GVHD: Nguyễn Vũ Duy Phân tích tình hình hoạt động tín dụng của NHCT_AG
PHẦN MỞ ĐẦU
W
U
X
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Bước sang thế kỷ mới, một mặt nền kinh tế dần được cải thiện, một mặt Luật
Doanh nghiệp có hiệu lực cùng với các chính sách của Nhà nước về khuyến khích phát
triển kinh tế trong nước và không ngừng cải thiện môi trường đầu tư nên ngày càng
nhiều doanh nghiệp được thành lập và mở rộng kinh doanh, nhu cầu về vốn cho nền
kinh tế đã tăng lên. Hiện nay ở nước ta, thị trường vốn chưa phải là kênh phân bổ vốn
một cách có hiệu quả của nền kinh tế do đó vốn đầu tư cho hoạt động sản xuất kinh
doanh của nền kinh tế vẫn phải dựa vào nguồn vốn tín dụng của hệ thống ngân hàng.
Các ngân hàng thương mại (NHTM) với những lợi thế về mạng lưới, đối tượng khách
hàng của các NHTM không phải chỉ là các công ty, doanh nghiệp, mà cả tư nhân, hộ cá
thể. Một mặt họ là những người có quan hệ tín dụng (cụ thể là vay tiền ngân hàng với
nhiều mục đích khác nhau) với ngân hàng, mặt khác họ là người gửi tiền tiết kiệm (là
nơi cung ứng nguồn vốn huy động cho ngân hàng) chính vì thế mà các NHTM trở thành
kênh cung ứng vốn hữu hiệu cho nền kinh tế, do đó vốn tín dụng ngân hàng trong giai
đoạn hiện nay là rất cần thiết. Quá trình đổi mới kinh tế ở Việt Nam đã và đang khẳng
định vị trí vai trò của các NHTM, với những nghiệp vụ không ngừng được cải thiện và
mở rộng cho phù hợp nhằm đáp ứng nhu cầu vốn và cung cấp các dịch vụ ngân hàng
cho nền kinh tế và dân cư. Việc làm này của các NHTM đã tạo điều kiện cho các thành
phần kinh tế đẩy mạnh đầu tư sản xuất, đổi mới thiết bị hiện đại hoá công nghệ, mở
rộng quy mô sản xuất, góp phần thực hiện công nghiệp hoá_hiện đại hoá đất nước cũng
như góp phần tích cực thực hiện đường lối, chính sách đổi mới của Đảng và Nhà nước.
Trong đó, An Giang là một tỉnh thuộc Đồng Bằng Sông Cửu Long, tuy phát
triển đa dạng các ngành nghề nhưng An Giang có thế mạnh về phát triển nông nghiệp,
nuôi trồng và chế biến thuỷ sản. Công nghiệp chế biến nông_thuỷ sản đang được đầu tư
hàng là rất cần thiết. Vì thế khi phân tích hoạt động tín dụng của chi nhánh NHCT_AG
đề tài sẽ tập trung phân tích các yếu tố vốn, cho vay, thu nợ, dư nợ, nợ quá hạn. Qua đó
đánh giá kết quả về khả năng huy động vốn và hiệu quả sử dụng vốn của chi nhánh,
đồng thời đưa ra một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả tín dụng và hạn chế rủi ro
tín dụng.
SVTH:Nguyễn Ngọc Bửu Châu 2
GVHD: Nguyễn Vũ Duy Phân tích tình hình hoạt động tín dụng của NHCT_AG
3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
Trên cơ sở kiến thức học ở trường, kiến thức tích luỹ trong thời gian thực tập và
qua sách báo, em sử dụng một số phương pháp sau đây trong việc nghiên cứu đề tài:
- Phương pháp thu thập số liệu từ báo cáo hoạt động kinh doanh của chi nhánh.
- Phương pháp phân tích thống kê.
- Phương pháp so sánh sự biến động của dãy số qua các năm.
4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU.
Hoạt động kinh doanh tronh lĩnh vực tiền tệ của NHCT_AG rất đa dạng và
phong phú. Nhưng vì thời gian thực tập và khả năng tiếp nhận của bản thân có hạn, vì
thế em không thể phân tích một cách sâu sắc các hoạt động của ngân hàng. Nên phạm
vi đề tài chỉ tập trung phân tích tình hình huy động và cho vay vốn của NHCT_AG qua
ba năm:2001, 2002 và 2003.
