Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Lời nói đầu
Đất nớc ta đang trong thời kỳ đổi mới của nền kinh tế thị trờng, đang
từng bớc tiến hành công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc với nhiệm vụ quan
trọng là "ổn định ổn định và không ngừng phát triển nền kinh tế đất nớc, đa tiến
bộ khoa học kỹ thuật vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm nâng cao hiệu
quả kinh tế , đa đất nớc tiến nhanh vào hội nhập đợc với nền kinh tế thế giới".
Để hỗ trợ sản xuất trong nớc, để bắt kịp và nhanh chóng hội nhập với
nền kinh tế thế giới, Đảng và Nhà nớc ta đã chú trọng rất nhiều đến kinh tế đối
ngoại mà trọng tâm là hoạt động xuất nhập khẩu. Nhận thức đợc vấn đề này đại
hội Đảng lần thứ VI, VII Đảng ta có chủ trơng "Mở rộng, đa dạng hoá quan hệ
kinh tế đối ngoại trên cơ sở giữ vững độc lập chủ quyền dân tộc và thu hút
nguồn lực từ bên ngoài vào để phát huy mạnh mẽ các lợi thế và nguồn lực bên
trong". Chính từ hoạt động xuất nhập khẩu đã cung cấp cho nền kinh tế đất nớc
những tiến bộ khoa học kỹ thuật công nghệ máy móc thiết bị, nguyên vật liệu
mà trong nớc cha có hoặc cha có khả năng đáp ứng để phát triển sản xuất tạo
điều kiện đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu đồng thời cũng chính nhờ đẩy mạnh
xuất khẩu tạo nguồn ngoại tệ cho kinh tế đất nớc trong đó có nhập khẩu.
Do đặc điểm của đất nớc đang bớc vào thời kỳ đổi mới, đòi hỏi các đơn
vị kinh doanh các đơn vị Việt Nam phải thích ứng với nhu cầu của nền kinh tế
mở. Các Doanh nghiệp dù lớn hay nhỏ đều phải tự chủ trong mọi hoạt động của
đơn vị, từ tổ chức sản xuất kinh doanh phát triển thị trờng, đến hạch toán kinh tế
để đảm bảo cho sự tồn tại, phát triển và đứng vững trong nền kinh tế thị trờng
mà tính cạnh tranh ngày càng gay go, quyết liệt (thơng trờng nh chiến trờng),
nó đồng nghĩa với việc sẽ có ngời thắng kẻ thua, ngời thắng chính là ngời luôn
làm chủ đợc tình thế nhậy bén với sự thay đổi, biến đổi của thị trờng, có bộ óc
kinh doanh sáng tạo nắm bắt thông tin kịp thời để điều chỉnh và quản lý hoạt
động của công ty sao cho có hiệu quả
Kinh tế thị trờng phát triển ngoài việc phát triển về sản xuất xã hội phát
triển kinh tế đối ngoại thì sự ra đời của cơ chế quản lý mới (cơ chế hạch toán
kinh doanh) cũng là một tất yếu khách quan đòi hỏi chúng ta phải sử dụng tối
Lý luận chung về kế toán nghiệp vụ xuất khẩu
hàng hoá ở doanh nghiệp xuất nhập khẩu trong điều
kiện hiện nay
I. Đặc điểm nghiệp vụ xuất nhập khẩu hàng hoá và nhiệm vụ kế
toán:
1. Đặc điểm của nghiệp vụ xuất khẩu hàng hoá:
Xuất khẩu là hoạt động bán hàng hoá hay dịch vụ (ở đây bao gồm cả
hàng sản xuất trong nớc và hàng tạm nhập tái xuất) ra nớc ngoài căn cứ vào các
hợp đồng đã đợc ký kết. Chúng ta thờng xuất khẩu những mặt hàng thuộc thế
mạnh của các hàng sản xuất trong nớc nh: Chè, cà phê, gạo, hàng may mặc, dệt
kim, nguyên liệu thô, dầu thô, quặng kim loại, các mặt hàng nh thủ công mỹ
nghệ....truyền thống....
Hoạt động kinh doanh sản xuất nhập khẩu đợc coi là một bộ phận của
lĩnh vực lu thông hàng hoá, là cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng trên phạm vi
quốc tế với chức năng tổ chức lu chuyển hàng hoá giữa trong nớc và ngoài nớc.
