng vật
liệu, năng lợng vật liệu v công nghệ mới khác.
Ho nhập với cộng đồng địa phơng
Đem lại lợi ích cho nền kinh tế v xã hội địa phơng
thông qua các chơng trình đo tạo, phát triển kinh
doanh, xây nh ở cho công nhân viên, hợp tác quy
hoạch đô thị,
1.7. Bối cảnh Phát triển KCNST
Không có một tiêu chí chung no cho sự phát triển các
KCNST. Mỗi một KCNST l một trờng hợp riêng biệt. Thiết kế KCNST
cần phải dựa vo các đặc điểm công nghiệp, kinh tế, sinh thái,
xã hội v văn hoá thực tế của từng khu vực, đồng thời cũng phải
tính đến các xu thế phát triển cấp quốc gia v ton cầu.
1.7.1. Phát triển phải dựa v
o điều kiện thực tế của khu vực
Thiết kế KCNST phải dựa trên đặc điểm thực tế của các hệ
sinh thái tự nhiên khu vực. Các mục tiêu phát triển cần phù hợp
với các nguồn ti nguyên v nhu cầu của nền kinh tế khu vực.
Điều ny nhấn mạnh sự cần thiết của các phơng pháp điều tra
khảo sát thực tế trong quá trình thiết kế v học tập kinh nghiệm
của các KCNST đã có. Cần phải tìm ra giải pháp thích hợp nhất
cho khu đất đợc lựa chọn v cộng đồng khu vực trong một loạt

14
các nguyên tắc của STHCN, quy hoạch, kiến trúc v xây dựng
bền vững.


15
môi trờng,), con ngời (nguồn lao động, nh ở,), nguồn cung
cấp (các doanh nghiệp địa phơng cung cấp nguyên vật liệu
cho các DNTV) , thị trờng tiêu thụ (các doanh nghiệp phân phối
sản phẩm địa phơng), dịch vụ (t vấn, đo tạo, chuyển giao
công nghệ, môi giới,), thơng mại v các vấn đề liên quan
khác. Vì vậy, chủ đầu t KCNST cần thiết lập mối quan hệ vững
chắc v cần đợc sự ủng hộ của cộng đồng địa phơng. Mối
quan hệ ny sẽ đợc củng cố thêm khi KCN cung cấp việc lm,
các cơ hội kinh doanh, hay đầu t vo các chơng trình cải thiện
cộng đồng. Chủ đầu t KCNST, các DNTV, các cơ quan Nh
nớc, v c dân cần hợp tác chặt chẽ với nhau vì sự thnh
công của mô hình phát triển mới ny.
Một KCNST sẽ thnh công hơn nếu nó l một phần trong
tổng thể phát triển cộng đồng với các dự án hỗ trợ nh: Phát triển
nh ở cho ngời lao động trong KCNST; Xây dựng một quy hoạch
định hớng chung cho việc giảm tổng lợng chất thải (từ khu ở,
thơng mại, công cộng v công nghiệp); Phát triển BPX ton vùng
hiệu quả cao, tạo lập thị tr
ờng cho các chất thải hiện tại; Tăng
cờng sức mạnh trong quy hoạch phát triển kinh tế; Phát triển hệ
thống giáo dục đo tạo; Chơng trình hnh động giảm lợng khí
nh kính;
1.8.1. Các lợi ích chung v riêng
Có rất nhiều cơ hội cải thiện môi trờng hay phát triển kinh
tế khu vực (lợi ích chung) do các doanh nghiệp t nhân đề xuất
v thực hiện với chi phí rất lớn. Khi phát triển KCNST, các cơ hội
ny có thể bị mất nếu không có giải pháp thích hợp để cân bằng
với chi phí v lợi nhuận của doanh nghiệp (lợi ích riêng). Vì vậy,

web, thông qua các tổ chức cá nhân hay tập thể. Từ đó, cộng
đồng sẽ hiểu đợc các nguyên lý cơ bản của STHCN v KCNST,
tìm hiểu các phát kiến mới về KCN, thử nghiệm chúng trong cơ
cấu phát triển khu vực v
xác định các bớc tiếp theo cho việc
thiết lập các dự án.
Một cuộc điều tra tổng thể trên cả hai khu vực t nhân v
Nh nớc l rất cần thiết để bao quát sự phát triển kinh tế, ti
chính, bảo vệ môi trờng, quy hoạch đô thị, phát triển cộng đồng
v giáo dục đo tạo của ton khu vực. Quá trình điều tra sẽ xác
định đợc chính xác khả năng của các nguồn lực cần thiết cho
sự phát triển. Các báo cáo từ cuộc điều tra ny chính l dữ liệu cơ
sở cho KCNST v các dự án khác của cộng đồng.
1.9. Xây dựng viễn cảnh về KCNST
Trong giai đoạn chuẩn bị đầu t v tiếp cận cộng
đồng,cần xây dựng một viễn cảnh chung về KCNST cho cộng
đồng v cho chính hoạt động của KCNST. Vấn đề quan trọng

17
nhất của Tuyên bố viễn cảnh l nhấn mạnh mục tiêu cao cả của
KCNST: Sự chú trọng đặc biệt về vấn đề phát triển bền vững v
môi trờng, xã hội trong các hoạt động công nghiệp v kinh tế.
Một viễn cảnh v nhiệm vụ rõ rng sẽ l kim chỉ nam cho mọi hoạt
động của các doanh nghiệp. Tuyên bố ny cũng cần phản ánh
các mục tiêu ban đầu của hoạt động kinh tế v môi trờng trong
KCNST. Viễn cảnh về môi trờng của KCNST cần nhấn mạnh sự
bền vững v thích hợp của KCNST trong hệ sinh thái chung, các
nguyên tắc để cải thiện v đạt đợc mục đích đề ra.
Để đạt đợc thnh công di hạn, mục đích chiến lợc
của viễn cảnh v nhiệm vụ KCNST cần đợc mọi thnh viên (của


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status