- Phần I: Tổng quan về doanh nghiệp t nhân Thạch Hải.
- Phần II: Thực trạng công tác kế toán tập hợp và phân bổ chi phí
sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp t nhân Thạch Hải.
- Phần III: Nhận xét và kết luận về kế toán tập hợp và phân bổ chi
phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm"
Phần I: Tổng quan về doanh nghiệp t nhân Thạch Hải
1. Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp t nhân Thạch Hải.
1.1. Tên, quy mô và địa chỉ của doanh nghiệp t nhân Thạch Hải.
- Doanh nghiệp t nhân Thạch Hải đăng ký kinh doanh số 01000236 do sở kế
hoạch và đầu t cấp ngày 17/11/2000
- Tên công ty: Doanh nghiệp t nhân Thạch Hải.
- Tên giao dịch: thach hai private enterprise.
- Tên viết tắt: thpte
- Vốn điều lệ: 3.000.000.000 đồng ( ba tỷ đồng chẵn).
- Trụ sở chính: Số 24- Tổ 14- Trung Hoà- Cầu Giấy- Hà Nội.
+ Chi nhánh 1: Xởng 197- Miêu Nha- Tây Mỗ- Từ Liêm- Hà Nội.
+ Chi nhánh 2: Thái Khê- Cấn Hữu- Quốc Oai- Hà Nội.
1
- Điện thoại: 043 8394 835
- Fax: (84-4).38394.836
- Giám đốc: Ông Ngô Huy Thạch
- Phó giám đốc: Bà Lê Thị Oanh
- Kế toán trởng: Ông Nguyễn Văn Tạo
ST
T
Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009 Năm
2010
Năm 2011 Năm 2012
1 Tổng tài sản
8,736,730,818 10,870,059,773
2 TSNH và
50.000.000 đồng.
- Giai đoạn sau năm 2000
+Do làm ăn có lãi nên từ hộ kinh doanh cá thể, ông Ngô Huy Thạch( nay
là giám đốc doanh nghiệp) đã quyết định thành lập doanh nghiệp t nhân Thạch
Hải và thuê nhà xởng tại 197- Miêu Nha- Tây Mỗ- Từ Liêm- Hà Nội với diện
tích 1000m2
+ Nhằm đáp ứng nhu cầu đặt hàng ngày càng tăng, năm 2003, Doanh
nghiệp mở thêm diện tích xởng tại Thái Khê- Cấn Hữu- Quốc Oai- Hà Nội, với
diện tích là 800m2
+ Doanh nghiệp đã có một đội ngũ công nhân viên là 70 ngời, trong đó:
trình độ đại học là 10%, trình độ cao đẳng 10%, trung cấp nghề là 80%. Doanh
nghiệp có mô hình tổ chức sản xuất có tính chuyên môn hoá cao giúp sản xuất
đạt năng suất cao nhất và tiết kiệm chi phí nhân công, tiết kiệm đợc chi phí đào
tạo nghề cho công nhân.
+ Hiện nay, doanh nghiệp có hệ thống khách hàng từ Bắc vào Nam, lợng
khách hàng ngày càng tăng và gắn bó với doanh nghiệp. Chính vì vậy,
doanh nghiệp đã ngày càng khẳng định đợc vị thế của mình trên thị trờng và
chiếm lĩnh đợc thị trờng.
2. Chức năng, lĩnh vực hoạt động của đơn vị.
- Nắm bắt chung xu thế của thị trờng tiêu dùng trong nớc, ngay từ khi mới
thành lập, ban lãnh đạo doanh nghiệp đã xác định hoạt động chính của doanh
3
nghiệp là gia công các sản phẩm cơ kim khí. Đơn vị cũng là đại lý kí gửi, mua
bán hàng hoá cho các cửa hàng, đơn vị có nhu cầu về nội thất nh trong nớc
3. Tổ chức hoạt động SXKD của DNTN Thạch Hải.
+Sản xuất, gia công các sản phẩm cơ khí, kim khí
+Buôn bán t liệu sản xuất, t liệu tiêu dùng.
+Đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng hoá.
