PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NHTM CP VIETBANK - Pdf 63

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NHTM CP VIETBANK
– PGD VẠN HẠNH
2.1. Giới thiệu khái quát quá trình hình thành và phát triển về NHTM CP Vietbank
– PGD Vạn Hạnh
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển
 Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam thương tín (Viết tắt: Vietbank) được
thành lập theo quyết định số 2399/QĐ_NHNN ngày 15/12/2006
 Tên giao dịch tiếng anh: Vietnam Thương tin Commercial Joint Stock Bank
 Chính thức đi vào hoạt động: 02/02/2007.
 Trụ sở chính tại: 35 Trần Hưng Đạo, TP Sóc Trăng, Tỉnh Sóc Trăng.
 Email: [email protected] - Website: http://www.vietbank.com.vn
 Fax: 84-79-3621858
 Mã số thuế: 84-79-3621008
 Vốn điều lệ: 1000 tỷ đồng và tăng lên 3000 tỷ đồng vào cuối năm 2010
 Mạng lưới giao dịch: 91 điểm giao dịch
 Tổng tài sản của Vietbank đạt: 9000 tỷ đồng
 Tổng số khách hàng giao dịch: gần 40000 người
 Tổng số nhân viên trên: 1000 người
 Logo của Ngân hàng:
 Ngày 09/10/2009 PGD Vạn Hạnh khai trương và bắt đầu đi vào hoạt động.
 Tên giao dịch: NHTM CP Việt Nam thương tín - Phòng giao dịch Vạn Hạnh.
 Tên viết tắt: Vietbank Vạn Hạnh.
 Trụ sở chi nhánh: Số 716 Sư Vạn Hạnh, Phường 12, Quận 10, TP.Hồ Chí Minh.
 Khách hàng chiến lược: Cá nhân, công ty và doanh nghiệp.
2.1.2. Những hoạt động cụ thể của NHTM CP Vietbank – PGD Vạn Hạnh
2.1.2.1. Huy động vốn
 Đối với KH cá nhân
 Tiền gửi tiết kiệm: Tiết kiệm không kỳ hạn bằng VNĐ; Tiết kiệm lãi suất cộng 24 tháng –
plus; Tiết kiệm có kỳ hạn bằng VNĐ; Tiết kiệm bậc thang; Tiết kiệm lãnh lãi trước; Tiết
kiệm linh hoạt vốn.
 Tiền gửi thanh toán: Tiền gửi thanh toán có kỳ hạn bằng VNĐ; Tiền gửi thanh toán không

 Thông tin tín dụng - báo cáo thống kê.
 Điều hòa vốn trong hệ thống sở giao dịch, phân phối các phòng xây dựng kế hoạch vốn
năm, quý, tháng.
 Phòng giao dịch - Ngân quỹ
 Thực hiện công tác kế toán tài vụ, quản lý việc chi tiêu mua sắm và xây dựng cơ bản cho
sở giao dịch. Quản lý toàn bộ tài sản của sở giao dịch, hàng tháng hàng quý trình kế hoạch
theo quy định.
 Thực hiện kết toán thông qua việc quản lý tài khoản tiền gửi tại các tổ chức tín dụng.
 Quản lý và phân tích các mặt hoạt động của sở giao dịch thông qua bảng tổng kết tài sản và
các báo cáo khác để tham mưu cho ban giám đốc chỉ đạo các mặt nghiệp vụ NH.
 Tổ chức thực hiện việc cung cấp các sản phẩm dịch vụ NH cho KH là cá nhân và pháp
nhân.
 Giám định tiền thật, giả.
 Quản lý kho tiền, quỹ ngoại tệ, tài sản thế chấp, chứng từ có giá.
 Thực hiện chế độ báo cáo về hoạt động thu chi tiền mặt và các phương tiện thanh toán
khác cho ban giám đốc sở giao dịch
PHÒNG KINH DOANH
PHÒNG GIAO DỊCH
 Thực hiện điều chuyển tiền mặt, đảm bảo định mức tồn quỹ
 Xử lý các loại tiền mặt đã hết hạn hoặc không đủ tiêu chuẩn lưu thông.
2.2. Kết quả hoạt động kinh doanh của NHTM CP Vietbank – PGD Vạn Hạnh
2.2.1. Kết quả hoạt động kinh doanh (2009 - 2010)
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh (2009 - 2010)
ĐVT: triệu đồng
Chỉ tiêu 2009 2010
So sánh 2010 / 2009
Chênh lệch %
Tổng thu 87,630 103,227 15,597 17.80
Thu HĐV 42,500 49,250 6,750 15.88
Thu hoạt động tín dụng 44,190 52,327 8,137 18.41