SVTH:Nguyễn Ngọc Bửu Châu 3
GVHD: Nguyễn Vũ Duy Phân tích tình hình hoạt động tín dụng của NHCT_AG
PHẦN NỘi DUNG
W
U
X
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN
1. HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN.
ngân hàng, nó có tính ổn định và chiếm tỷ lệ khá cao. Gồm 2 loại hình:
Tiền gởi tiết kiệm không kỳ hạn:
Là loại tiền gửi tiết kiệm mà khách hàng có thể gửi vào, lấy ra bất kỳ lúc nào
không cần báo trước cho ngân hàng. Đối tượng gửi chủ yếu là những người tiết kiệm,
dành dụm hầu trang trải những chi tiêu cần thiết đồng thời có một khoản lãi góp phần
vào việc chi tiêu hàng tháng. Ngoài ra, đối tượng gửi có thể là những người thừa tiền
nhàn rỗi muốn gửi vào ngân hàng để thu lợi tức đồng thời bảo đảm an toàn hơn giữ tiền
ở nhà.
Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn:
Đây là loại hình cá nhân gửi tiền có sự thoả thuận về thời gian với ngân hàng,
chỉ rút tiền khi đến thời hạn thoả thuận. Còn trường hợp đặc biệt rút ra trước thời hạn thì
lãi suất thấp hơn. Lãi suất tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn lớn hơn tiền gửi tiết kiệm không
kỳ hạn.
1.3. Kỳ phiếu ngân hàng
Là loại chứng từ có giá được ngân hàng phát hành để huy động tiết kiệm trong
xã hội nhằm mục đích phục vụ cho việc kinh doanh trong thời kỳ nhất định. Thời hạn
của kỳ phiếu còn phụ thuộc vào chính sách huy động vốn của ngân hàng, có thể là: 3
tháng, 6 tháng, 12 tháng, trên 12 tháng.
1.4. Trái phiếu ngân hàng
Trái phiếu ngân hàng là công cụ huy động vốn dài hạn vào ngân hàng, nó là một
loại chứng khoán có thể dùng để mua bán trên thị trường chứng khoán. Ở nước ta, trái
phiếu có kỳ hạn trên một năm. Khi ngân hàng phát hành trái phiếu thì ngân hàng có mục
SVTH:Nguyễn Ngọc Bửu Châu 5
GVHD: Nguyễn Vũ Duy Phân tích tình hình hoạt động tín dụng của NHCT_AG
đích dùng số vốn đó để đầu tư vào các dự án mang tính chất dài hạn như: đầu tư vào các
công trình, dự án liên doanh, cho vay dài hạn…
Đối với khách hàng, trái phiếu ngân hàng là một khoản đầu tư mang lại thu nhập
ổn định và ít rủi ro so với cổ phiếu doanh nghiệp.
- Số tiền thuế xuất khẩu phải nộp để làm thủ tục thủ tục xuất khẩu mà giá trị lô
hàng xuất khẩu đó, NHCT có tham gia cho vay.
- Số lãi tiền vay cho NHCT trong thời hạn thi công, chưa bàn giao và đưa tài sản
cố định vào sử dụng đối với cho vay trung hạn, dài hạn để đầu tư tài sản cố định mà
khoản trả lãi được tính trong giá trị tài sản cố định đó.
2.4. Nguyên tắc vay vốn.
- Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng.
- Phải hoàn trả nợ gốc và lãi tiền vay đúng hạn đã thoả thuận trong hợp đồng tín
dụng.
2.5. Điều kiện vay vốn.
Khách hàng được Ngân hàng Công thương cho vay khi có đủ các điều kiện sau:
c
Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm
dân sự theo qui định của pháp luật.
y
Đối với khách hàng vay là pháp nhân và cá nhân Việt Nam
- Pháp nhân phải có năng lực pháp luật dân sự.
