VIÊM LOÉT DẠ DÀY TÁ TRÀNG
VIÊM LOÉT DẠ DÀY TÁ TRÀNG
Ths.BS.Nguyễn Thị Thu Cúc
Ths.BS.Nguyễn Thị Thu Cúc
BỘ MÔN NHI - ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠ
BỘ MÔN NHI - ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠ
Mục tiêu
Mục tiêu
•
Nêu định nghĩa và dịch tễ học của nhiễm
Nêu định nghĩa và dịch tễ học của nhiễm
Helicobacter pylori gây loét dạ dày tá tràng
Helicobacter pylori gây loét dạ dày tá tràng
•
Trình bày cơ chế bệnh sinh và bệnh nguyên
Trình bày cơ chế bệnh sinh và bệnh nguyên
của bệnh
của bệnh
•
Mô tả triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng
Mô tả triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng
loét dạ dày tá tràng
loét dạ dày tá tràng
•
Nêu điều trị loét dạ dày tá tràng
Nêu điều trị loét dạ dày tá tràng
1.
1.
Định nghĩa
Định nghĩa
khi không có bệnh nền,
bệnh kèm theo hay
bệnh kèm theo hay
thuốc phá hủy niêm mạc gây ra,
thuốc phá hủy niêm mạc gây ra,
Helicobacter Pylori
Helicobacter Pylori
•
Loét dạ dày tá tràng thứ phát:
Loét dạ dày tá tràng thứ phát:
xảy ra khi bệnh nhân có bệnh nền :
xảy ra khi bệnh nhân có bệnh nền :
ngạt thở,
ngạt thở,
thở máy,
thở máy,
bỏng,
bỏng,
chấn thương đầu,
chấn thương đầu,
u não,
u não,
tiêu.
tiêu.
đột ngột ói ra máu nhưng cha mẹ không biết vì sao
đột ngột ói ra máu nhưng cha mẹ không biết vì sao
.
.
2. Dịch tễ học
2. Dịch tễ học
•
Có ít nhất 50% dân số thế giới bị nhiễm
Có ít nhất 50% dân số thế giới bị nhiễm
Helicobacter pylori, hầu hết người bị nhiễm không
Helicobacter pylori, hầu hết người bị nhiễm không
có biểu hiện để nhận biết bệnh.[BVNĐ 2].
có biểu hiện để nhận biết bệnh.[BVNĐ 2].
•
Trẻ em ở những nước nghèo, đang phát triển bị
Trẻ em ở những nước nghèo, đang phát triển bị
viêm dạ dày, tá tràng do H.pylori nhiều hơn trẻ em
viêm dạ dày, tá tràng do H.pylori nhiều hơn trẻ em
các nước phương Tây.
các nước phương Tây.
Ví dụ : viêm dạ dày, tá tràng do nhiễm H.pylori,
Ví dụ : viêm dạ dày, tá tràng do nhiễm H.pylori,
Ấn Độ
Ấn Độ
: 60%
Đau bụng tái đi tái lại ở vùng thượng vị (trên rốn),
Đau bụng tái đi tái lại ở vùng thượng vị (trên rốn),
Cơn đau có khi đánh thức trẻ thức dậy lúc nửa đêm.
Cơn đau có khi đánh thức trẻ thức dậy lúc nửa đêm.
Kèm theo: đầy hơi, ợ hơi, ợ chua, nôn ói, biếng ăn, ói ra
Kèm theo: đầy hơi, ợ hơi, ợ chua, nôn ói, biếng ăn, ói ra
máu, phân đen.
máu, phân đen.
Nguyên nhân của loét dạ dày tá tràng nguyên phát chưa
Nguyên nhân của loét dạ dày tá tràng nguyên phát chưa
rõ nhưng có một số yếu tố quan trọng gây nên loét
rõ nhưng có một số yếu tố quan trọng gây nên loét
3.1.Yếu tố di truyền:
3.1.Yếu tố di truyền:Tiền sử loét dạ dày của gia đình
Tiền sử loét dạ dày của gia đình
chiếm khoảng 25-50% bệnh nhân loét tá tràng và loét
chiếm khoảng 25-50% bệnh nhân loét tá tràng và loét
tá tràng tìm thấy trong 50% trường hợp anh chị em
tá tràng tìm thấy trong 50% trường hợp anh chị em
sinh đôi
sinh đôi
3. Bệnh nguyên
3. Bệnh nguyên
3.2. Yếu tố môi trường và thói quen
Sữa không có tác dụng bảo vệ.
Sữa không có tác dụng bảo vệ.
Protein, calci : là chất kích thích.
Protein, calci : là chất kích thích.
Dùng quá nhiều tiêu và gia vị cũng có ảnh hưởng
Dùng quá nhiều tiêu và gia vị cũng có ảnh hưởng
•
Các thuốc kháng viên không có steroid:
Các thuốc kháng viên không có steroid:
(AINS:
(AINS:
Anti-inflammatoire non stéroïdien
Anti-inflammatoire non stéroïdien
)
)
Các thuốc này kích thích tiết pepsinogen.
Các thuốc này kích thích tiết pepsinogen.
