Phân tích tình hình tín dụng mua, xây dựng và sửa chữa nhà ở tại MHB- CN Ô Môn i
Luận văn
Phân tích tình hình cho vay để mua, xây dựng
và sửa chữa nhà ở tại Ngân hàng Phát triển
nhà ĐBSCL- chi nhánh Ô Môn – Tp Cần Thơ
MỤC LỤC
Trang
Phân tích tình hình tín dụng mua, xây dựng và sửa chữa nhà ở tại MHB- CN Ô Môn ii
iii
3.1. Quá trình hình thành và phát triển 14
3.2. Chức năng và nhiệm vụ 15
3.2.1.Chức năng 15
3.2.2. Nhiệm vụ 15
3.3. Cơ cấu tổ chức 16
3.3.1 Sơ đồ tổ chức nhân sự 16
3.3.2.Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban 16
3.4.Phân tích tổng quát kết quả hoạt động kinh doanh trong 3 năm tại Ngân hàng
Phát triển nhà ĐBSCL – chi nhánh Ô Môn 18
3.5. Khó khăn và thuận lợi .21
3.5.1. Khó khăn 21
3.5.2. Thuận lợi 21
CHƯƠNG 4:PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH CHO VAY MUA, XÂY
DỰNG VÀ SỬA CHỮA NHÀ Ở ĐỐI VỚI CÁ NHÂN VÀ HỘ GIA ĐÌNH Ở
NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ ĐBSCL – CHI NHÁNH ÔMÔN- TP CẦN
THƠ 22
4.1 Định hướng cho vay mua, xây dựng và sửa chữa nhà ở đối với cá nhân và hộ
gia đình tại MHB– chi nhánh Ô Môn- TpCần Thơ 22
4.1.1 Mục tiêu 22
4.1.1 Biện pháp tổ chức thực hiện 22
4.2. Phân tích tổng quát hoạt động tín dụng tại MHB 23
4.2.1. Tình hình tín dụng tổng quát tại MHB 23
4.2.2. Tình hình nguồn vốn huy động 26
4.2.3. Tình hình cho vay vốn vay mua, xây dựng và sửa chữa nhà ở 27
4.3. Phân tích cho vay mua, xây dựng và sửa chữa nhà ở đối với cá nhân và hộ
gia đình tại MHB– chi nhánh Ô Môn 31
5.2.2 Biện pháp mở rộng hoạt động cho vay mua, xây dựng và sửa chữa nhà ở đối
với cá nhân và hộ gia đình tại MHB 49
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 51
6.1. Kết luận 51
6.2. Kiến nghị 52
6.2.1. Kiến nghị với cơ quan nhà nước 52
6.2.2. Kiến nghị với ngân hàng Phát triển nhà ĐBSCL 52
Phân tích tình hình tín dụng mua, xây dựng và sửa chữa nhà ở tại MHB- CN Ô Môn v
6.2.3. Kiến nghị với ngân hàng Phát triển nhà ĐBSCL 53 DANH MỤC ĐỒ THỊ
Trang
Phân tích tình hình tín dụng mua, xây dựng và sửa chữa nhà ở tại MHB- CN Ô Môn vii
1.Đồ thị 1: Đồ thị biểu hiện doanh số cho vay tại MHB (2005-2007) 26
2. Đồ thị 3: Đồ thị biểu hiện tình hình tình hình tín dụngđể mua, xây dựng và sửa
chữa nhà ở 31
3. Đồ thị 8: Đồ thị biểu hiện tình hình tín dụng đối với cá nhân, hộ gia đình để mua,
xây dựng và sửa chữa nhà ở 34
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Phân tích tình hình tín dụng mua, xây dựng và sửa chữa nhà ở tại MHB- CN Ô Môn ix
- CN NHPTNĐBSCL: Chi nhánh Ngân hàng Phát triển nhà Đồng bằng sông Cửu
Long.