dụng cho các thành phần KT. Ngoài ra, việc nâng cấp, tăng cường thêm các trang thiết bị
về kỹ thuật, huấn luyện cán bộ nhân viên, nên trong những năm qua chi phí hoạt động của
CN tăng dần. Chi phí năm 2009 là 77,430 triệu đồng, năm 2010 là 92,660 triệu đồng, tăng
15,230 triệu đồng so với năm 2009, tương đương 19.67%.
2.2.1.3. Lợi nhuận
Qua số liệu của CN, cho ta thấy được lợi nhuận trong hai năm qua đều tăng trưởng.
Năm 2009, lợi nhuận đạt 10,200 triệu đồng, năm 2010 đạt 10,567 triệu đồng, tăng 367
triệu đồng so với năm 2009, tương đương 3.60%.
Kết quả trên cho thấy được sự nỗ lực lớn của tập thể cán bộ NH. Đặc biệt là năng
lực điều hành của Ban quản trị đã góp phần đạt được kết quả này. Mặt khác trong công tác
tín dụng, lợi nhuận luôn là mục tiêu phấn đấu của CN, vì xét trên phương diện nào thì nó
vẫn là một trong những nhân tố chứng tỏ hiệu quả hoạt động của NH. Chính vì thế trong
thời gian tới, NH cần nỗ lực hơn nữa trong hoạt động kinh doanh đặc biệt là hoạt động cấp
tín dụng để lợi nhuận luôn có sự tăng trưởng.
2.2.2. Thuận lợi và khó khăn của NHTM CP Vietbank – PGD Vạn Hạnh
2.2.2.1. Thuận lợi
Nền KT của cả nước và địa phương trong những năm qua phát triển ổn định và tiếp
tục tăng trưởng trên cơ sở mối quan hệ KT quốc tế được củng cố và phát triển.
NH Vietbank – PGD Vạn Hạnh luôn được sự quan tâm và hỗ trợ của NH Vietbank
Hội sở. Được sự chỉ đạo, điều hòa vốn trực tiếp của Hội sở đã tạo điều kiện thuận lợi cho
CN đáp ứng nhu cầu vốn ngày càng cao của KH. Đồng thời trên cơ sở các chương trình tín
dụng đã được xây dựng và các chính sách phù hợp với KH, đã góp phần cho CN phát huy
được lợi thế về hình thức phục vụ cũng như về uy tín NH trong xu thế cạnh tranh gay gắt
hiện nay của các NHTM trên địa bàn TP.HCM.
Tuy CN được thành lập và hoạt động không lâu, nhưng CN đã nỗ lực vươn lên
trong những ngày đầu thành lập, luôn thực hiện tốt những mục tiêu đề ra. Trong những
năm qua, hoạt động kinh doanh của CN đã chứng minh được điều này. Cụ thể, Vietbank
Vạn Hạnh đã được tuyên dương là đơn vị xuất sắc sau hơn 1 năm hoạt động.
Thêm vào đó, để chiếm được ưu thế KH, NH luôn chú trọng trang bị các phương
tiện công nghệ hiện đại, đổi mới liên tục, đa dạng về sản phẩm dịch vụ, tạo ấn tượng về

xã hội là mục tiêu cho cả năm. Việc điều hành chính sách tiền tệ của NHNN năm 2011 sẽ
theo hướng thận trọng, thắt chặt, kiểm soát mức tăng tổng phương tiện thanh toán, tín dụng
cho nền KT; Kiềm chế lạm phát nhằm giữ ổn định KT vĩ mô.
Năm 2011 cũng sẽ là năm quan trọng để các NH Việt Nam hoạt động theo các quy
định của luật TCTD mới. Việc giám sát của NHNN đối với các TCTD thông qua luật mới
sẽ theo xu hướng chặt chẽ hơn, yêu cầu cao hơn.
Trên cơ sở phân tích môi trường hoạt động kinh doanh, bám sát định hướng điều
hành nền KT của Chính phủ và điều hành chính sách tiền tệ của NHNN, CN Vietbank Vạn
Hạnh đã xác định kế hoạch kinh doanh năm 2011 cụ thể:
 Nguồn vốn huy động tăng 20% so với năm 2010.
 Lợi nhuận tăng 13,843 triệu đồng, tương đương tăng 3.1% so với năm 2010.
 Tổng dư nợ cho vay KH tăng < 20% so với năm 2010.
 Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ cuối năm 2011 là < 2.8%.
Để đạt được các chỉ tiêu kinh doanh năm 2011 và mục tiêu duy trì tăng trưởng thị
phần, nâng cao hiệu quả kinh doanh Vietbank Vạn Hạnh sẽ tập trung thực hiện nghiêm túc
các giải pháp sau:
 Tăng trưởng HĐV là nhiệm vụ trọng tâm hàng đầu và xuyên suốt trong năm 2011. Tích
cực chủ động, vận dụng sáng tạo mọi giải pháp để đạt được mục tiêu đã đề ra. Cải tiến
phát triển các sản phẩm, dịch vụ mới, nhiều tiện ích đi kèm lãi suất hợp lí.
 Kiểm soát tăng trưởng tín dụng nâng cao chất lượng tín dụng tối ưu hóa hiệu quả sử dụng
vốn.
 Tăng cường công tác quản trị rủi ro, kiểm tra, kiểm soát và đảm bảo an toàn trong hoạt
động.
 Phát triển nguồn nhân lực trên cơ sở phát triển hệ thống đào tạo trong nội bộ nhằm nâng
cao năng lực chuyên môn.
 Đẩy mạnh các hoạt động khác: Nâng cao công tác điều hành, phối hợp giữa Hội sở và CN.
Đẩy mạnh hoạt động truyền thông, quảng cáo các sản phẩm dịch vụ nhằm đưa hình ảnh
CN Vietbank Vạn Hạnh trở nên thân thuộc với công chúng.
2.4. Phân tích tình hình hoạt động TD của NHTM CP Vietbank – PGD Vạn Hạnh
2.4.1. Phân tích tình hình HĐV của NHTM CP Vietbank – Vạn Hạnh