Thuốc
Thuốc
Trẻ 10 tuổi: 50% HP ở các nước đang phát triển.
Trẻ 10 tuổi: 50% HP ở các nước đang phát triển.
Các nước đã phát triển: tỉ lệ giảm nhiều và chủ yếu gặp ở những
Các nước đã phát triển: tỉ lệ giảm nhiều và chủ yếu gặp ở những
quần thể sống tập trung hay những nơi có tình trạng kinh tế kém.
quần thể sống tập trung hay những nơi có tình trạng kinh tế kém.
Tỉ lệ nhiễm HP cao ở những trẻ ngủ cùng giường với bố mẹ bị nhiễm
Tỉ lệ nhiễm HP cao ở những trẻ ngủ cùng giường với bố mẹ bị nhiễm
HP
HP
Yếu tố trung gian truyền bệnh chưa xác định rõ, nhưng mèo nhà có
Yếu tố trung gian truyền bệnh chưa xác định rõ, nhưng mèo nhà có
thể là ký chủ tự nhiên của HP
thể là ký chủ tự nhiên của HP
•
Nước bị nhiễm bẩn
Nước bị nhiễm bẩn
là nguồn truyền bệnh của HP,
là nguồn truyền bệnh của HP,
•
truyền bệnh
truyền bệnh
từ người sang người
từ người sang người
, hay bằng đường
, hay bằng đường
về phía niêm mạc
về phía niêm mạc
và như vậy làm thuận lợi cho sự tấn công của các yếu tố trong lòng ống
và như vậy làm thuận lợi cho sự tấn công của các yếu tố trong lòng ống
tiêu hóa
tiêu hóa
•
HP thường hiện diện trong mẫu sinh thiết dạ dày bị loét
HP thường hiện diện trong mẫu sinh thiết dạ dày bị loét
. Nó chỉ được tìm thấy
. Nó chỉ được tìm thấy
trong trường hợp
trong trường hợp
loét nguyên phát
loét nguyên phát
, không tìm thấy trong trường hợp loét thứ
, không tìm thấy trong trường hợp loét thứ
phát như do salicylate
phát như do salicylate
•
Đáp ứng miễn dịch qua trung gian tế bào hay thể dịch đều có tác dụng trong
Đáp ứng miễn dịch qua trung gian tế bào hay thể dịch đều có tác dụng trong
việc thải trừ vi khuẩn.
việc thải trừ vi khuẩn.
•
Vi khuẩn có thể sống một thời gian dài trên bề mặt của tế bào viêm.
Vi khuẩn có thể sống một thời gian dài trên bề mặt của tế bào viêm.
•
Người ta nhận thấy có
Người ta nhận thấy có
Vai trò của acid dạ dày rất quan trọng trong việc phát triển bệnh loét.
Vai trò của acid dạ dày rất quan trọng trong việc phát triển bệnh loét.
•
Cả người lớn lẫn trẻ em bị loét tá tràng đều có tăng tiết acid dạ dày.
Cả người lớn lẫn trẻ em bị loét tá tràng đều có tăng tiết acid dạ dày.
•
Không tìm thấy mối liên quan giữa tiết acid dạ dày với diện tích loét và thời gian kéo
Không tìm thấy mối liên quan giữa tiết acid dạ dày với diện tích loét và thời gian kéo
dài của các triệu chứng.
dài của các triệu chứng.
•
Trong bệnh loét dạ dày, lượng acid tiết ra bình thường hay thấp hơn bình thường nhưng
Trong bệnh loét dạ dày, lượng acid tiết ra bình thường hay thấp hơn bình thường nhưng
những yếu tố phòng vệ loại suy giảm.
những yếu tố phòng vệ loại suy giảm.
•
Những yếu tố làm giảm sự phòng vệ này là thiếu khi tưới máu ít, dùng thuốc AINS, hoặc do
Những yếu tố làm giảm sự phòng vệ này là thiếu khi tưới máu ít, dùng thuốc AINS, hoặc do
nhiễm HP
nhiễm HP
•
Loét tá tràng có mối liên quan rất lớn đến sự tăng tiết acid dịch vị. Loét dạ dày tá tràng
Loét tá tràng có mối liên quan rất lớn đến sự tăng tiết acid dịch vị. Loét dạ dày tá tràng
nguyên phát thường là mãn tính và ở tá tràng trong khi đó loét thứ phát là cấp tính và
nguyên phát thường là mãn tính và ở tá tràng trong khi đó loét thứ phát là cấp tính và
ở dạ dày
ở dạ dày
4. Cơ chế bệnh sinh
Thủng là biểu hiện đầu tiên, thường tìm thấy gần bờ cong lớn.
Thủng là biểu hiện đầu tiên, thường tìm thấy gần bờ cong lớn.
•
Những tổn thương có tính hoại tử không những gần lổ thủng mà còn bất
Những tổn thương có tính hoại tử không những gần lổ thủng mà còn bất
cứ đâu của dạ dày và ống tiêu hóa.
cứ đâu của dạ dày và ống tiêu hóa.
