z
Phân tích tình hình hoạt động tín dụng
của NHCT_AG qua 3 năm 2001 đến
2003
GVHD: Nguyễn Vũ Duy Phân tích tình hình hoạt động tín dụng của NHCT_AG
PHẦN MỞ ĐẦU
W U X
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Bước sang thế kỷ mới, một mặt nền kinh tế dần được cải thiện, một mặt Luật
Doanh nghiệp có hiệu lực cùng với các chính sách của Nhà nước về khuyến khích phát
triển kinh tế trong nước và không ngừng cải thiện môi trường đầu tư nên ngày càng
nhiều doanh nghiệp được thành lập và mở rộng kinh doanh, nhu cầu về vốn cho nền
SVTH:Nguyễn Ngọc Bửu Châu 1
GVHD: Nguyễn Vũ Duy Phân tích tình hình hoạt động tín dụng của NHCT_AG
lợi thế của tỉnh nhà đã đem lại thành quả lớn, đạt tốc độ tăng trưởng cao. Một trong
những đóng góp tích cực vào thành quả này là hoạt động của hệ thống NHTM trên địa
bàn tỉnh An Giang. Bên cạnh các NHTM như: Ngân hàng nông nghiệp và phát triển
nông thôn, Ngân hàng ngoại thương, Ngân hàng đầu tư và phát triển,… Ngân hàng
công thương An Giang (NHCT_AG) không ngừng phấn đấu vươn lên, khẳng được vị
trí là một trong những NHTM hàng đầu trên địa bàn tỉ
nh.Thông qua hoạt động tín
dụng và cung cấp các dịch vụ ngân hàng, đặc biệt là việc triển khai thực hiện các
chương trình tín dụng trọng điểm như chương trình tín dụng khuyến công, khuyến
nông, đầu tư phát triển ngành thuỷ sản…, chi nhánh NHCT_AG đã và đang góp phần
chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh, tăng nhanh tỷ trọng công nghiệp trong cơ cấu
kinh tế theo hướng công nghiệp hoá_hiện đạ
i hóa, giải quyết việc làm cho nhiều lao
động đồng thời tác động đến sự phát triển của các ngành dịch vụ, xây dựng, thương
mại, làm tăng thu nhập cho nền kinh tế.
Thông qua hoạt động huy động vốn và cho vay, ngân hàng sẽ gián tiếp kích
thích tiết kiệm và đẩy mạnh đầu tư của dân cư và các thành phần kinh tế , góp phần tăng
trưởng kinh tế. Nhận định được điều đó nên em chọn
đề tài “Phân tích tình hình hoạt
động tín dụng của chi nhánh NHCT_AG qua ba năm 2001_2003” để có điều kiện củng
cố lại những kiến thức đã học và tiếp xúc với thực tế để biết thêm về hoạt động của
ngân hàng.
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU.
Trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng, hoạt động tín dụng là hoạt động chủ
yếu nhất và cũng gặp nhiều rủi ro nhất, đòi hỏ
i ngân hàng phải thường xuyên quản lý
chặt chẽ hoạt động này. Do đó việc phân tích và đánh giá hoạt động tín dụng của ngân
hàng là rất cần thiết. Vì thế khi phân tích hoạt động tín dụng của chi nhánh NHCT_AG
SVTH:Nguyễn Ngọc Bửu Châu 3
GVHD: Nguyễn Vũ Duy Phân tích tình hình hoạt động tín dụng của NHCT_AG
PHẦN NỘi DUNG
W U X
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN
1. HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN.
1.1. Tiền gởi khách hàng.
1.1.1. Tiền gởi không kỳ hạn (tiền gởi thanh toán).
Tiền gởi thanh toán là loại tiền gởi không kỳ hạn, khách hàng có thể rút ra bất cứ
lúc nào mà không cần phải báo trước ngân hàng biết và ngân hàng phải đáp ứng yêu cầu
đó của khách hàng, khách hàng cũng có thể ký séc để thanh toán nên gọi là tài khoản
giao dịch.
Khách hàng gửi tiền thanh toán nhằm mục đích an toàn về tài sản và mục đích
chờ thanh toán chứ không vì mục đích kiếm lãi. Nguồn tiền gửi thanh toán không ổn
định do đó khi sử dụ
ng ngân hàng phải có một khoản dự trữ thích đáng.
n thiết đồng thời có một khoản lãi góp phần
vào việc chi tiêu hàng tháng. Ngoài ra, đối tượng gửi có thể là những người thừa tiền
nhàn rỗi muốn gửi vào ngân hàng để thu lợi tức đồng thời bảo đảm an toàn hơn giữ tiền
ở nhà.
Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn:
Đây là loại hình cá nhân gửi tiền có sự thoả thuận về thời gian với ngân hàng,
chỉ rút ti
ền khi đến thời hạn thoả thuận. Còn trường hợp đặc biệt rút ra trước thời hạn thì
lãi suất thấp hơn. Lãi suất tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn lớn hơn tiền gửi tiết kiệm không
kỳ hạn.
1.3. Kỳ phiếu ngân hàng
Là loại chứng từ có giá được ngân hàng phát hành để huy động tiết kiệm trong
xã hội nhằm mục đích phục vụ cho việ
c kinh doanh trong thời kỳ nhất định. Thời hạn
của kỳ phiếu còn phụ thuộc vào chính sách huy động vốn của ngân hàng, có thể là: 3
tháng, 6 tháng, 12 tháng, trên 12 tháng.
1.4. Trái phiếu ngân hàng
Trái phiếu ngân hàng là công cụ huy động vốn dài hạn vào ngân hàng, nó là một
loại chứng khoán có thể dùng để mua bán trên thị trường chứng khoán. Ở nước ta, trái
phiếu có kỳ hạn trên một năm. Khi ngân hàng phát hành trái phiếu thì ngân hàng có mục
SVTH:Nguyễn Ngọc Bửu Châu 5
GVHD: Nguyễn Vũ Duy Phân tích tình hình hoạt động tín dụng của NHCT_AG
đích dùng số vốn đó để đầu tư vào các dự án mang tính chất dài hạn như: đầu tư vào các
công trình, dự án liên doanh, cho vay dài hạn…
Đối với khách hàng, trái phiếu ngân hàng là một khoản đầu tư mang lại thu nhập
ổn định và ít rủi ro so với cổ phiếu doanh nghiệp.
2. HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
2.1. Khái niệm tín dụng
Tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị dưới hình thức hiệ
n vật
hàng xuất khẩu đó, NHCT có tham gia cho vay.
- Số lãi tiền vay cho NHCT trong thời hạn thi công, chưa bàn giao và đưa tài sản
cố
định vào sử dụng đối với cho vay trung hạn, dài hạn để đầu tư tài sản cố định mà
khoản trả lãi được tính trong giá trị tài sản cố định đó.
2.4. Nguyên tắc vay vốn.
- Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng.
- Phải hoàn trả nợ gốc và lãi tiền vay đúng hạn đã thoả thuận trong hợp đồng tín
dụ
ng.
2.5. Điều kiện vay vốn.
Khách hàng được Ngân hàng Công thương cho vay khi có đủ các điều kiện sau:
c
Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm
dân sự theo qui định của pháp luật.
y Đối với khách hàng vay là pháp nhân và cá nhân Việt Nam
- Pháp nhân phải có năng lực pháp luật dân sự.
- Cá nhân, chủ doanh nghiệp tư nhân, đại diện của hộ gia đình, đại diện của
tổ hợp tác và thành viên hợp danh của công ty hợp danh phải có năng lực pháp luật và
năng lực hành vi dân sự.
y Đố
i với khách hàng vay là pháp nhân và cá nhân nước ngoài phải có năng lực
pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự theo quy định pháp luật của nước mà pháp
nhân đó có quốc tịch hoặc cá nhân đó là công dân, nếu pháp luật nước ngoài đó được
Bộ Luật Dân Sự của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, các văn bản pháp luật
khác của Việt Nam quy định hoặc được điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã h
ội chủ nghĩa
Việt Nam ký kết hoặc tham gia qui định.
ốn thấp hơn mức quy định trên, Chi nhánh NHCT trình Tổng giám đốc NHCT
xem xét, quyết định.
y Có tình hình tài chính lành mạnh; sản xuất – kinh doanh có lãi, nếu bị lỗ thì
phải được cơ quan có thẩm quyền xác nhận cấp bù lỗ.