+ Các sản phẩm của doanh nhiệp gồm: bàn ghế phòng ăn, các loại ghế
inox và sắt sơn tĩnh điện, ghế th giãn, bàn ghế café bàn ghế học sinh, sinh viên,
luật về mọi hoạt động, quản lý tài sản, là chủ quản của doanh nghiệp và làm
nhiệm vụ đầy đủ với Nhà Nớc theo pháp luật quy định.
- Phó giám đốc: là ngời giúp việc cho giám đốc, điều hành, đôn đốc các bộ
phận nhằm đảm bảo quá trình tiêu thụ, bán hàng và sản xuất kinh doanh có hiệu
quả, đảm bảo mục tiêu mà doanh nghiệp và giám đốc đề ra.
- Phòng tổ chức hành chính: là bộ phận tham mu giúp cho giám đốc về tổ
chức lao động theo quy mô sản xuất. Tuyển chọn cán bộ công nhân có năng lực,
tay nghề giúp cho doanh nghiệp có đợc những công nhân, cán bộ quản lý tốt lao
động nhiệt tình Phòng tổ chức hành chính còn phụ trách việc tổ chức tốt công
tác quản lý, bảo vệ tài sản, mua sắm phơng tiện giúp Giám đốc thực hiện những
công việc hành chính nh: bảo quản con dấu, công văn đi, công văn đến
- Phòng kinh doanh: Đây là bộ phận rất quan trọng của doanh nghiệp bởi
nó tác động trực tiếp đến khối lợng tiêu thụ, khối lợng sản phẩm sản xuất ra đợc
bộ phận bán hàng đem đi tiêu thụ. Ngoài ra, phòng còn làm công tác tiếp thu
nắm bắt yêu cầu thị trờng đáp ứng với từng đối tợng, từng địa bàn một cách
thuận lợi và thanh toán tiền hàng theo quyết định của doanh nghiệp.
- Phòng kế toán: là một bộ phận quan trọng giúp việc cho giám đốc về
quản lý tài chính ở doanh nghiệp thay mặt Nhà Nớc ở cơ sở để thực hiện các chế
độ, chính sách hiện hành. Căn cứ vào tình hình sản xuất để lên phơng án cho kế
hoạch vật t, nguyên vật liệu, tài chính sản xuất kinh doanh để phù hợp với quy
mô sản xuất của doanh nghiệp.
5. Tổ chức công tác kế toán của đơn vị.
5.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán.
Để phản ánh đợc quá trình sản xuất kinh doanh một cách kịp thời, chính
xác thì yêu cầu đặt ra là bộ máy kế toán phải phù hợp với quy mô sản xuất và
tình hình thực tế của doanh nghiệp, mặt khác lại đảm bảo gọn nhẹ, đạt hiệu quả
cao nhất. Hiện nay bộ máy kế toán tại doanh nghiệp t nhân Thạch Hải đợc tổ
5
chức theo mô hình tập trung. Nghĩa là, doanh nghiệp chỉ mở một bộ sổ kế toán
duy nhất, tổ chức một bộ máy kế toán để thực hiện tất cả các giai đoạn hạch toán
nghiệp, tổng hợp các số liệu kế toán và đa ra các thông tin cuối cùng trên cơ sở
số liệu sổ sách cho các kế toán phần hành khác cung cấp, chịu trách nhiệm trớc
kế toán trởng và các phần việc đợc phân công. Cuối tháng kế toán tổng hợp có
trách nhiệm tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm.
- Kế toán tiền lơng: Căn cứ vào ngày công đã đợc phòng tổ chức- tiền l-
ơng xác nhận để tính lơng, các khoản trích theo lơng và phụ cấp của từng ngời ở
bộ phận, phòng ban, đối chiếu với tiền lơng ở từng phân xởng, lập bảng tổng hợp
tiền lơng từng phân xởng và toàn công ty, đồng thời phân bổ tiền lơng theo quy
định, theo dõi việc trích lập và sử dụng các quỹ lơng.
5.2. Chế độ kế toán sử dụng tại doanh nghiệp t nhân Thạch Hải
6
+ Niên độ kế toán: Từ 1/1- 31/12
+ Chế độ kế toán: Theo quyết định số 15/2006/QĐ - BTC ban hành ngày
20/3/2006.
+ Đơn vị tiền tệ hạch toán áp dụng: đồng tiền Việt Nam (VNĐ).
+ Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho:
- Phơng pháp kê khai hàng tồn kho: "kê khai thờng xuyên".