- Cá nhân, chủ doanh nghiệp tư nhân, đại diện của hộ gia đình, đại diện của
tổ hợp tác và thành viên hợp danh của công ty hợp danh phải có năng lực pháp luật và
năng lực hành vi dân sự.
y
Đối với khách hàng vay là pháp nhân và cá nhân nước ngoài phải có năng lực
pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự theo quy định pháp luật của nước mà pháp
nhân đó có quốc tịch hoặc cá nhân đó là công dân, nếu pháp luật nước ngoài đó được
Bộ Luật Dân Sự của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, các văn bản pháp luật
khác của Việt Nam quy định hoặc được điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa
Việt Nam ký kết hoặc tham gia qui định.
d
Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết.
y
xem xét, quyết định.
y
Có tình hình tài chính lành mạnh; sản xuất – kinh doanh có lãi, nếu bị lỗ thì
phải được cơ quan có thẩm quyền xác nhận cấp bù lỗ.
Trường hợp khách hàng là doanh nghiệp có lỗ theo kế hoạch do mới thành lập
và đi vào hoạt động quá 3 năm nhưng xét thấy có khả năng thực hiện đúng kế hoạch lỗ
dự kiến trong dự án đầu tư đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và số lỗ kế hoạch
không ảnh hưởng đến việc trả nợ vay gốc và lãi đúng hạn, thì ngân hàng cho vay có thể
xem xét, quyết định cho vay.
y
Khách hàng phải mua bảo hiểm tài sản là đối tượng vay vốn, mà theo pháp luật
Việt Nam qui định phải mua bảo hiểm. Trường hợp pháp luật không qui định phải mua
bảo hiểm nhưng xét thấy cần thiết phải đảm bảo an toàn vốn vay, Giám đốc ngân hàng
cho vay xem xét quyết định khách hàng vẫn phải mua bảo hiểm.
SVTH:Nguyễn Ngọc Bửu Châu 8
GVHD: Nguyễn Vũ Duy Phân tích tình hình hoạt động tín dụng của NHCT_AG
( Khách hàng phải cam kết trong hợp đồng tín dụng về việc phải mua bảo hiểm
đối với tài sản hình thành sau khi vay. Nếu khách hàng không thực hiện mua bảo hiểm
theo cam kết trong hợp đồng thì ngân hàng cho vay được quyền chấm dứt cho vay, thu
hồi nợ trước hạn, chuyển nợ quá hạn ).
e
Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp.
f
Có dự án, phương án đầu tư, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi; hoặc có
dự án đầu tư; phương án phục vụ đời sống kèm phương án trả nợ khả thi.
g
Thực hiện các qui định về đảm bảo tiền vay theo qui định của Chính phủ,
hướng dẫn của Thống đốc NHNN và Văn bản chỉ đạo của NHCT.
h
Có trụ sở làm việc (đối với pháp nhân), hoặc cư trú thường xuyên (đối với đại
- Cho vay ngắn hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay đến 12 tháng.
- Cho vay trung hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 12 tháng đến
60 tháng.
- Cho vay dài hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 60 tháng trở lên.
2.7. Thời hạn cho vay
Ngân hàng cho vay và khách hàng thỏa thuận thời hạn cho vay căn cứ vào chu
kỳ sản xuất – kinh doanh, thời hạn thu hồi vốn của phương án/dự án đầu tư, khả năng
trả nợ của khách hàng và nguồn vốn cho vay của NHCT. Đối với các pháp nhân Việt
Nam và nước ngoài, thời hạn cho vay không quá thời hạn hoạt động còn lại theo quyết
định thành lập hoặc giấy phép hoạt động tại Việt Nam; đối với cá nhân nước ngoài, thời
hạn cho vay không quá thời hạn được phép sinh sống, hoạt động tại Việt Nam.
2.8. Lãi suất cho vay.
biết.
- Ngân hàng cho vay công bố biểu lãi suất cho vay của NHCT cho khách hàng
- Ngân hàng cho vay và khách hàng thoả thuận, ghi vào hợp đồng tín dụng mức
lãi suất cho vay trong hạn và mức lãi suất áp dụng đối với nợ quá hạn:
?
Mức lãi suất cho vay trong hạn được thoả thuận phù hợp với quy định của
NHNN và Qui định của NHCTVN về lãi suất cho vay tại thời điểm ký hợp đồng tín
dụng.