Trường hợp khách hàng là doanh nghiệp có lỗ theo kế hoạch do mới thành lập
và đi vào hoạt động quá 3 năm nhưng xét thấy có khả năng thực hiện đúng kế hoạch lỗ
dự kiế
n trong dự án đầu tư đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và số lỗ kế hoạch
không ảnh hưởng đến việc trả nợ vay gốc và lãi đúng hạn, thì ngân hàng cho vay có thể
xem xét, quyết định cho vay.
y Khách hàng phải mua bảo hiểm tài sản là đối tượng vay vốn, mà theo pháp luật
Việt Nam qui định phải mua bảo hiểm. Trường hợp pháp luật không qui định phải mua
bảo hiểm nhưng xét thấ
y cần thiết phải đảm bảo an toàn vốn vay, Giám đốc ngân hàng
cho vay xem xét quyết định khách hàng vẫn phải mua bảo hiểm.
SVTH:Nguyễn Ngọc Bửu Châu 8
GVHD: Nguyễn Vũ Duy Phân tích tình hình hoạt động tín dụng của NHCT_AG
( Khách hàng phải cam kết trong hợp đồng tín dụng về việc phải mua bảo hiểm
đối với tài sản hình thành sau khi vay. Nếu khách hàng không thực hiện mua bảo hiểm
theo cam kết trong hợp đồng thì ngân hàng cho vay được quyền chấm dứt cho vay, thu
hồi nợ trước hạn, chuyển nợ quá hạn ).
e
Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp.
f
Có dự án, phương án đầu tư, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi; hoặc có
dự án đầu tư; phương án phục vụ đời sống kèm phương án trả nợ khả thi.
g
SVTH:Nguyễn Ngọc Bửu Châu 9
GVHD: Nguyễn Vũ Duy Phân tích tình hình hoạt động tín dụng của NHCT_AG
Ngoài qui định tại điểm 1 khoản 7 ở trên, phải có văn bản bảo lãnh của
NHTMQD, NHĐT&PT, Quỹ hỗ trợ đầu tư phát triển cho vay đơn vị chính hoặc được
Tổng giám đốc NHCT chấp thuận bằng văn bản.
2.6. Thể loại cho vay.
- Cho vay ngắn hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay đến 12 tháng.
- Cho vay trung hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 12 tháng đến
60 tháng.
- Cho vay dài hạn là các khoản vay có thời hạ
n cho vay từ trên 60 tháng trở lên.
2.7. Thời hạn cho vay
Ngân hàng cho vay và khách hàng thỏa thuận thời hạn cho vay căn cứ vào chu
kỳ sản xuất – kinh doanh, thời hạn thu hồi vốn của phương án/dự án đầu tư, khả năng
trả nợ của khách hàng và nguồn vốn cho vay của NHCT. Đối với các pháp nhân Việt
Nam và nước ngoài, thời hạn cho vay không quá thời hạn hoạt động còn lại theo quyết
định thành lập hoặc giấy phép hoạt
động tại Việt Nam; đối với cá nhân nước ngoài, thời
hạn cho vay không quá thời hạn được phép sinh sống, hoạt động tại Việt Nam.
2.8. Lãi suất cho vay.
- Ngân hàng cho vay công bố biểu lãi suất cho vay của NHCT cho khách hàng
biết.
- Ngân hàng cho vay và khách hàng thoả thuận, ghi vào hợp đồng tín dụng mức
lãi suất cho vay trong hạn và mức lãi suất áp dụng đối với nợ quá hạn:
? Mức lãi suất cho vay trong hạn được thoả thuận phù hợp với quy đị
nh của
NHNN và Qui định của NHCTVN về lãi suất cho vay tại thời điểm ký hợp đồng tín
dụng.
? Mức lãi suất áp dụng đối với khoản nợ gốc quá hạn do Giám đốc ngân
hàng cho vay quyết định theo nguyên tắc cao hơn lãi suất trong hạn nhưng không vượt
TỔNG NGUỒN VỐN
Chỉ tiêu này dùng để đánh giá mức độ tập trung vốn tín dụng củ
a ngân hàng.
Nếu chỉ tiêu này càng cao thì mức độ hoạt động của ngân hàng ổn định và có hiệu quả.
Ngược lại ngân hàng đang gặp khó khăn nhất là khâu tìm kiếm khách hàng.