Xuất khẩu đợc xem là một trong các trong những nghiệp vụ kinh tế quan trọng
trong quan hệ kinh tế đối ngoại, là một yếu tố kích thích sự tăng trởng kinh tế
đất nớc. Vai trò của xuất khẩu đối với quá trình phát triển kinh tế ở nớc ta đợc
thể hiện trên những mặt sau:
- Xuất khẩu đem lại nguồn ngoại tệ mạnh để nhập khẩu máy móc, thiết
bị và công nghệ hiện đại nhằm phục vụ cho công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất
nớc. Công nghiệp hoá đất nớc theo những bớc đi phù hợp là con đờng tất yếu để
khắc phục tình trạng nghèo nàn, lạc hậu của nớc ta. Để tiến hành công nghiệp
hoá, hiện đại hoá đất nớc trong một thời gian ngắn cần phải có một số vốn để
nhập khẩu máy móc thiết bị, kỹ thuật công nghệ tiên tiến từ các nớc phát triển
trên thế giới nh Nhật, Mỹ, Thái Lan, ấn Độ, Đức, Pháp Vấn đề đặt ra là
nguồn vốn đó có thể lấy từ đâu? Nguồn vốn nhập khẩu có thể lấy từ nhiều
nguồn khác nhau nh: Đầu t nớc ngoài, vay nợ, viện trợ tuy quan trọng nh ng
cũng phải trả bằng cách này hay cách khác ở thời gian tới. Vì vậy xét cho cùng
thì nguồn vốn quan trọng nhất để tiến hành công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất n-
chấp nhận xu hớng hợp tác cạnh tranh gay gắt. Đây vừa là cơ hội vừa là thách
thức đòi hỏi cơ quan quản lý cũng nh Doanh nghiệp phải có các định hớng phát
triển thị trờng xuất khẩu và các biện pháphát triển phù hợp trong việc hoàn thiện
các chính sách ngoại thơng nhằm thúc đẩy hoạt động xuất khẩu phát triển theo
hớng công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc.
*Hàng hoá đợc coi là xuất khẩu trong 3 trờng hợp sau:
- Hàng xuất khẩu bán cho các Doanh nghiệp nớc ngoài theo các hợp
đồng kinh tế đã ký kết, thanh toán bằng ngoại tệ.
- Hàng hoá bán cho khách nớc ngoài hoặc Việt kiều, thanh toán bằng
ngoại tệ.
- Các dịch vụ sửa chữa tàu biển, máy bay cho nớc ngoài thanh toán bằng
ngoại tệ.
- Hàng ký gửi đi hội chợ, triển lãm sau đó bán thu ngoại tệ.
Phạm Thị Thanh Tâm Lớp 34-D5
4
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Hàng viện trợ ra nớc ngoài thông qua các hiệp định, nghị định th do
nhà nớc ký kết với nớc ngoài nhng đợc thực hiện qua các Doanh nghiệp xuất
nhập khẩu.
- Việc xác định đúng đắn thời điểm xuất khẩu hàng hoá có ý nghĩa quan
trọng trong việc ghi chép doanh thu bán hàng xuất khẩu, giải quyết các nghiệp
vụ thanh toán, tranh chấp, khiếu nại, thởng phạt trong buôn bán ngoại thơng.
Theo quy định thì hàng hoá đợc xác định là hàng xuất khẩu, cụ thể:
- Nếu hàng vận chuyển bằng đờng biển, hàng xuất khẩu tính ngay từ khi
thuyền trởng ký vào vận đơn, hải quan đã ký nhận mọi thủ tục hải quan để rời
cảng.
- Nếu hàng xuất khẩu đợc vận chuyển bằng đờng sắt, hàng xuất khẩu đợc
tính từ ngày hàng đợc giao tại ga cửa khẩu theo xác nhận của hải quan cửa
khẩu.
- Nếu hàng xuất khẩu đợc vận chuyển bằng đờng bộ thì hàng đợc coi là
điều kiện cần thiết để ký kết hợp đồng xuất khẩu nhng phải tuân theo quy định
trong chính sách và pháp luật của Nhà nớc. Đối với các hợp đồng này các
Doanh nghiệp phải hoàn toàn chủ động trong việc thực hiện cũng nh phân phối
kết quả thu đợc từ các hoạt động đó. Số ngoại tệ thu đợc đơn vị có thể bán ở thị
trờng ngoại tệ hoặc ngân hàng.