- CBTD: Cán bộ tín dụng.
- TPTD: Trưởng phòng tín dụng.
- NHPTNĐBSCLVN: Ngân hàng Ngân hàng Phát triển nhà Đồng bằng sông Cửu
Long Việt Nam
- DVKH: Dịch vụ khách hàng
- TT-KQ: Tiền tệ - Kho quỹ
- TTQT: Thanh toán quốc tế
- QL: Quản lý
- DSCV: Doanh số cho vay
- DSTN: Doanh số thu nợ
- TDN: Tổng dư nợ
- DN: Dư nợ
- NX: Nợ xấu
- VQVTD: Vòng quay vốn tín dụng
- TLNQH: Tỷ lệ nợ quá hạn
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích tình hình cho vay mua, xây dựng và sửa chữa nhà ở tại ngân hàng
Phát triển nhà ĐBBSCL- CN Ô Môn, từ đó đề xuất một số giải pháp để hoạt động
tín dụng của vùng có thể mở rộng và tăng trưởng bền vững góp phần tích cực vào
Phân tích tình hình tín dụng mua, xây dựng và sửa chữa nhà ở tại MHB- CN Ô Môn 2
việc phát triển của quận Ô Môn nói chung và của thành phố Cần Thơ nói riêng và
cho hệ thống ngân hàng phát triển nhà ĐBSCL .
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Phân tích chung hoạt động tín dụng của ngân hàng trong đầu tư để mua, xây
dựng và sửa chữa nhà ở tại Ngân hàng Phát triển nhà ĐBSCL - chi nhánh Ô Môn –
Tp Cần Thơ để tìm ra và phát huy những mặt mạnh, phát hiện và khắc phục những
tồn tại yếu kém trong hoạt động tín dụng của ngân hàng
- Đề xuất những giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả và phát triển tín
dụng của Ngân hàng Phát triển nhà ĐBSCL – chi nhánh Ô Môn – TP Cần Thơ theo
phương châm “Bền vững, an toàn và hiệu quả”.
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1. Không gian nghiên cứu
- Các số liệu và thông tin liên quan đến Ngân hàng Phát triển nhà ĐBSCL – chi
nhánh Ô Môn- TP Cần Thơ được thu thập từ nhiều phòng trong ngân hàng. Số liệu
cụ thể về hoạt động tín dụng được thu thập từ phòng Nghiệp vụ kinh doanh, các tài
liệu về sự hình thành, phát triển, cơ cấu tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Phát
triển nhà ĐBSCL – chi nhánh Ô Môn- TP Cần Thơ được thu thập từ phòng Hành
chính nhân sự.
- Quá trình nghiên cứu đề tài được tiến hành tại Ngân hàng Phát triển nhà
ĐBSCL – chi nhánh Ô Môn- TP Cần Thơ, cụ thể là phòng Kế toán ngân quỹ. Trong
thời gian thực tập kết hợp nghiên cứu, quan sát, tìm hiểu cung cách làm việc, quy
+ Lý thuyết hiệu quả hoạt động của hệ thống thông tin tín dụng.
+ Hệ thống thông tin tín dụng của ngành ngân hàng Việt Nam.
+ Hiệu quả hệ thống thông tin tín dụng của ngành ngân hàng Việt Nam.
+ Biện pháp thúc đẩy hệ thống thông tin tín dụng của ngành ngân hàng Việt
Nam.
- “Giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng ngân hàng” của TS. Phí Trọng Hiển và
Nguyễn Tiến Dũng trong Tạp chí Khoa học và Đào tạo ngân hàng . Nội dung đề cập
là:
+ Năm nguyên tắc tín dụng ngân hàng hiệu quả.
+ Các nhân tố tác động đến hiệu quả tín dụng ngân hàng.
+ Hiệu quả tín dụng của ngân hàng thương mại Việt Nam.
+ Giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng của các ngân hàng thương mại Việt
Phân tích tình hình tín dụng mua, xây dựng và sửa chữa nhà ở tại MHB- CN Ô Môn 4
Nam về phía các ngân hàng thương mại và về phía Ngân hàng Nhà Nước.
- “Tăng cường thông tin tín dụng hỗ trợ việc áp dụng các chuẩn mực quốc tế
về đánh giá, phân loại nợ của các tổ chức tín dụng” của ThS. Bùi Thị Loan trong
Tạp chí Ngân hàng .
- “Nâng cao hiệu quả tín dụng ngân hàng thúc đẩy kinh tế tư nhân vùng
ĐBSCL phát triển” của Bùi Thanh Quang trong Tạp chí Ngân hàng .
- “Thông tin bất cân xứng trong hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại
Việt Nam” của ThS. Nguyễn Xuân Trường trong Tạp chí Khoa học và Đào tạo ngân
hàng . Nội dung đề cập là:
+ Hoạt động tín dụng tại các ngân hàng thương mại Việt Nam và vấn đề
thông tin bất cân xứng.
+ Thực trạng hoạt động tín dụng của các ngân hàng thương mại Việt Nam
trong môi trường thông tin bất cân xứng.
thời hạn đã thoản thuận. Sự hoàn trả này không chỉ là sự bảo tồn về mặt giá trị mà
vốn tín dụng còn tăng thêm dưới hình thức lợi tức. Đây là biểu hiện đặc trưng nhất
thể hiện sự khác biệt giữa quan hệ tín dụng và các mối quan hệ khác.
2.1.2. Vai trò của tín dụng
- Góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển
Để thực hiện mục tiêu mở rộng sản xuất ở từng doanh nghiệp, yêu cầu về nguồn
vốn là một trong những mối quan tâm hàng đầu được đặt ra. Bởi lẽ, đẩy mạnh tiến
độ phát triển sản xuất không thể chỉ trông chờ vào vốn tự có mà doanh nghiệp còn
phải biết tận dụng các nguồn vốn khác trong xã hội. Từ đó, tín dụng ngân hàng với
tư cách là nơi tập trung đại bộ phận vốn nhàn rỗi sẽ đáp ứng nhu cầu vốn bổ sung
cho đầu tư phát triển. Như vậy, tín dụng ngân hàng vừa giúp cho doanh nghiệp
nhanh chóng đầu tư mở rộng sản xuất, vừa góp phần đẩy nhanh tốc độ tích lũy vốn
cho nền kinh tế.
- Góp phần ổn định tiền tệ và ổn định giá cả
Với chức năng tập trung và tận dụng những nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội, tín
dụng ngân hàng đã trực tiếp giảm khối lượng tiền mặt tồn đọng trong lưu thông.
Lượng tiền dôi thừa này nếu không được huy động và sử dụng kịp thời có thể gây
ảnh hưởng xấu đến tình trạng lưu thông tiền tệ dẫn đến mất cân đối trong quan hệ
hàng - tiền và hệ thống giá cả bị biến động là điều không thể tránh khỏi.
Do đó, trong điều kiện nền kinh tế bị lạm phát, tín dụng được xem như là một
Phân tích tình hình tín dụng mua, xây dựng và sửa chữa nhà ở tại MHB- CN Ô Môn 6
trong những biện pháp hữu hiệu góp phần làm giảm lạm phát.
- Góp phần ổn định đời sống, tạo công ăn việc làm và ổn định trật tự xã hội
Hoạt động tín dụng ngân hàng không chỉ đáp ứng cho nhu cầu của các doanh
nghiệp mà còn phục vụ cho các tầng lớp dân cư. Trong nền kinh tế ngoài các ngân
hàng còn có hệ thống những tổ chức tín dụng sẵn sàng cung cấp vốn vay cho các cá
- Tín dụng học tập: là hình thức cấp phát tín dụng để phục vụ việc học tập của
sinh viên.