•
Trẻ sơ sinh bị thủng dạ dày thường là trẻ
Trẻ sơ sinh bị thủng dạ dày thường là trẻ
:
:
sinh non
sinh non
có tiền sử thiếu oxy hoặc
có tiền sử thiếu oxy hoặc
nhiễm trùng,
nhiễm trùng,
hạ đường huyết,
hạ đường huyết,
suy hô hấp
suy hô hấp
rối loạn thần kinh trung ương.
rối loạn thần kinh trung ương.
Nôn ói có mối liên quan với bữa ăn và tái diễn
Nôn ói có mối liên quan với bữa ăn và tái diễn
•Đau quanh rốn và lan tỏa
Đau quanh rốn và lan tỏa
•
Cơn đau này được làm dịu đi bởi thúc ăn hoặc đánh thức bệnh nhân
Cơn đau này được làm dịu đi bởi thúc ăn hoặc đánh thức bệnh nhân
vào ban đêm hay vào buổi sáng sớm
vào ban đêm hay vào buổi sáng sớm
•
Ỉa ra máu, nôn ra máu, hay thủng thường hiện diện ở loét thứ phát
Ỉa ra máu, nôn ra máu, hay thủng thường hiện diện ở loét thứ phát
•nhưng cũng biểu hiện trong loét nguyên phát dù ít gặp ở trẻ từ 1 -3
nhưng cũng biểu hiện trong loét nguyên phát dù ít gặp ở trẻ từ 1 -3
tuổi.
tuổi.
•
Dạ dày cũng bị tổn thương như tá tràng và ở nam giới.
Dạ dày cũng bị tổn thương như tá tràng và ở nam giới.
•Tần xuất mắc bệnh ở nhóm này thấp hơn nhóm trẻ nhỏ tuổi hơn hay
Tần xuất mắc bệnh ở nhóm này thấp hơn nhóm trẻ nhỏ tuổi hơn hay
hồ, với đau có liên quan đến bữa ăn một cách nhẹ nhàng.
hồ, với đau có liên quan đến bữa ăn một cách nhẹ nhàng.
•
Xuất huyết cấp hay mãn ở dạ dày ruột (nôn ra máu hay ỉa phân đen) làm trẻ
Xuất huyết cấp hay mãn ở dạ dày ruột (nôn ra máu hay ỉa phân đen) làm trẻ
xanh xao và dẫn đến thiếu máu thiếu sắt và tiền sử gia đình
xanh xao và dẫn đến thiếu máu thiếu sắt và tiền sử gia đình
7. Cận lâm sàng
7. Cận lâm sàng
- Đo gastrin lúc đói và 60 phút sau ăn để chẩn đoán
- Đo gastrin lúc đói và 60 phút sau ăn để chẩn đoán
•
Ở bệnh nhân loét tá tràng, nồng độ gastrin lúc đói bình
Ở bệnh nhân loét tá tràng, nồng độ gastrin lúc đói bình
thường,
thường,
•
Nhưng sau khi ăn thường cao hơn bình thường.
Nhưng sau khi ăn thường cao hơn bình thường.
•
Ở trẻ em có loét dạ dày hay viêm dạ dày vùng hang vị
Ở trẻ em có loét dạ dày hay viêm dạ dày vùng hang vị
lành có gastrin cao hơn
lành có gastrin cao hơn
-
-
X quang
X quang
•
Chụp x quang phần trên ống tiêu hóa được sử dụng trong hầu hết trường hợp nếu triệu
tràng
Nội soi dạ dày
-
-
Nội soi mềm phần trên ống tiêu hóa với sinh thiết được xem
Nội soi mềm phần trên ống tiêu hóa với sinh thiết được xem
là tiêu chuẩn vàng để chẩn đoán viêm loét dạ dày tá tràng ở
là tiêu chuẩn vàng để chẩn đoán viêm loét dạ dày tá tràng ở
trẻ em, tỉ lệ biến chứng < 2%.
trẻ em, tỉ lệ biến chứng < 2%.
- Trong lúc nội soi, nếu thấy hình ảnh những nodule ở vùng
- Trong lúc nội soi, nếu thấy hình ảnh những nodule ở vùng
hang vị, thì đó là dấu hiệu đặc hiệu của nhiễm HP.
hang vị, thì đó là dấu hiệu đặc hiệu của nhiễm HP.
- Tuy nhiên không phải luôn luôn có thể thấy tổn thương này ở
- Tuy nhiên không phải luôn luôn có thể thấy tổn thương này ở
vùng hang vị vì có thể cần phải sinh thiết nhiều mẫu để tìm sự
vùng hang vị vì có thể cần phải sinh thiết nhiều mẫu để tìm sự
hiện diện của HP ở niêm mạc bằng cách tìm những biến đổi về
hiện diện của HP ở niêm mạc bằng cách tìm những biến đổi về
mô học,
mô học,
- Cấy tìm vi khuẩn hay làm test urease
- Cấy tìm vi khuẩn hay làm test urease
Chụp động mạch bụng
Chụp động mạch bụng
•
Ở bệnh nhân không thể thực hiện được nội soi vì chảy máu
Ở bệnh nhân không thể thực hiện được nội soi vì chảy máu