- Doanh nghiệp ghi nhận hàng nhập kho theo nguyên tắc giá gốc.
-Phơng pháp tính giá thực tế hàng hoá xuất kho: phơng pháp thực tế đích
danh.
+ Nguyên tắc kế toán TSCĐ và khấu hao TSCĐ
- Ghi nhận TSCĐ đầu t ban đầu theo nguyên giá.
- Khấu hao TSCĐ theo phơng pháp: khấu hao đờng thẳng.
- Quản lý TSCĐ theo 3 chỉ tiêu: nguyên giá, hao mòn và GTCL.
+ Tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ.
+ Hệ thống chứng từ kế toán sử dụng:
- Các chứng từ lao động tiền lơng: bảng chấm công, bảng thanh toán l-
ơng
- Các chứng từ hàng tồn kho: phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, biên bản
kiểm kê hàng hoá, thành phẩm
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra
Sơ đồ 3: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán nhật ký sổ cái
Phần II: Thực trạng công tác kế toán của doanh
nghiệp t nhân Thạch Hải
8
A. Đặc điểm chung của kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm
của doanh nghiệp.
1. Đối tợng tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm
- Để có thể tập hợp chi phí sản xuất một cách nhanh chóng, kịp thời và
chính xác cũng nh đáp ứng đợc yêu cầu trong công tác tính giá thành sản phẩm
thì vấn đề quan trọng chính là xác định đợc đối tợng tập hợp chi phí sản xuất phù
hợp với quy trình công nghệ và cách thức sản xuất kinh doanh cũng nh công tác
tổ chức quản lý tại đơn vị. Đối tợng tính giá thành là từng mặt hàng, từng sản
phẩm hoàn thành.
- Kỳ tính giá thành: Với việc tập hợp chi phí, khi sản phẩm đã hoàn thành
theo mặt hàng là lúc kết thúc tập hợp chi phí, tức là việc tập hợp chi phí vào một
thời kỳ nhất định nên việc tính giá thành đợc xác định cũng theo một kỳ nhất
định.
2. Phơng pháp tập hợp và phân bổ chi phí.
- Tại doanh nghiệp, phơng pháp áp dụng tập hợp chi phí sản xuất là phơng
pháp trực tiếp. Kế toán tập hợp riêng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí
nhân công trực tiếp cho từng mặt hàng.
- Phân bổ chi phí theo phơng pháp gián tiếp: Kế toán tập hợp chi phí lại và
cuối kỳ phân bổ cho các mặt hàng theo chi phí của nhân công trực tiếp.
3. Phơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang
Do đặc điểm của quy trình công nghệ sản xuất ở doanh nghiệp là quy
trình công nghệ sản xuất phức tạp kiểu liên tục, kết quả sản xuất thu đợc nhiều
loại sản phẩm khác nhau, chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng phần lớn trong
Nợ TK 621 Có
- Trị giá thực tế nguyên liệu, vật liệu - Kết chuyển trị giá nguyên liệu, vật
xuất dùng trực tiếp cho hoạt động sản liệu thực tế sử dụng cho sản xuất trong
xuất sản phẩm trong kỳ hạch toán kỳ vào TK 154 "Chi phí sản xuất, kinh
doanh dở dang" hoặc TK 631"Giá thành
sản xuất" và chi tiết cho các đối tợng
để tính giá thành sản phẩm
- Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu
trực tiếp vợt trên mức bình thờng vào
TK 632
- Trị giá nguyên liệu, vật liệu trực
tiếp sử dụng không hết đợc nhập lại
kho
Tài khoản này không có số d cuối kỳ
- Trình tự kế toán
Sơ đồ kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
TK 152 TK 621 TK 154
Giá trị vật liệu xuất kho
Kết chuyển chi phí NVL
TK 111, 112, 331,
TK 152
10
Giá mua không thuế GTGT
của vật liệu mua về sử dụng
ngay cho sản xuất, chế tạo sản phẩm.