Với phơng châm mở rộng và đẩy mạnh xuất khẩu, Nhà nớc ta đã có
những biện pháp nhằm khuyến khích, tạo điều kiện cho hoạt động xuất khẩu
hoạt động sản xuất, xuất khẩu (những mặt hàng thuộc u thế của nớc ta). Các
Doanh nghiệp thơng mại hoặc Doanh nghiệp khác có đủ điều kiện và đăng ký
kinh doanh xuất nhập khẩu cho các Doanh nghiệp này. Mặc dù vậy không phải
bất kỳ Doanh nghiệp nào có giấy phép đều có thể trực tiếp ký kết hợp đồng xuất
khẩu hàng hoá và không có nghĩa là các Doanh nghiệp không có giấy phép là
không đợc phép xuất khẩu hoặc nhập khẩu hàng hoá trong quá trình kinh doanh
xuất nhập khẩu thờng đợc tiến hành theo các hình thức sau:
- Xuất khẩu trực tiếp:
Theo hình thức này các Doanh nghiệp xuất khẩu thuộc các tỉnh, thành
phố có điều kiện thuận lợi về mặt địa lý, có nguồn tài nguyên, có khả năng sản
xuất gia công, mua hàng xuất khẩu đợc Nhà nớc, Bộ thơng mại cấp giấy phép
cho phép trực tiếp giao dịch, ký kết hợp đồng mua bán với nớc ngoài, thanh
toán bằng ngoại tệ (chủ yếu là ngoại tệ mạnh). Số tiền ngoại tệ thu đợc do xuất
khẩu hàng hoá và đợc sử dụng để nhập khẩu các loại hàng tiêu dùng phục vụ
cho nhu cầu tiêu dùng và phát triển kinh tế địa phơng theo chính sách của Nhà
nớc.
- Xuất khẩu uỷ thác:
Là hình thức mà các Doanh nghiệp địa phơng có nguồn tài nguyên hàng
hoá phong phú, có ngoại tệ mạnh nhng không có điều kiện và cha đợc Nhà nớc
cho phép xuất nhập khẩu trực tiếp nên phải nhờ các Doanh nghiệp xuất nhập
khẩu trung ơng hoặc địa phơng xuất nhập khẩu hộ. Đơn vị uỷ thác phải chịu
một khoản hoa hồng trả cho đơn vị nhận ủy thác theo hợp đồng thoả thuận. Đơn
vị nhận uỷ thác tính doanh thu dựa trên số hoa hồng đợc hởng.
vì vậy thanh toán hoàn toàn phụ thuộc vào ý muốn của ngời mua, tốc độ thanh
toán chậm và ngân hàng chỉ đóng vai trò là trung gian đơn thuần mà thôi.
- Nhờ thu kèm chứng từ: Là phơng thức mà ngời bán sau khi hoàn thành
nghĩa vụ giao hàng, lập bộ chứng từ thanh toán (hối phiếu và chứng từ gửi hàng)
và nhờ ngân hàng thu hộ tiền hối phiếu đó với điều kiện là ngời mua phải trả
tiền hoặc chấp nhận trả tiền thì ngân hàng mới trao bộ chứng từ gửi hàng để họ
đi nhận hàng.
Tuỳ theo thời hạn trả tiền, phơng thức nhằm thu kèm chứng từ đợc chia
làm 2 loại:
Phạm Thị Thanh Tâm Lớp 34-D5
7
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
+ Nhờ thu trả tiền đổi chứng từ: Gọi là nhờ thu trả tiền ngay
+ Nhờ thu chấp nhận trả tiền để đổi chứng từ: Gọi là nhờ thu trả chậm.
Phơng thức này có u điểm là đảm bảo hơn so với phơng thức nhờ thu
phiếu trơn, vì theo phơng thức này ngân hàng đã thay mặt ngời bán khống chế
bộ chứng từ. Tuy vậy phơng thức này vẫn còn một số bất lợi cho ngời bán: Thời
gian thu tiền về chậm, vốn bị ứ đọng mà ngời mua vẫn có thể từ chối mua hàng
mà không chấp nhận thanh toán
*Ph ơng thức chuyển tiền:
Là phơng thức thanh toán trong đó khách hàng (ngời trả tiền, ngời mua,
ngời nhập khẩu ) yêu cầu ngân hàng của mình chuyển một số tiền nhất định
cho ngời hởng lợi (ngời bán, ngời xuất khẩu ) ở một địa điểm nhất định bằng
phơng tiện chuyển tiền do khách hàng yêu cầu.