3.4. Dư nợ / Tổng vốn huy động
DƯ NỢ
DN/TVHĐ = x 100%
TỔNG VỐN HUY ĐỘNG
SVTH:Nguyễn Ngọc Bửu Châu 11
GVHD: Nguyễn Vũ Duy Phân tích tình hình hoạt động tín dụng của NHCT_AG
Chỉ tiêu này cho biết bao nhiêu đồng vốn huy động tham gia vào dư nợ. Nó còn
cho biết khả năng huy động vốn tại địa phương của ngân hàng. Nếu chỉ tiêu này lớn thì
vốn huy động tham gia vào dư nợ ít, khả năng huy động vốn của ngân hàng chưa cao.
3.5. Nợ quá hạn / Dư nợ
NỢ QUÁ HẠN
NQH/DN = x 100%
DƯ NỢ
Đây là chỉ tiêu quan trọng nhất để đánh giá hiệu quả tín dụng và chấ
t lượng tín
dụng. Nếu tỷ lệ này thấp thì chất lượng tín dụng cao và ngược lại.
định số 54/NH_TC ngày 14/07/1988 của Tổng giám đốc NHNNVN. NHCT_AG là tổ
chức kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ tín dụng mà hoạt động chủ yếu và thường xuyên là
nhận tiền gửi của khách hàng và sử dụng số tiền đó để cho vay và thực hiện các dịch vụ
ngân hàng đối với các thành phần kinh tế và dân cư. Ngoài trụ sở chính đặt tại 270 Lý
Thái Tổ, thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang, NHCT_AG đã mở rộng thêm một chi
nhánh cấp II ở thị xã Châu Đốc và 3 phòng giao dịch: Long Xuyên, Chợ Mớ
i, Thoại
Sơn. Trong năm 2003, chi nhánh đã thành lập thêm 1 quỹ tiết kiệm và lập hồ sơ trình
NHCTVN xem xét cho nâng cấp Phòng giao dịch thành phố Long Xuyên lên chi nhánh
cấp II. Ngoài ra chi nhánh cũng đề nghị và được NHCTVN cấp vốn cho mua đất để
chuẩn bị thành lập thêm chi nhánh cấp II tại huyện Châu Phú tỉnh An giang trong năm
2004.
Trãi qua hơn 15 năm hoạt động, chi nhánh đã tự khẳng định vai trò, vị trí quan
trọng trong quá trình phát triển kinh tế tỉnh nhà. Hiện nay, chi nhánh có 151 cán bộ viên
chứ
c, với quyết tâm thực hiện phương châm “Vì sự thành đạt của mọi người, mọi nhà,
mọi doanh nghiệp”, NHCT_AG đã không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ, triển khai
các chương trình tín dụng trọng điểm, đẩy mạnh cho vay khuyến khích đầu tư phát triển
sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh. Vì vậy, NHCT_AG đã tạo được sự tín nhiệm của
đông đảo khách hàng, đồng thời chi nhánh cũng luôn ý thức rằ
ng: được khách hàng tín
nhiệm là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của NHCT_AG. SVTH:Nguyễn Ngọc Bửu Châu 13
GVHD: Nguyễn Vũ Duy Phân tích tình hình hoạt động tín dụng của NHCT_AG
Những hoạt động cụ thể của NHCT_AG
y Huy động vốn
- Nhận tiền gửi tiết kiệm và tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn của tất cả các tổ
kế
toán
Phòng
ngân
quỹ
Phòng
nguồn
vốn
Phòng
kiểm
tra
Phòng
kinh
doanh
Phòng
TC-HC
PGD
Thoại Sơn
PGD
Chợ Mới
PGD
Long Xuyên
NHCT. CN
Châu Đốc
BAN GIÁM ĐỐC
y Ban giám đốc
SVTH:Nguyễn Ngọc Bửu Châu 14
GVHD: Nguyễn Vũ Duy Phân tích tình hình hoạt động tín dụng của NHCT_AG
Gồm 1 Giám đốc và 2 Phó giám đốc.