Vật liệu dùng không hết
nhập kho hay chuyển kỳ sau
TK 133 (1331)
Thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ
Kế toán vật t tiến hành ghi chép, phản ánh thờng xuyên, liên tục tình
5) Ngày 22/05/2012: Xuất kho đinh tán, nút nhựa, dây hàn, khí hàn đa vào sản
xuất xích đu inox theo PXK số 11206
- Đinh tán: 1800 cái x 200 = 360.000
- Nút nhựa: 1800 cái x 30 = 54.000
- Khí hàn: 67,5 kg x 3.317 = 223.898
- Dây hàn: 1,5 kg x 114.286 = 171.429
11
6) Ngày 25/05/2012: Mua nút nhựa, đinh tán, dây hàn, khí hàn đa vào sử dụng
trực tiếp để sản xuất xích đu inox, giá mua cha thê 1.618.650, thuế GTGT 10%.
Đã thanh toán bằng tiền mặt theo phiếu chi số 2375, hoá đơn GTGT số 03571.
- Đinh tán: 3600 cái x 200 = 720.000
- Nút nhựa: 3600 cái x 30 = 108.000
- Khí hàn: 135 kg x 3.317 = 447.795
- Dây hàn: 3 kg x 114.286 = 342.858
7) Ngày 28/05/2012: Mua inox đa ngay vào sản xuất xích đu inox theo hoá đơn
GTGT số 03572, giá mua cha thuế: 45.656.850, thuế GTGT 10%. Đã thanh toán
bằng tiền mặt theo phiếu chi số 2376.
- ống inox 25x0.7: 1710m x 14.375 = 24.581.250
- ống inox 22x0.7: 1200m x 13.063 = 15.675.600
- ống inox 15.9x0.7x6: 600m x 9.000 = 5.400.000
*) Định khoản
1. Nợ TK 6211 7.609.475
Có TK 152 7.609.475
2. Nợ TK 6211 121.751.600
Có TK 152 121.751.600
3. Nợ TK 6212 4.316.408
Có TK 152 4.316.408
4. Nợ TK 6211 15.218.950
Có TK 152 15.218.950
5. Nợ TK 6212 809.327
3
phục vụ sản
xuất xích đu
inox
ống inox
15.9x0.7x6
m 1600 1600
Ngời lập Thủ kho Ngời nhận
đơn vị: DNTN Thạch Hải phiếu xuất kho Mẫu số: 02- VT
Bộ phận: xởng sản xuất Ngày 2 tháng 5 năm 2012 Theo QĐ số:5/2006/QĐ-BTC
Nợ TK: 621 ngày 20 tháng 3 năm 2006
Có TK: 152 của Bộ trởng BTC
- Họ, tên ngời nhận hàng: Phạm Văn Nho .Địa chỉ (bộ phận): xởng sản xuất
- Lý do xuất kho: sản xuất xích đu inox
- Xuất tại kho (ngăn lô) Địa điểm .
STT Tên, nhãn hiệu, quy
cách, phẩm chất vật t,
dụng
cụ, sản phẩm, hàng hoá
Mã
vật
t
Đơn
vị
tính
Số lợng Đơn giá Thành tiền
Yêu cầuThực
xuất
13
1 ống inox 25x0.7 in25.4 m 4560 4560 14.375 65.550.000
Ngày 25 tháng 05 năm 2012
Đơn vị bán hàng: Công ty inox Hoà Bình
Địa chỉ: Hà Nội
Số tài khoản: 12345456789
Điện thoại: Mã số:
Họ tên ngời mua hàng: Phạm Văn Nho
Đơn vị mua hàng: Doanh nghiệp t nhân Thạch Hải
14
Địa chỉ: Hà Nội
Số tài khoản: 96545495849
Hình thức thanh toán: tiền mặt Mã số:
ST
T
Tên hàng hoá, dịch vụ ĐV tính Số lợng Đơn giá Thành tiền
A B C 1 2 3 = 1 x 2
1 ống inox 25x0.7 m 1710 14.375 24.581.250
2 ống inox 22x0.7 m 1200 13.063 15.675.600
3 ống inox 15.9x0.7x6 m 600 9.000 5.400.000
Cộng tiền hàng: 45.656.850
Thuế suất GTGT: 10 % Tiền thuế GTGT: 4.565.685
Tổng cộng tiền thanh
toán:
50.222.535
Số tiền viết bằng chữ: Năm mơi triệu hai trăm hai mơi hai nghìn lăm trăm ba
lăm đồng chẵn
Ngời mua hàng Ngời bán hàng Thủ trởng đơn
vị
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ
tên, đóng dấu)
15
16
Đơn vị: DNTN Thạch Hải
Địa chỉ: Miêu Nha- Tây Mỗ - Hà Nội