?
Mức lãi suất áp dụng đối với khoản nợ gốc quá hạn do Giám đốc ngân
hàng cho vay quyết định theo nguyên tắc cao hơn lãi suất trong hạn nhưng không vượt
quá 150% lãi suất cho vay trong hạn đã được ký kết hoặc điều chỉnh trong hợp đồng tín
dụng.
SVTH:Nguyễn Ngọc Bửu Châu 10
GVHD: Nguyễn Vũ Duy Phân tích tình hình hoạt động tín dụng của NHCT_AG
2.9. Mức cho vay.
Đối với chi nhánh NHCT, mức cho vay được xác định căn cứ vào nhu cầu vay
vốn của khách hàng, tỷ lệ cho vay tối đa so với giá trị tài sản đảm bảo tiền vay theo quy
cho biết khả năng huy động vốn tại địa phương của ngân hàng. Nếu chỉ tiêu này lớn thì
vốn huy động tham gia vào dư nợ ít, khả năng huy động vốn của ngân hàng chưa cao.
3.5. Nợ quá hạn / Dư nợ
NỢ QUÁ HẠN
NQH/DN = x 100%
DƯ NỢ
Đây là chỉ tiêu quan trọng nhất để đánh giá hiệu quả tín dụng và chất lượng tín
dụng. Nếu tỷ lệ này thấp thì chất lượng tín dụng cao và ngược lại.
SVTH:Nguyễn Ngọc Bửu Châu 12
GVHD: Nguyễn Vũ Duy Phân tích tình hình hoạt động tín dụng của NHCT_AG
CHƯƠNG 2
GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NHCT_AG
W
U
X
1. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CHI NHÁNH NHCT_AG
Cùng với yêu cầu đổi mới kinh tế, đồng thời nhằm mở rộng mạng lưới kinh
doanh, NHCTVN đã đặt chi nhánh ở hầu hết các tỉnh (thành phố) trên cả nước để phục
vụ cho sự phát triển kinh tế của từng vùng, từng địa phương.
NHCT_AG là một chi nhánh phụ thuộc NHCTVN, được thành lập theo quyết
định số 54/NH_TC ngày 14/07/1988 của Tổng giám đốc NHNNVN. NHCT_AG là tổ
chức kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ tín dụng mà hoạt động chủ yếu và thường xuyên là
nhận tiền gửi của khách hàng và sử dụng số tiền đó để cho vay và thực hiện các dịch vụ
ngân hàng đối với các thành phần kinh tế và dân cư. Ngoài trụ sở chính đặt tại 270 Lý
Thái Tổ, thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang, NHCT_AG đã mở rộng thêm một chi
nhánh cấp II ở thị xã Châu Đốc và 3 phòng giao dịch: Long Xuyên, Chợ Mới, Thoại
Sơn. Trong năm 2003, chi nhánh đã thành lập thêm 1 quỹ tiết kiệm và lập hồ sơ trình
NHCTVN xem xét cho nâng cấp Phòng giao dịch thành phố Long Xuyên lên chi nhánh
y
Thực hiện các nghiệp các nghiệp vụ về tư vấn, đại lý và các nghiệp vụ uỷ thác
do Nhà nước và NHNN giao.
2. CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ NHIỆM VỤ CÁC PHÒNG BAN
SƠ ĐỒ: BỘ MÁY TỔ CHỨC CN.NHCT_AG
BAN GIÁM ĐỐC
Phòng
TC-HC
Phòng
kế
toán
Phòng
kinh
doanh
Phòng
kiểm
tra
Phòng
ngân
quỹ
Phòng
nguồn
vốn
NHCT. CN
Châu Đốc
PGD
Long Xuyên
PGD
Chợ Mới
PGD
ngân hàng với khách hàng, giữa ngân hàng với nhau, phát hành các loại séc và làm dịch
vụ thanh toán khác. Hàng ngày phòng còn thực hiện kết toán các khoản thu chi để xác
định lượng vốn hoạt động của ngân hàng.