Các bên liên quan trong phơng thức chuyển tiền:
Ngời trả tiền hay ngời chuyển tiền: Là ngời yêu cầu ngân hàng đại diện
mình chuyển tiền ra nớc ngoài
Ngân hàng nhận uỷ nhiệm chuyển tiền: Là ngân hàng ở nớc ngoài trả tiền
hoặc chuyển tiền (ngân hàng chuyển tiền)
Ngân hàng đại lý của ngân hàng chuyển tiền thờng là ngân hàng ở nớc
xuất khẩu nếu họ xuất trình đợc bộ chứng từ thanh toán phù hợp với nội dung
của L/C
Phơng thức thanh toán tín dụng chứng từ có nhiều u điểm hơn phơng thức
nhờ thu. Đối với ngời bán (ngời xuất khẩu) nó đảm bảo rằng việc trả tiền cho
ngời bán chỉ đợc thực hiện khi ngời bán đã xuất trình đầy đủ bộ chứng từ hợp lệ
và ngân hàng đã kiểm tra bộ chứng từ đó.
Trong thanh toán quốc tế ngời ta thờng gặp các loại th tín dụng thơng
mại sau:
+ Th tín dụng có thể huỷ bỏ
+ Th tín dụng không thể huỷ bỏ
+ Th tín dụng không thể huỷ bỏ có xác nhận
+ Th tín dụng không thể huỷ bỏ miễn truy hồi
+ Th tín dụng chuyển nhợng
+ Th tín dụng tuần hoàn
+ Th tín dụng giáp lng
+ Th tín dụng đối ứng
+ Th tín dụng dự phòng
+ Th tín dụng thanh toán trả dần
*Ph ơng pháp đảm bảo trả tiền
Đây là phơng thức thanh toán trong đó ngân hàng bên mua theo yêu cầu
của bên mua viết cho bên bán 1 th đảm bảo trả tiền nếu bên bán đã giao hàng
xong cho bên mua tại một địa điểm quy định.
*Ph ơng thức mở tài khoản:
Là phơng thức thanh toán trong đó có quy định, ngời bán (ngời xuất
khẩu) sau khi giao hàng cho ngời nhập khẩu phải mở một tài khoản để ghi nợ
ngời mua về tài khoản mua hàng hay các khoản chi phí khác có liên quan đến
hoạt động mua hàng mà ngời xuất khẩu cấp cho ngời nhập khẩu. Đây là phơng
Phạm Thị Thanh Tâm Lớp 34-D5
9
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Giá xuất kho hàng hoá xuất khẩu : Giá xuất kho hàng xuất khẩu có thể
đợc xác định theo một trong những phơng pháp nh: Giá đích danh, phơng pháp
giá bình quân gia quyền, phơng pháp giá nhập trớc xuất trớc, và phơng pháp giá
nhập sau xuất trớc. Việc lựa chọn phơng pháp nào là tuỳ thuộc vào doang
nghiệp.
Phạm Thị Thanh Tâm Lớp 34-D5
10
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Giá bán hàng xuất khẩu : Là giá đợc quy định trong hợp đồng mua bán
ngoại thơng và đợc hai bên thoả thuận. Và tỷ giá chuyển đổi thờng sử dụng theo
tỷ giá của ngân hàng ngoại thơng Việt Nam, các khoản thoái giá đều đợc coi là
giảm giá hàng bán.
Hiện nay trong hoạt động xuất nhập khẩu các doanh nghiệp thờng sử
dụng các loại giá giao hàng quy định trong Incoteem 90, ở nớc ta thờng sử dụng
các loại giá: FOB, CIF, C&F, C&I
- Giá FOB: Là giá hàng giao đợc tính từ khi hàng hoá đợc xếp lên phơng
tiện tại cảng, ga hoặc biên giới nớc ngời xuất khẩu. Giá FOB bao gồm giá thực
tế của hàng hoá, chi phí vận chuyển, bốc xếp hàng hoá lên tàu, ngời mua phải
chịu mọi tổn thất, rủi ro từ khi hàng qua hẳn lan can tàu ở cảng bốc hàng,
- Giá CIF: Bao gồm chi phí vận chuyển và bảo hiểm
Theo giá CIF ngời bán sẽ giao hàng tại cảng, ga, biên giới của ngời nhập
khẩu. Ngời bán phải chịu chi phí bảo hiểm và vận chuyển, mọi rủi ro tổn thất
chi phí vận chuyển bên bán phải chịu mọi trách nhiệm.
- Giá C&F: Là giá xuất khẩu bao gồm giá cả thực tế của hàng xuất cho
đến khi hàng lên phơng tiện vận tải cộng với chi phí vận chuyển, phí bảo hiểm
do ngời mua chịu.
- Giá C&I: Là giá xuất khẩu bao gồm giá FOB cộng với chi phí bảo hiểm
trên đờng vận chuyển, chi phí vận chuyển do ngời mua chịu.