Tổng NV 808,531 100 1,233,671 100 425,140 52.58
(Nguồn: Báo cáo thường niên Vietbank Vạn Hạnh (2009 – 2010))
Biểu đồ 2.1: Cơ cấu nguồn vốn (2009 - 2010)
Qua bảng số liệu ta thấy tổng nguồn vốn tăng qua 2 năm. Nhưng xét riêng từng nguồn vốn
thì vốn huy động tăng ít và chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn, còn vốn điều chuyển
thì tăng qua 2 năm và chiếm tỷ trọng cao trong tổng nguồn vốn của CN, để hiểu rõ hơn ta
đi sâu vào phân tích từng nguồn vốn cụ thể:
 Vốn huy động:
Năm 2009 nguồn vốn huy động chiếm 220,964 triệu đồng tương đương 27.33 % cơ
cấu nguồn vốn. Năm 2010 nguồn vốn huy động chiếm 433,195 triệu đồng tương đương
35.11% cơ cấu nguốn vốn, tăng 212,221 triệu đồng tương ứng tỷ lệ tăng 96.05% so với
năm 2009. Như vậy, nguồn vốn huy động của Vietbank Vạn Hạnh tuy tăng qua 2 năm
nhưng cũng chỉ chiếm tỷ trọng thấp trong tổng nguồn vốn của CN. Mặc dù được sự điều
chuyển vốn từ Hội sở thì CN nói chung và Vietbank Vạn Hạnh nói riêng không nên lơ là
khâu HĐV, trong thời gian qua nguồn vốn huy động của CN không đủ đáp ứng nhu cầu
vay vốn. Việc sử dụng nguồn vốn tự huy động sẽ có những thuận lợi:
 Việc cho vay được chủ động hơn do có đủ vốn.
 Thu nhập cao hơn vì không phải trả chi phí sử dụng vốn cho Hội sở.
Để đạt được hiệu quả như vậy, hàng năm NH thường xuyên đưa ra nhiều đợt HĐV
với những kỳ hạn và lãi suất hấp dẫn, những dự thưởng, khuyến mãi vào các ngày lễ, tết,
kỷ niệm…Những chính sách thu hút vốn nhàn rỗi trong dân cư, các TCKT đã đảm bảo
hoạt động cho CN, giảm bớt sự phụ thuộc vào Hội sở về nguồn vốn kinh doanh.
 Vốn điều chuyển:
Nguồn vốn điều chuyển tăng qua 2 năm. Năm 2010 vốn điều chuyển là 800,476
triệu đồng chiếm 64.89%, năm 2009 nhận điều chuyển 587,567 triệu đồng chiếm 72.67%.
Vốn điều chuyển năm 2010 tăng 212,909 triệu đồng tương ứng 36.24% so với năm 2009.
Nguyên nhân nguồn vốn điều chuyển tăng vì doanh số cho vay liên tục tăng và nguồn vốn
huy động của Vietbank Vạn Hạnh có tăng nhưng vẫn không đáp ứng đủ vốn cho KH, vì
vậy phải nhận vốn từ Hội sở để bổ sung kịp thời nguồn vốn bị thiếu hụt của người dân.
Như vậy, vốn điều chuyển của CN chiếm tỷ trọng tương đối lớn trong cơ cấu nguồn vốn cả