Ngoài ra, căn cứ vào mục đích sử dụng vốn còn có thể có nhiều hình thức tín
dụng khác.
2.1.3.4 Căn cứ vào chủ thể tín dụng
- Tín dụng thương mại:
+ Là quan hệ tín dụng giữa các nhà doanh nghiệp được biểu hiện dưới hình
thức mua bán chịu hàng hóa.
+ Đáp ứng nhu cầu vốn cho những doanh nghiệp tạm thời thiếu vốn, đồng
thời giúp cho các doanh nghiệp tiêu thụ được hàng hóa của mình.
- Tín dụng ngân hàng:
+ Là quan hệ tín dụng giữa ngân hàng, các tổ chức tín dụng khác với các
doanh nghiệp và cá nhân.
+ Không chỉ đáp ứng nhu cầu vốn ngắn hạn để dự trữ vật tư, hàng hóa, trang
trải các chi phí sản xuất và thanh toán các khoản nợ mà còn tham gia cấp vốn cho
đầu tư xây dựng cơ bản và đáp ứng một phần đáng kể nhu cầu tín dụng tiêu dùng cá
nhân.
- Tín dụng Nhà Nước:
+ Là quan hệ tín dụng mà trong đó Nhà Nước biểu hiện là người đi vay,
người cho vay là dân chúng, các tổ chức kinh tế, ngân hàng và nước ngoài.
+ Mục đích đi vay của tín dụng Nhà Nước là bù đắp khoản bội chi ngân
sách.
2.1.3.5 Căn cứ vào đối tượng trả nợ
- Tín dụng trực tiếp: là hình thức tín dụng mà trong đó người đi vay cũng là
người trực tiếp trả nợ.
- Tín dụng gián tiếp: là hình thức tín dụng mà trong đó người đi vay và người trả
nợ là hai đối tượng khác nhau.
Phân tích tình hình tín dụng mua, xây dựng và sửa chữa nhà ở tại MHB- CN Ô Môn
khả năng thanh toán cho ngân hàng.
- Nguyên tắc sử dụng vốn vay đúng mục đích: tất cả các khoản tín dụng phải được
sử dụng đúng mục đích vay thể hiện trong hồ sơ vay vốn.
Phân tích tình hình tín dụng mua, xây dựng và sửa chữa nhà ở tại MHB- CN Ô Môn 9
2.1.5.2 Điều kiện cho vay
- Khách hàng phải có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu
trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật.
- Khách hàng phải có khả năng tài chính đảm bảo trả được nợ trong thời hạn cam
kết.
- Mục đích sử dụng vốn vay phải hợp pháp.
- Có dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ khả thi; phương án đầu
tư, phục vụ đời sống khả thi kèm phương án trả nợ khả thi và phù hợp với quy định
của pháp luật.
- Thực hiện đầy đủ các quy định về đảm bảo tiền vay theo quy định của Chính phủ,
Thống đốc Ngân hàng Nhà Nước và hướng dẫn của MHB.
2.1.6 Đối tượng cho vay
- Các pháp nhân là: doanh nghiệp Nhà Nước, hợp tác xã, công ty trách nhiệm hữu
hạn, công ty cổ phần, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các tổ chức khác có
đủ các điều kiện quy định tại Điều 94 Bộ Luật Dân sự.
- Cá nhân.
- Hộ gia đình.
- Tổ hợp tác.
- Doanh nghiệp tư nhân.
- Công ty hợp danh.
2.1.7 Thể loại và thời hạn cho vay
2.1.8.1 Thể loại cho vay
2.1.9. Đặc điểm của tín dụng ngân hàng trong đầu tư để mua, xây dựng nhà
ở tại Ngân hàng Phát triển nhà ĐBSCL- cho nhánh Ô Môn – Tp Cần Thơ
- Cho vay chỉ áp dụng đối với các khách hàng là các cá nhân và hộ gia đình
có nhu cầu vay vốn để mua, xây dựng hoặc sửa chữa nhà ở.