- Đây là trung tâm quản lý mọi hoạt động của chi nhánh. Hướng dẫn, chỉ
của các đơn vị vay vốn. Là nơi lậ
p, thẩm định hồ sơ quay vốn và đề xuất cho vay hay
không cho vay trước khi trình Ban Giám đốc phê duyệt, thực hiện nghiệp vụ có liên
SVTH:Nguyễn Ngọc Bửu Châu 15
GVHD: Nguyễn Vũ Duy Phân tích tình hình hoạt động tín dụng của NHCT_AG
quan đến quá trình xuất nhập khẩu của các đơn vị quốc doanh, ngoài quốc doanh với
các doanh ngiệp nước ngoài. Đây là bộ phận quan trọng quyết định đầu ra cho chi
nhánh và chịu trách nhiệm về các khoản đầu tư đó.
y Phòng kiểm tra
Có trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc và nhắc nhở việc thực hiện đúng theo những
qui định về nghiệp vụ trong hoạt động của ngân hàng, là nơi th
ực hiện việc kiểm tra
chứng từ sổ sách của tất cả các nghiệp vụ phát sinh, ngoài ra còn giải quyết mọi thắc
mắc, khiếu nại và tư vấn về pháp luật.
y Phòng ngân quỹ
Là nơi thực hiện việc thu chi tiền mặt trên cơ sở có chứng từ phát sinh, đảm bảo
thực hiện chính xác kịp thời đúng chế độ kho quỹ. Phát hiện và ngăn chặ
n tiền giả, xác
định tiền đúng tiêu chuẩn lưu thông, là nơi bảo quản tiền mặt, các giấy tờ, chứng chỉ có
giá, hồ sơ tài sản thế chấp.
y Phòng nguồn vốn
Thực hiện các nghiệp vụ huy động vốn dưới nhiều hình thức: kỳ phiếu ngân
hàng, trái phiếu ngân hàng, sổ tiết kiệm,… của cá nhân và các tổ chức kinh tế. Là nguồn
cung cấp vốn chủ y
ếu đáp ứng nhu cầu về vốn cho hoạt động ngân hàng.
3. KẾT QUẢ HOẠT ĐÔNG KINH DOANH CỦA NHCT_AG QUA BA NĂM
NHTM là tổ chức kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ tín dụng. Nó cũng như các tổ
chức hoạt động sản xuất kinh doanh khác, luôn có mục tiêu hàng đầu là lợi nhuận. Có
thể nói rằng lợi nhuận là yếu tố cụ thể nhất nói lên kết quả hoạt động kinh doanh của
ngân hàng, nó là hiệ
tăng 119 triệu đồng so với năm 2001, tốc độ tăng 0,39%; đến năm 2003 đạt 56.507 triệu
đồng tăng 20.976 triệu đồng so với năm 2002, tốc độ tăng 59,04%.
Đạt được kết quả này là do trong thời gian qua nguồn vốn ho
ạt động của chi
nhánh không ngừng tăng trưởng, từ 386.981 triệu đồng cuối năm 2001 tăng lên 610.024
triệu đồng vào cuối năm 2003. Chính sự tăng trưởng vốn này đã tạo điều kiện cho chi
nhánh đẩy mạnh cho vay đối với các thành phần kinh tế. Với mạng lưới kinh doanh đến
tận các huyện, thực hiện cho vay cá thể, hộ sản xuất ở nông thôn, ngân hàng có điều
kiện tiếp c
ận với các tầng lớp dân cư nên thị phần ngày càng mở rộng. Hoạt động đầu tư
và các dịch vụ tiền tệ cũng tăng về số lượng, tín dụng tăng trưởng, dư nợ năm sau cao
hơn năm trước do đó thu nhập của chi nhánh đã tăng dần qua các năm.
- Về chi phí hoạt động của chi nhánh: để đẩy mạnh cho vay đáp ứng nhu cầu vốn
tín dụng cho các thành phần kinh tế, chi nhánh đã tăng lãi suất huy động và thực hiện
nhiều hình thức huy động nên nguồn vốn huy động có tăng trưởng nhưng chủ yếu là
vốn huy động từ dân cư, lãi suất huy động cao từ đó hiệu quả kinh doanh của chi nhánh
chưa cao. Mặt khác, để phục vụ cho khách hàng cũng như phục vụ cho hoạt động của
chi nhánh tốt hơn, chi nhánh đã nâng cấp các đi
ểm giao dịch, tăng cường các thiết bị kỹ
thuật, đào tạo cán bộ - công nhân viên nên những năm qua chi phí cũng tăng dần. Cụ
thể: chi phí năm 2001 là 26.278 triệu đồng; năm 2002 là 29.371 triệu đồng tăng 3.093
triệu đồng so với năm 2001, tốc độ tăng 11,77%; năm 2003 là 45.605 triệu đồng tăng
16.234 triệu đồng so với năm 2002, tốc độ tăng 55,27%.