Sổ chi phí sản xuất kinh doanh
- Tài khoản: 621
- Tên sản phẩm: Xích đu inox
ĐVT: đồng
Ngày
tháng
ghi sổ
Chứng từ
Diễn giải
TK đối
ứng Tổng tiền
Số
hiệu
Ngày
tháng
- Số d đầu tháng
- Số phát sinh trong tháng
01/05 01/05 inox còn thừa tháng trớc tại phân xởng đa vào sản xuất 152 7.609.475
03/05 11201 03/05 xuất kho inox đa vào sản xuất 152 121.751.600
04/05 11202 04/05 Xuất kho nút nhựa, đinh tán, dây hàn, khí hàn 152 4.316.408
18/05 11205 18/05 Xuất kho inox 152 15.218.950
22/05 11206 22/05 Xuất kho nút nhựa, đinh tán, dây hàn, khí hàn 152 809.327
25/05 03571 25/05 Mua nút nhựa, đinh tán, dây hàn, khí hàn đa ngay vào sản xuất 1111 1.618.650
28/05 03572 28/05 Mua inox đa ngay vào sản xuất 1111 45.656.850
Cộng số phát sinh trong tháng 196.981.260
Số d cuối tháng
khí hàn
809.327 6212 152
6 T5/2012 03571 25/05 Mua nút nhựa, đinh tán, dây hàn, khí
hàn
1.618.650 6212 1111
7 T5/2012 03571 25/05 Thuế GTGT hàng hoá, dịch vụ mua vào 161.865 1331 1111
8 T5/2012 03572 28/05 Mua inox 45.656.850 6211 1111
9 T5/2012 03572 28/05 Thuế GTGT hàng hoá, dịch vụ mua vào 4.565.685 1331 1111
Cộng số phát sinh trong tháng 201.708.810
Số d cuối tháng
Ngời ghi sổ Ngày .tháng năm 2012
( Ký, họ tên ) Kế toán trởng
( Ký, họ tên )
18
2. Chi phí nhân công trực tiếp.
Theo dõi tình hình sử dụng thời gian lao động, theo dõi các khoản phải
thanh toán cho ngời lao động trong đơn vị nh: tiền lơng, tiền làm thêm ngoài giờ,
tiền công tác phí, theo dõi các khoản thanh toán cho các tổ chức khác nh: thanh
toán các khoản phải trích nộp theo lơng và một số nội dung khác có liên quan
đến lao động, tiền lơng.
- Chứng từ sử dụng:
+ Bảng chấm công: dùng để theo dõi ngày công thực tế làm việc, nghỉ
việc, nghỉ hởng BHXH để có căn cứ tính trả l ơng, BHXH trả thay lơng cho
từng ngời và quản lý lao động trong đơn vị.
+ Bảng chấm công làm thêm giờ: theo dõi ngày công thực tế làm thêm
ngoài giờ để có căn cứ tính thời gian nghỉ bù hoặc thanh toán cho ngời lao động
trong đơn vị.
+ Bảng thanh toán tiền lơng: là chứng từ làm căn cứ để thanh toán tiền l-
ơng, phí cấp, các khoản thu nhập tăng thêm ngoài tiền lơng cho ngời lao động,
kiểm tra việc thanh toán tiền lơng cho ngời lao động làm việc trong doanh
TK 334 TK 622 TK 154
Tiền lơng và các khoản phụ cấp lơng Phân bổ và kết chuyển
phải trả cho công nhân trực tiếp SX chi phí nhân công trực
tiếp cho các đối tợng
chịu chi phí
TK 335
Trích trớc tiền lơng nghỉ phép
của công nhân sản xuất
TK 338
Các khoản đóng góp theo tỷ lệ với
tiền lơng của CNTTSX
thực tế phát sinh Sau chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp chiếm một tỷ
trọng khá lớn trong tổng giá thành sản phẩm. Chính vì vậy công ty đặc biệt chú
trọng vào công tác hạch toán chi phí nhân công trực tiếp không chỉ vì nó ảnh h-
ởng đến độ chính xác của giá thành sản phẩm mà còn có ý nghĩa quan trọng
trong việc thanh toán tiền lơng thoả đáng, kịp thời cho công nhân.