ở nớc ta hiện nay do điều kiện kinh tế cùng với kinh nghiệm còn hạn
chế nên các doanh nghiệp thờng sử dụng giá FOB trong xuất khẩu và giá CIF
phải thu nhập thông tin một cách đầy đủ chính xác về tình hình thị trờng trong
và ngoài nớc để làm quy định trong và ngoài nớc mà bản thân và đơn vị kinh
doanh xuất nhập khẩu khó có thể kiểm soát đợc một cách chặt chẽ, toàn diện.
Các nhà quản lý phải thu thập thông tin một cách đầy đủ chính xác về tình hình
thị trờng trong và ngoài nớc để làm cơ sở đề ra các quyết định kinh doanh một
cách đúng đắn. Việc ký kết hợp đồng phải chặt chẽ, đảm bảo quyền lợi cho
doanh nghiệp và phải thực hiện tốt hợp đồng. Ngăn chặn và hạn chế rủi ro có
thể xảy ra trong quá trình ký kết hợp đồng và thực hiện hợp đồng. Sau đây là
những yêu cầu cơ bản đối với từng giai đoạn trong việc kí kết hợp đồng xuất
khẩu hàng hoá .
- Yêu cầu đầu tiên đối với các nhà quản lý trớc khi kí kết hợp đồng là
phải nắm chắc, kịp thời những thông tin về thị trờng, về tình hình sản xuất trong
nớc cũng nh nhu cầu về tiêu thụ hàng hoá của phía nớc ngoài, về quy luật vận
động của thị trờng và giá cả hàng hoá. Nghiên cứu thị trờng cần phải trả lợi đợc
các câu hỏi sau: xuất khẩu mặt hàng gì? Nhu cầu thị trờng ở nớc nhập khẩu nh
thế nào? Sự biến động giá cả của mặt hàng này trên thị trờng thế giới ra sao ?
để đi đến quyết định đúng đắn.
- Một yêu cầu tiếp theo là khi ký kết hợp đồng xuất khẩu phải chọn đối t-
ợng để giao dịch và ký kết. Trong hoạt động xuất khẩu bạn hàng và khách hàng
là những ngời có quan hệ với ta nhằm thực hiện đúng hợp đồng về cung ứng
hàng hoá. Cần nghiên cứu, xem xét kỹ bạn hàng cũng nh xem xét khả năng
Phạm Thị Thanh Tâm Lớp 34-D5
12
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
cạnh tranh của hàng hoá đó trên thị trờng xuất khẩu, đồng thời cũng phải tìm
hiểu kỹ về chinh sách và tập quán thơng mại của nớc đó.
- Yêu cầu đối với nhà quản lý là khi tham gia ký kết hợp đồng phải nắm
vững pháp luật về hợp đồng kinh tế, có kiến thức chuyên môn về hợp đồng
ngoại thơng, nắm vững thông lệ quốc tế và luật thơng mại quốc tế.
Cụ thể nh sau: Nắm vững các điều kiện tham gia ký kết hợp đồng ngoại
Phạm Thị Thanh Tâm Lớp 34-D5
13
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
đề ra các biện pháp hoàn thiện công tác kinh doanh nhằm hoàn thành và vợt
đình mức kế hoạch đặt ra đảm bảo thu lợi nhuận cao.
- Phản ánh và giám đốc tình hình công nợ. Thông qua ghi chép theo dõi,
kế toán thờng xuyên đôn đốc việc thu hồi công nợ để tránh xảy ra tình trạng
công ty bị chiếm dụng vốn. Vấn đề đặt ra cho các đơn vị là phải quản lý chặt
chẽ tình hình tài chính tiền vốn, hàng hoá của đơn vị mình. Với t cách là công
cụ sắc bén để quản lý kinh tế, là nơi cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác và
toàn diện nhất cho quản lý nên kế toán phải cung cấp số liệu phản ánh toàn bộ
công nợ phát sinh trong kỳ kinh doanh, kiểm tra và giám sát việc thu hồi thanh
toán công nợ, tìm ra biện pháp thu hồi công nợ một cách nhanh nhất, tạo điều
kiện thuận lợi cho việc kinh doanh của đơn vị mình đợc liên tục đạt hiệu quả và
kinh tế cao nhất.