- Tạo điều kiện cho những hộ nghèo, hộ đang có nhu cầu về nhà ở có được
căn nhà kiên cố để họ có thể yên tâm lao động sản xuất; những hộ có thu nhập trung
bình, khá có được căn nhà khang trang để ở góp phần phát triển mỹ quang đô thị.
- Đối tượng cho vay là giá trị căn nhà hoàn chỉnh đã được xây dựng (bao
gồm cả giá trị đất ở) hoặc mua; giá trị vật liệu xây dựng, chi phí để sửa chữa, xây
dựng nhà (tự làm); thanh toán tiền mua đất để xây dựng nhà và các chi phí có liên
quan.
Phân tích tình hình tín dụng mua, xây dựng và sửa chữa nhà ở tại MHB- CN Ô Môn 11
- Thời hạn cho vay chủ yếu là trung - dài hạn, cán bộ tín dụng (CBTD)
thường căn cứ vào nhu cầu vay vốn và khả năng trả nợ của khách hàng vay để xác
định thời hạn cho vay hợp lý nhưng không quá 10 năm. Thời hạn cho vay được tính
từ ngày khách hàng vay vốn nhận được món vay đầu tiên cho đến ngày trả hết nợ
gốc và lãi vay.
- Nguồn thu nợ của chi nhánh tùy thuộc vào thu nhập của khách hàng vay
vốn, CBTD tìm hiểu khả năng thu nhập của khách hàng vay (chẳng hạn như thu
nhập của họ có thể từ sản xuất, kinh doanh, ruộng vườn, chăn nuôi, tiền lương, tiền
công, …) mà có thể xem xét cho họ trả nợ gốc và lãi vay theo chu kỳ hàng tháng,
quý, 06 tháng hoặc theo chu kỳ sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.
2.1.10. Một số chỉ tiêu đánh giá tình hình cho vay
- Dư nợ / Tổng nguồn vốn (%):
+ Dư nợ trên tổng nguồn vốn : chỉ tiêu này phản ánh dư nợ cho vay chiếm bao
nhiêu % trong tổng nguồn vốn có thể sử dụng được của ngân hàng.
có nghĩa là chất lượng tín dụng của ngân hàng này cao.
Tỷ lệ nợ quá hạn = Dư nợ quá hạn / Tổng dư nợ
Nợ xấu bao gồm: nợ dưới tiêu chuẩn, nợ nghi ngờ và nợ có khả năng mất
vốn. Từ ngày 27-07-2005, tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ sẽ được gọi là tỷ lệ nợ
xấu trên tổng dư nợ theo Quyết định số 71/2005/QĐ-NHN của Chủ tịch Hội đồng
quản trị Ngân hàng Phát triển nhà ĐBSCL.
- Vòng quay vốn tín dụng (vòng):
+ Vòng quay vốn tín dụng: chỉ tiêu này phản ánh tình hình luân chuyển
đồng vốn cho vay, thời gian thu hồi nợ vay nhanh hay chậm. Tỷ số này càng lớn thì
hiệu quả sử dụng vốn càng cao.
Doanh số thu nợ
Vòng quay vốn tín dụng =
Dư nợ bình quân
Trong đó:
Dư nợ bình quân = (Dư nợ đầu kỳ + Dư nợ cuối kỳ)/ 2
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu
Khách hàng vay vốn tại Ngân hàng Phát triển nhà ĐBSCL –CN Ô Môn-TP
Cần Thơ có ở hầu hết các Huyện, Xã của Quận nên Ô Môn chính là vùng nghiên
cứu của đề tài. Khách hàng của hoạt động tín dụng tại ngân hàng được phân loại, sắp
xếp theo thành phần kinh tế và theo ngành nghề kinh tế.