SVTH:Nguyễn Ngọc Bửu Châu 17
GVHD: Nguyễn Vũ Duy Phân tích tình hình hoạt động tín dụng của NHCT_AG
- Qua đó cho thấy hoạt động của chi nhánh 3 năm vừa qua đều đạt lợi nhuận cao.
Cụ thể, lợi nhuận năm 2001 đạt 9.134 triệu đồng; năm 2002 đạt 6.160 triệu đồng giảm
32,56% so với năm 2001 hay giảm 32,56%, đến năm 2003 lợi nhuận đạt 10.902 triệu
đồng tăng 4.742 triệu đồng so với năm 2002, tốc độ tăng 76,98%.
Đạt được kết quả này là do thu nhập có xu hướng tă
GVHD: Nguyễn Vũ Duy Phân tích tình hình hoạt động tín dụng của NHCT_AG
- Chi nhánh NHCT_AG đã tranh thủ nguồn vốn tín dụng Việt-Đức có lãi suất
thấp trong cho vay trung dài hạn để đầu tư cho các cơ sở vay vốn thay đổi máy móc
thiết bị, mở rộng nhà xưởng phục vụ sản xuất kinh doanh.
4.2. Khó khăn
- Nhu cầu vay vốn của khách hàng rất cao nhưng khách hàng không có đủ tài
sản thế chấp, không có tài sản thế chấp hoặc tài sản thế không hợp pháp, hợp lệ do đó đã
hạn chế việc đầu tư vốn của ngân hàng.
- Vụ kiện bán phá giá cá tra-ba sa từ phía Mỹ trong năm 2003 đã làm cho nhiều
ngư dân bị thua lỗ, làm phát sinh nợ quá hạn tại chi nhánh và làm hạn chế khả năng mở
rộng tín dụng trong lĩnh vực này.
- Việc xử lý nợ tồn đọng và nợ quá hạn cần thiết phải kết hợp nhiều biện pháp,
trong đó việc định giá và bán công khai tài sản thế
chấp để thu hồi nợ là việc làm cần
thiết nhưng do tỉnh An Giang chưa có trung tâm đấu giá tài sản, trong khi cơ quan thi
hành án đang quá tải về khối lượng công việc, từ đó đã gây khó khăn cho ngân hàng
trong việc bán tài sản thế chấp để thu nợ quá hạn.
5. ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG CỦA NHCT_AG TRONG NĂM 2004
Tiếp tục thực hiện phương châm “phát triển-an toàn và hiệu quả”, chi nhánh
NHCT_AG xây dựng kế hoạch kinh doanh n
ăm 2004 như sau:
- Nguồn vốn huy động tăng 20% trong năm 2004.
- Tổng dư nợ cho vay và đầu tư kinh doanh khác tăng trưởng 20%.
- Tỷ lệ nợ quá hạn / tổng dư nợ đến cuối năm 2004 dưới 4%.
- Tỷ trọng cho vay trung và dài hạn / tổng dư nợ tối đa 25%.
- Lợi nhuận kinh doanh đạt 17.000 triệu đồng.
- Trích dự phòng rủi ro trong năm 2004 là 2.000 triệu đồng.