- Xác định chính xác giá vốn thực tế của hàng xuất khẩu, thuế các loại,
các khoản chi phí và kết quả của nghiệp vụ xuất khẩu. Xuất phát từ sự đổi mới
cơ chế quản lý, các đơn vị kinh doanh thơng mại tiến hành thực hiện cơ chế
hạch toán kinh doanh và xã hội chủ nghĩa, các đơn vị có quyền tự chủ về tài
chính cũng nh các hoạt động kinh doanh của mình trên nguyên tắc đảm bảo lấy
thu bù chi và có lãi. Điều này đòi hỏi các doanh nghiệp phải tính toán chính xác
và các khoản chi phí nh: giá vốn hàng xuất khẩu, thuế, các khoản chi phí kinh
doanh và chi phí khác có liên quan để bù đắp và phải bảo toàn đ ợc vốn kinh
doanh. Nếu việc xác định tổng chi phí quá nhỏ so với mức chi thực tế sẽ dẫn
đến lãi giả cho các đơn vị, trờng hợp này sẽ làm cho vốn kinh doanh không đợc
bảo toàn. Nếu việc xác định tổng chi phí quá lớn sẽ ảnh hởng đến kết quả hoạt
động kinh doanh. Do vậy việc xác định chính xác các khoản chi phí là hết sức
cần thiết, nó tạo điều kiện thuận lợi cho việc xác định chính xác kết quả kinh
doanh của đơn vị, từ đó đánh giá đợc hiệu quả kinh doanh của đơn vị mình.
- Xác định kết quả nghiệp vụ xuất khẩu theo từng thơng vụ xuất khẩu làm
nhau đó không chỉ về nội dung mà còn cả về trình tự cũng nh thời gian luân
chuyển. Điều này còn phụ thuộc vào quy mô đặc điểm của đầu và tổ chức
chứng từ khoa học hợp lý. Muốn vậy kế toán trởng Doanh nghiệp phải là ngời
thông hiểu nội dung các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh trong quá trình
hoạt động của Doanh nghiệp cũng nh những yêu cầu cụ thể của việc quản lý các
hoạt động đó để có thể quy định sử dụng những mẫu chứng từ phù hợp. Chế độ
chứng từ kế toán gồm 2 hệ thống:
+ Hệ thống chứng từ kế toán thống nhất bắt buộc
+ Hệ thống chứng từ kế toán hớng dẫn
Hệ thống chứng từ kế toán thống nhất bắt buộc là hệ thống chứng từ phản
ánh các quan hệ kinh tế giữa các pháp nhân hoặc có yêu cầu quản lý chặt chẽ
mang tính chất phổ biến rộng rãi. Đối với loại chứng từ này Nhà nớc tiêu chuẩn
hoá về quy cách mẫu biểu chỉ tiêu phản ánh, phơng pháp lập và áp dụng thống
nhất cho tất cả các lĩnh vực các thành phần kinh tế.
Hệ thống chứng từ kế toán hớng dẫn chủ yếu là những chứng từ sử dụng
trong nội bộ Doanh nghiệp. Nhà nớc chỉ đa ra các chỉ tiêu đặc trng để các
ngành, các thành phần kinh tế dựa trên cơ sở đó có thể áp dụng phù hợp theo
yêu cầu quản lý của Doanh nghiệp mình, các đơn vị có thể thêm, bớt một số chỉ
Phạm Thị Thanh Tâm Lớp 34-D5
15
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
tiêu đặc thù, hoặc thay đổi thiết kế mẫu biểu cho thích hợp với việc ghi chép và
yêu cầu nội dung phản ánh nhng phải đảm bảo tính pháp lý cần thiết của chứng
từ.
Nh vậy, ngoài việc quy định mẫu chứng từ đợc sử dụng ở Doanh nghiệp
còn phải quy định và hớng dẫn cụ thể cách ghi chép trong các chứng từ kế toán,
quy định trình tự luân chuyển chứng từ hợp lý, tạo điều kiện cho việc ghi sổ kế
toán, tổng hợp số liệu và phục vụ công tác quản lý. Việc tổ chức sử dụng hệ
thống chứng từ còn phụ thuộc rất nhiều vào quy mô và nội dung hoạt động của
mỗi Doanh nghiệp. Đối với hạch toán nghiệp vụ xuất khẩu hàng hoá thì ta th-
cho cán bộ nhận hàng, giao hàng
2. Các tài khoản sử dụng trong kế toán nghiệp vụ xuất khẩu
hàng hoá
Số lợng tài khoản mà Doanh nghiệp sử dụng phụ thuộc vào quy mô của
Doanh nghiệp, lĩnh vực kinh doanh, tính chất ngành nghề và nhu cầu thông tin
mà Doanh nghiệp muốn có từ các sổ sách kế toán, trong hạch toán nghiệp vụ
xuất khẩu ở các Doanh nghiệp xuất nhập khẩu thờng sử dụng một số tài khoản
sau:
- Tài khoản 157- "Hàng gửi bán"
Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hàng hoá, thành phẩm đã gửi
hoăc chuyển đến cho khách hàng. Hàng hoá thành phẩm gửi bán đại lý, ký gửi,
giá trị giao vụ, dịch vụ đã hoàn thành, bàn giao cho ngời đặt hàng nhng cha đợc
chấp nhận thanh toán.