2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu
- Các số liệu số học cụ thể,các văn bản hướng dẫn thực hiện, Quyết định, Nghị
định, Thông tư liên quan đến vấn đề tín dụng của Chính phủ, Ngân hàng Nhà Nước
Việt Nam và Ngân hàng Phát triển nhà ĐBSCL được thu thập trực tiếp tại phòng
Nghiệp vụ kinh doanh của Ngân hàng Phát triển nhà ĐBSCL – CN Ô Môn- TP Cần
Phân tích tình hình tín dụng mua, xây dựng và sửa chữa nhà ở tại MHB- CN Ô Môn
0
: chỉ tiêu năm trước
Q: Là phần chênh lệch tăng, giảm của các chi tiêu
%Q: Là biểu hiện tốc độ tăng trưởng của các chi tiêu
- Phương pháp so sánh tỷ trọng: phương pháp này là xác định phần trăm của
từng yếu tố chiếm được trong tổng thể các yếu tố đang xem xét, phân tích.
Q
Q
0
x 100%
%Q =
Phân tích tình hình tín dụng mua, xây dựng và sửa chữa nhà ở tại MHB- CN Ô Môn 14CHƯƠNG 3
GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ
ĐBSCL – CHI NHÁNH ÔMÔN- TP CẦN THƠ
3.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
Ngân hàng Phát triển nhà ĐBSCL là doanh nghiệp Nhà Nước hạng đặc biệt, là
ngân hàng thương mại Nhà Nước được thành lập theo Quyết định số 769/TTG ngày
18 tháng 09 năm 1997 của Thủ tướng Chính phủ với tên giao dịch là Housing Bank
- Thu hút vốn của các tổ chức kinh tế, cá nhân trong nước và nước ngoài bao
gồm tiền gửi có kỳ hạn và không kỳ hạn.
- Huy động vốn thông qua việc bán trái phiếu, kỳ phiếu (khi được Ngân hàng
Nhà Nước cho phép) theo quy định của Tổng giám đốc.
3.2.1.2 Cho vay
- Cho vay ngắn, trung và dài hạn chủ yếu cho mục đích làm nhà ở đối với các
tổ chức kinh tế, cá nhân và hộ dân cư trên địa bàn hoạt động.
- Cho vay xây dựng cơ sở kinh tế - xã hội và sản xuất kinh doanh trên cơ sở
khả năng nguồn vốn cho phép.
- Cho vay xây dựng và phát triển nhà ở cho các đối tượng thuộc diện chính
sách theo quy định của Tổng giám đốc.
- Thực hiện cho vay theo chỉ định của Nhà Nước và ủy thác của các tổ chức
kinh tế, cá nhân trong và ngoài nước.
- Thực hiện dịch vụ cầm cố tài sản theo quy định .
- Kinh doanh ngoại tệ và vàng bạc trong phạm vi được ủy quyền (khi được
Ngân hàng Nhà Nước cho phép).
- Thực hiện dịch vụ thanh toán, chuyển tiền trong hệ thống và ngoài hệ thống
MHB.
3.2.2 Nhiệm vụ
- Tổ chức huấn luyện nhân viên theo yêu cầu của các nghiệp vụ tại chi nhánh
theo quy định .
- Kiểm tra các đơn vị trực thuộc trong việc chấp hành chế độ, thể lệ nghiệp vụ
do Tổng giám đốc ban hành.
- Chấp hành chế độ báo cáo thống kê theo pháp lệnh kế toán thống kê và chế
độ thông tin báo cáo do Tổng giám đốc ban hành.
Phân tích tình hình tín dụng mua, xây dựng và sửa chữa nhà ở tại MHB- CN Ô Môn 16
CBTD
khách
hàng
Tổ
CBTD
thẩm
định
Tổ
CBTD
xử lý
nợ
Tổ
kế
toán
Tổ
ngân
quỹ
Tổ
nhân
sự-HC
Giám đ
ố
c
Phó Giám đ
ố
c
P. nghiệp vụ kinh
doanh