Trong năm 2004 chi nhánh tiếp tục th
ực hiện cấp dụng theo hướng có trọng
điểm bằng các chương trình sau:
SVTH:Nguyễn Ngọc Bửu Châu 20
GVHD: Nguyễn Vũ Duy Phân tích tình hình hoạt động tín dụng của NHCT_AG
CHƯƠNG 3
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA CHI
NHÁNH NHCT_AG QUA BA NĂM 2001 - 2003
W U X
1. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN CỦA CHI NHÁNH :
1.1. Tình hình nguồn vốn
Vốn là yếu tố rất quan trọng trong hoạt động kinh doanh của các thành phần
kinh tế, nên bất kỳ một tổ chức nào muốn hoạt động tốt đem lại hiệu quả kinh tế cao thì
điều trước tiên là phải có nguồn vốn dồi dào. Khi các thành phần kinh tế bị thiếu vốn
hoạt động, họ
đến ngân hàng xin vay và ngân hàng hoạt động chủ yếu là cung cấp vốn
tín dụng cho các tổ chức kinh tế khi có nhu cầu về vốn. Vì vậy, một ngân hàng muốn
đứng vững trên thương trường thì điều kiện trước tiên là nguồn vốn của ngân hàng phải
đủ lớn mới đảm bảo cho hoạt động tín dụng được thuận lợi nhằm đáp ứng kịp thời nhu
cầu vốn của các thành phần kinh tế
Doanh
số
%
Tuyệt
đối
Tương
đối(%)
Tuyệt
đối
Tương
đối(%)
Vốn HĐ 175.369 45,32 223.801 44,25 265.053 43,5 48.432 27,61 41.252 18,43
Vốn ĐH 211.612 54,68 282.502 55,75 344.971 56,6 70.890 33,5 63.033 22,36
Tổng cộng 386.981 100 506.303 100 610.024 100 119.322 30,83 103.721 20,49
Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động của NHCT_AG 175.369
223.801
265.053
211.612
Tuy nhiên, vốn huy động tại chi nhánh trong thờ
i gian qua tăng trưởng khá ổn
định, từ 175.369 triệu đồng trong năm 2001 tăng đến 265.053 triệu đồng vào năm 2003.
Đạt được kết quả này là do trong thời gian qua chi nhánh luôn quan tâm và có những
định hướng đúng đắn trong công tác huy động vốn, vừa duy trì được khách hàng cũ vừa
mở rộng khách hàng mới để gia tăng lượng vốn huy động vì đây là nguồn vốn tạo ra sự
chủ động cho ngân hàng trong việc đầu tư cho vay vốn.
y
Bên cạnh nguồn vốn huy động tại chỗ, chi nhánh NHCT_AG còn được sự hỗ
trợ vốn rất lớn từ NHCTVN. Trong 3 năm qua nguồn vốn điều hoà đều tăng và chiếm tỷ
trọng cao hơn trong tổng nguồn vốn hoạt động của chi nhánh. Cụ thể như sau:
- Năm 2001: 211.612 triệu đồng chiếm 54,68% / tổng nguồn vốn.
- Năm 2002: 282.502 triệu đồng chiếm 55,75% / tổng nguồn vốn.
- Năm 2003: 344.971 triệu đồng chiếm 56,55% / tổng nguồn vốn.
Nguồn vốn điều hoà tăng hay giảm do nhu cầu vốn trên địa bàn và khả năng huy
động vốn của chi nhánh.
Mặc dù được sự hỗ trợ nguồn vốn rất lớn từ NHCTVN nhưng chi nhánh cần chú
trọng quan tâm hơn đến công tác huy động vốn, chủ động khai thác nguồn vốn tại chỗ,
đưa vào hoạt động có hiệu quả
, góp phần làm cho nguồn vốn hoạt động của chi nhánh
thêm dồi dào cho phép chi nhánh chủ động trong việc cho vay đối với các đơn vị kinh tế
và dân cư.
1.2. Phân tích tình hình huy động vốn
Nếu như vấn đề hàng ngày của khối doanh nghiệp là kết hợp các yếu tố đầu vào
để tạo ra sản phẩmvà dịch vụ phục vụ nhu cầu của khách hàng thì vấn đề hàng ngày của
khối ngân hàng là huy động nguồn lực v
ốn để cung cấp và đầu tư vốn cho doanh nghiệp
trong nền kinh tế. Thực hiện vay trò là trung gian tài chính, ngân hàng sẽ đi vay để cho
vay và cung cấp các dịch vụ tài chính tiền tệ cho nền kinh tế. Vì thế, hoạt động huy
động vốn của ngân hàng không chỉ có ý nghĩa đối với bản thân ngân hàng mà còn có ý
Có kỳ hạn 63.228 87.023 115.264 23.795 37,63 28.241 32,45
Kỳ phiếu 6.456 20.068 9.025 13.612 210,84 -11.043 -55,03
Trái phiếu 0 12.664 13.585 12.664 _ 921 7,27
Tiền gửi khác 2.340 2.563 5.664 223 9,53 3.101 121
Tổng cộng 175.369 223.801 265.053 48.432 27,61 41.252 18,43
Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động của NHCT_AG
175.369
223.801
265.053
2001 2002 2003
Năm
Triệu đồng
Vốn huy động
Đồ thị 2: Tình hình huy động vốn
SVTH:Nguyễn Ngọc Bửu Châu 24