- Tài khoản 413 - "Chênh lệch tỷ giá"
Tài khoản khoản này dùng để phản ánh số chênh lệch do thay đổi tỷ giá
ngoại tệ của Doanh nghiệp và tình hình sử lý Doanh nghiệp đó.
- Tài khoản 511 - " Doanh thu bán hàng"
Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng thực tế của Doanh
nghiệp thực hiện trong một kỳ sản xuất kinh doanh.
Tài khoản 521, 531, 532: "Chiết khấu bán hàng, hàng bán bị trả lại, giảm
giá hàng bán"
- Tài khoản 632 - "Giá vốn hàng bán"
Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá vốn của thành phẩm, hàng hoá,
lao vụ, dịch vụ xuất bán trong kỳ.
- Tài khoản 911 - "Xác định kết quả kinh doanh"
Tài khoản này dùng để xác định kết quả hoạt động kinh doanh xuất nhập
khẩu và các hoạt động khác của Doanh nghiệp trong một kỳ hạch toán
Ngoài ra còn có các tài khoản nh: TK153 - "Bao bì tính giá riêng", các tài
khoản thu, chi (tiền mặt) nh TK 111 - "Tiền mặt", TK 112- "Tiền gửi ngân
hàng", TK 311 - "Vay ngắn hạn ngân hàng", TK 156 - "Hàng hoá"
- Khi doanh nghiệp xác định số thuế xác định phải nộp kế toán ghi:
Nợ TK511- Số tiền thuế xuất khẩu phải nộp
Có TK333 (3333)
- Khi doanh nghiệp nộp thuế:
Nợ TK333 (3333) Số tiền nộp thuế xuất khẩu
Có TK111, 112
- Trờng hợp phát sinh trờng hợp chiết khấu bán hàng, căn cứ vào chứng
từ kế toán ghi:
Nợ TK811 Chiết khấu bán hàng cho khách
Có TK111, 112
- Trờng hợp phát sinh hàng bán bị trả lại hoặc giảm hàng bán cho khách
Nợ TK531, 532 - Khoản giảm giá, hàng bán trả lại
Nợ TK333 (3331) - VAT của các khoản giảm giá, hàng bán trả lại
Phạm Thị Thanh Tâm Lớp 34-D5
18
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Có TK112 (1122),131 - Tổng giá thanh toán của khoản giảm giá,
hàng bán trả lại
Phản ánh giá vốn của hàng bị trả lại nhập kho:
Nợ TK156 Trị giá hàng bị trả lại
Có TK 632
- Phản ánh chi phí bán và chi phí quản lý Doanh nghiệp
Nợ TK641, 642 - Các khoản chi phí
Nợ TK 133 - Thuế GTGT đợc khấu trừ
Có TK111, 112 - Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng
- Khi báo cáo quyết toán năm đợc duyệt căn cứ vào quyết định xử lý số
chênh lệch tỷ giá đợc phản ánh trên TK413, kế toán ghi:
Nợ TK413 - Chênh lệch tỷ giá
Có TK411 - Nguồn vốn kinh doanh
Có TK711 - Thu nhập hoạt động tài chính
- Hàng quý căn cứ vào thông báo thuế của cơ quan thuế về số thuế thu
nhập doanh nghiệp phải nộp theo kế hoạch, ghi:
Nợ TK421 - Lợi nhuận cha phân phối
Có TK333 (3334) Thuế thu nhập Doanh nghiệp
+ Khi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp vào ngân sách Nhà nớc, kế toán
ghi:
Nợ TK333 (3334) Số thuế đã nộp
Có TK111, 112
Sơ đồ 1: Sơ đồ hạch toán nghiệp vụ kế toán
Phạm Thị Thanh Tâm Lớp 34-D5
20
TK112,131
TK111,112,331 TK156
TK157 TK632 TK911 TK511
TK133
TK641
TK642
TK133
TK111,112
TK532
TK531
TK521
TK3333
TK413
TK421
(1) (1)
(4) (8) (7)
(1)
(1)
(5)