trên, nguồn vốn huy động của CN gồm 2 loại, ta lần lượt nghiên cứu cụ thể các loại để hiểu
rõ hơn về nguồn vốn huy động của CN.
2.4.1.2.1. Tiền gửi TCKT
Đây là loại tiền gửi không kỳ hạn của các DN, loại tiền gửi này không nhằm mục
đích sinh lời mà để thanh toán, chi trả trong kinh doanh. Tiền gửi này chiếm tỷ trọng nhỏ
trong nguồn vốn huy động. Năm 2009 đạt 31,566 triệu đồng, năm 2010 đạt 86,639 triệu
đồng, tăng 55,073 triệu đồng so với năm 2009, tương đương 174.47%. Nguyên nhân loại
tiền gửi này tăng là do NH mở rộng dịch vụ thanh toán, kịp thời đáp ứng nhu cầu của KH
như thuận tiện cho việc chi trả tiền hàng, việc thanh toán không dùng tiền mặt, thu hút
nhiều DN mở tài khoản thanh toán qua NH.
Năm qua, công tác HĐV gặp nhiều khó khăn trong đó phương tiện và kỹ thuật
thanh toán quy trình công nghệ của NH còn hạn chế do chưa phát huy hết các phương tiện
thanh toán phù hợp với cơ chế thị trường, bên cạnh đó mạng lưới vi tính cũng hạn chế trình
độ ứng dụng công nghệ còn thấp do nguồn nhân lực từ nội bộ của NH, mặt khác hệ thống
máy còn lạc hậu chưa đủ phục vụ nhu cầu giao dịch của NH với KH, điều đó trở ngại cho
NH như tốn chi phí và thời gian, mặt khác các thông tin về dịch vụ thanh toán chưa được
tuyên truyền rộng khắp tới người dân.
2.4.1.2.2. Tiền gửi tiết kiệm
Hiện tại CN Vietbank Vạn Hạnh đang nhận tiền gửi tiết kiệm bằng VNĐ và ngoại
tệ mạnh (Dollars Mỹ). Người gửi tiền tự do lựa chọn phương thức trả lãi phù hợp với hình
thức HĐV của NH trong từng thời kỳ. Đến hạn, KH không đến rút vốn và lãi thì tiền lãi
được nhập vào gốc và NH sẽ chuyển tiếp kỳ hạn sau. Nguồn vốn rút trước hạn thì được
hưởng lãi theo quy định của Vietbank theo từng thời kỳ.
Tiền gửi tiết kiệm bao gồm tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn và không kỳ hạn. Nhìn
chung loại tiền gửi này đều tăng quá các năm, chiếm tỷ trọng tương đối ổn định trong cơ
cấu nguồn vốn huy động của NH.
Bảng 2.4: Tình hình tiền gửi tiết kiệm tại Vietbank Vạn Hạnh (2009 - 2010)
ĐVT: triệu đồng
Chỉ tiêu 2009 2010
2010 / 2009

ĐVT: triệu đồng
Chỉ tiêu 2009
Tỷ lệ
%
2010
Tỷ lệ
%
2010 / 2009
Chênh lệch %
Quốc doanh 140,174 37.00 200,458 29.72 60,284 43.00
Ngoài quốc doanh 238,676 63.00 473,948 70.28 235,272 98.57
Tổng doanh số cho vay 378,850 100 674,406 100 295,556 78.01
(Nguồn: Báo cáo thường niên Vietbank Vạn Hạnh (2009 - 2010))
Biểu đồ 2.4: DSCV theo thành phần KT tại Vietbank Vạn Hạnh (2009 - 2010)
Hầu hết cho vay ngoài quốc doanh thường chiếm tỷ lệ lớn hơn so với cho vay quốc
doanh. Năm 2009, cho vay quốc doanh đạt 37%, cho vay ngoài quốc doanh đạt 63%. Năm
2010, cho vay quốc doanh đạt 29.72%, cho vay ngoài quốc doanh đạt 70.28%.
Sở dĩ có điều này là vì DN quốc doanh không khát vốn bằng các DN ngoài quốc doanh
(DNTN, Công ty TNHH, Công ty cổ phần). Và đặc biệt NH lại thích cho DNTN vay hơn.
Qua số liệu cho thấy doanh số cho vay theo thành phần KT của CN tiếp tục tăng qua 2
năm. Cụ thể:
 Quốc doanh
Năm 2009 đạt 140,174 triệu đồng. Năm 2010 đạt 200,458 triệu đồng, tăng 60,284
triệu đồng so với năm 2009, tương ứng 43%. Cho vay quốc doanh có tăng nhưng tăng nhẹ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status