Chi phí nhân công trực tiếp của doanh nghiệp gồm toàn bộ chi phí về tiền
lơng, các khoản có tính chất lơng, các khoản trích theo lơng của công nhân sản
xuất.
Ngoài ra, theo chế độ tài chính hiện hành, công ty phải tính vào chi phí
nhân công trực tiếp một bộ phận chi phí gồm BHYT, BHXH, KPCĐ, BHTN theo
một tỷ lệ nhất định trên tổng số tiền lơng thực tế phải trả cho công nhân trực tiếp
sản xuất. Các khoản trích này bao gồm:
+ BHXH: 16%
+ BHYT: 3%
+ KPCĐ: 2%
(nghìn)
Số
công
trong
tháng
Thành tiền
(đồng)
Phụ cấp Tổng cộng Còn lại
Theo lơng
(23%)
Thêm
giờ
Công nhân trực tiếp
Phạm Văn Nho CBKT 1.000.000 26 1.000.000 230.000 - 1.230.000 1.230.000
Đỗ Thành Trờng CN 700.000 26 700.000 161.000 - 861.000 861.000
Ngô Thành Công CN 700.000 26 700.000 161.000 - 861.000 861.000
Nguyễn Đức Đạt CN 700.000 26 700.000 161.000 - 861.000 861.000
Kiều Văn Chiến CN 700.000 26 700.000 161.000 - 861.000 861.000
Hoàng Văn Tuấn CN 700.000 26 700.000 161.000 - 861.000 861.000
Đỗ Đình Thức CN 700.000 26 700.000 161.000 - 861.000 861.000
Nguyễn .V.Nghĩa CN 700.000 26 700.000 161.000 - 861.000 861.000
Đỗ Đình Hạnh CN 700.000 26 700.000 161.000 - 861.000 861.000
Nguyễn Đình Len CN 700.000 26 700.000 161.000 - 861.000 861.000
Phạm .Q.Phong CN 700.000 26 700.000 161.000 - 861.000 861.000
Trịnh .Q. Thắng CN 700.000 26 700.000 161.000 - 861.000 861.000
Phùng Văn Quy CN 700.000 26 700.000 161.000 - 861.000 861.000
Nguyễn .T. Dũng CN 700.000 26 700.000 161.000 - 861.000 861.000
Lê Văn Đô CN 700.000 26 700.000 161.000 - 861.000 861.000
Kiều Văn Tiến CN 700.000 26 700.000 161.000 - 861.000 861.000
Ngô Huy Hồng CN 700.000 26 700.000 161.000 - 861.000 861.000
ghi sổ
Chứng từ Diễn giải Số phát sinh Tài khoản đối ứng Ghi chú
Số Ngày
tháng
Nợ Có
- Số d đầu tháng
- Số phát sinh trong tháng
1 T5/2012 31/05 Thanh toán lơng 15.006.000 622 334
2 T5/2012 31/05 Trích KPCĐ 244.000 622 3382
3 T5/2012 31/05 Trích BHXH 1.952.000 622 3383
T5/2012 31/05 Trích BHYT 366.000 622 3384
T5/2012 31/05 Trích BHTN 122.000 622 3389
Cộng số phát sinh 17.960.000
Số d cuối tháng
Ngời ghi sổ Ngày .tháng năm 2012
( Ký, họ tên ) Kế toán trởng
( Ký, họ tên )
24
3. Chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung khi phát sinh đợc tập hợp theo địa điểm phát
sinh chi phí ( theo phân xởng) và tập hợp theo nội dung của chi phí sản xuất
chung. Ngoài ra, chi phí sản xuất chung còn có thể tập hợp theo biến phí và định
phí. Trong trờng hợp này, cuối kỳ toàn bộ biến phí sản xuất chung đợc tính vào
giá thành còn chi phí sản xuất chung cố định đợc tính vào giá thành theo mức
hoạt động thực tế.
Chi phí sản xuất chung tại doanh nghiệp bao gồm: các khoản chi phí
cần thiết để phục vụ, quản lý sản xuất trong các xởng sản xuất. Đó là:
. Chi phí vật liệu
. Chi phí công cụ dụng cụ
. Chi phí dịch vụ mua ngoài