- Khi nhận tiền của đơn vị uỷ thác xuất, kế toán ghi:
Nợ TK003 - Hàng hoá nhận bán hộ, ký gửi
- Khi nhận tiền của đơn vị uỷ thác ký gửi đến để tiền thuế và chi phí
Nợ TK111, 112 - "Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng"
Có TK338 (338.8), - Phải trả bên uỷ thác xuất khẩu
- Thuế, các khoản chi phí chi hộ cho bên uỷ thác xuất ghi:
Nợ TK338 (3388)
Có TK111, 112
- Khi hàng xuất khẩu đợc xác định là tiêu thụ (Nếu tính khấu trừ luôn hoa
hồng)
Nợ TK131 - Số tiền phải thu của khách hàng (Theo tỷ giá hạch toán)
Có TK338 (3388) - Số tiền phải trả cho bên giao uỷ thác xuất theo
TGHT
Có TK511 (5113) - Doanh thu bán hàng theo tỷ giá thực tế
Có TK413 - Chênh lệch tỷ giá (TGTT <TGHT)
Hoặc Nợ TK413 - Chênh lệch tỷ giá (TGTT>TGHT)
Đồng thời ghi: Có TK003 - Hàng ký nhận, ký gửi, nhận bàn bộ
- Khi nhận đợc GBC của ngân hàng về số tiền thanh toán ngân hàng xuất:
Nợ TK112 (112.2)
Có TK131
Đồng thời Nợ TK007 - Ngoại tệ thu đợc
- Chi phí xuất khẩu do bên nhận uỷ thác xuất khẩu chi hộ đợc tập hợp
vào tài khoản 131 - "Phải thu của khách hàng" Hoặc 138 - "Phải thu khác"
Nợ TK131 (Hoặc TK138)
Có TK111, 112: Số tiền đã chi
- Khi chuyển trả số tiền cho bên giao uỷ thác xong mới nhận hoa hồng
kế toán ghi:
Nợ TK338 (3388)
Có TK112 (1122)
Đồng thời có TK007 - Ngoại tệ xuất quỹ
(6) Khi hàng xuất khẩu đợc xác định là tiêu thụ (Khấu trừ luôn hoa hồng)
(7)Hoa hồng uỷ thác đợc hởng sau khi đã thanh toán tiền hàng cho bên
giao uỷ thác
*Hạch toán ở bên giao uỷ thác:
Giao uỷ thác xuất khẩu trong trờng hợp Doanh nghiệp đợc Nhà nớc cấp
giấy phép xuất khẩu và hạn ngạch xuất khẩu nhng không đủ điều kiện đàm
phán, ký kết và thực hiện hợp đồng kinh tế với nớc ngoài nên phải giao cho đơn
vị khác có chức năng và điều kiện xuất khẩu hộ sản phẩm, hàng hoá của mình.
- Khi xuất kho hàng hoá giao cho đơn vị nhận uỷ thác, kế toán ghi:
Nợ TK157: Hàng gửi bán
Có TK156: Hàng xuất kho
- Khi hàng giao uỷ thác xuất khẩu đợc xác định là tiêu thụ (nếu hạch toán
luôn tiền hoa hồng cho bên nhận uỷ thác)
Nợ TK112 (1122), 131 - Số tiền bán hàng thu đợc (theo tỷ giá hạch toán)
Phạm Thị Thanh Tâm Lớp 34-D5
24
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Nợ TK641 - Hoa hồng giao uỷ thác xuất khẩu (Theo giáTGTT)
Nợ TK 413 - Chênh lệch tỷ giá (Nếu TGTT>TGHT)
Hoặc Có TK 413 - Chênh lệch tỷ giá (Nếu TGTT<TGHT)
Có TK511 - Doanh thu bán hàng xuất khẩu theo TGTT
Đồng thời kết chuyển giá vốn:
Nợ TK632 Trị giá thực tế của hàng đã tiêu thụ
Có TK157
Và ghi: Nợ TK007 - Ngoại tệ thu đợc
- Khi hàng giao uỷ thác xuất khẩu đợc xác định là tiêu thụ, bên nhận uỷ
thác thanh toán toàn bộ tiền hàng, sau đó nhận hoa hồng kế toán ghi:
Nợ TK112 (1122) - Số tiền bán hàng thu đợc (Theo TGTT)
Nợ TK413 - Chênh lệch tỷ giá (Nếu TGTT>TGHT)
Hoặc Có TK 413 - Chênh lệch tỷ giá (Nếu TGTT<TGHT)