Phòng kế toán là nơi tiếp nhận chứng từ trực tiếp từ khách hàng, lưu trữ số liệu
làm cơ sở cho sự hoạt động của ngân hàng.
y
Phòng kinh doanh
Tham gia xây dựng chiến lược kinh doanh, kiểm soát quá trình sử dụng vốn vay
của các đơn vị vay vốn. Là nơi lập, thẩm định hồ sơ quay vốn và đề xuất cho vay hay
không cho vay trước khi trình Ban Giám đốc phê duyệt, thực hiện nghiệp vụ có liên
SVTH:Nguyễn Ngọc Bửu Châu 15
GVHD: Nguyễn Vũ Duy Phân tích tình hình hoạt động tín dụng của NHCT_AG
quan đến quá trình xuất nhập khẩu của các đơn vị quốc doanh, ngoài quốc doanh với
các doanh ngiệp nước ngoài. Đây là bộ phận quan trọng quyết định đầu ra cho chi
nhánh và chịu trách nhiệm về các khoản đầu tư đó.
y
Phòng kiểm tra
Có trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc và nhắc nhở việc thực hiện đúng theo những
qui định về nghiệp vụ trong hoạt động của ngân hàng, là nơi thực hiện việc kiểm tra
chứng từ sổ sách của tất cả các nghiệp vụ phát sinh, ngoài ra còn giải quyết mọi thắc
mắc, khiếu nại và tư vấn về pháp luật.
y
Phòng ngân quỹ
Là nơi thực hiện việc thu chi tiền mặt trên cơ sở có chứng từ phát sinh, đảm bảo
thực hiện chính xác kịp thời đúng chế độ kho quỹ. Phát hiện và ngăn chặn tiền giả, xác
định tiền đúng tiêu chuẩn lưu thông, là nơi bảo quản tiền mặt, các giấy tờ, chứng chỉ có
giá, hồ sơ tài sản thế chấp.
y
Phòng nguồn vốn
Thực hiện các nghiệp vụ huy động vốn dưới nhiều hình thức: kỳ phiếu ngân
-Qua bảng số liệu ta thấy thu nhập của chi nhánh không ngừng tăng trưởng. Cụ
thể, thu nhập năm 2001 là 35.412 triệu đồng; năm 2002 thu nhập đạt 35.531 triệu đồng
tăng 119 triệu đồng so với năm 2001, tốc độ tăng 0,39%; đến năm 2003 đạt 56.507 triệu
đồng tăng 20.976 triệu đồng so với năm 2002, tốc độ tăng 59,04%.
Đạt được kết quả này là do trong thời gian qua nguồn vốn hoạt động của chi
nhánh không ngừng tăng trưởng, từ 386.981 triệu đồng cuối năm 2001 tăng lên 610.024
triệu đồng vào cuối năm 2003. Chính sự tăng trưởng vốn này đã tạo điều kiện cho chi
nhánh đẩy mạnh cho vay đối với các thành phần kinh tế. Với mạng lưới kinh doanh đến
tận các huyện, thực hiện cho vay cá thể, hộ sản xuất ở nông thôn, ngân hàng có điều
kiện tiếp cận với các tầng lớp dân cư nên thị phần ngày càng mở rộng. Hoạt động đầu tư
và các dịch vụ tiền tệ cũng tăng về số lượng, tín dụng tăng trưởng, dư nợ năm sau cao
hơn năm trước do đó thu nhập của chi nhánh đã tăng dần qua các năm.
- Về chi phí hoạt động của chi nhánh: để đẩy mạnh cho vay đáp ứng nhu cầu vốn
tín dụng cho các thành phần kinh tế, chi nhánh đã tăng lãi suất huy động và thực hiện
nhiều hình thức huy động nên nguồn vốn huy động có tăng trưởng nhưng chủ yếu là
vốn huy động từ dân cư, lãi suất huy động cao từ đó hiệu quả kinh doanh của chi nhánh
chưa cao. Mặt khác, để phục vụ cho khách hàng cũng như phục vụ cho hoạt động của
chi nhánh tốt hơn, chi nhánh đã nâng cấp các điểm giao dịch, tăng cường các thiết bị kỹ
thuật, đào tạo cán bộ - công nhân viên nên những năm qua chi phí cũng tăng dần. Cụ
thể: chi phí năm 2001 là 26.278 triệu đồng; năm 2002 là 29.371 triệu đồng tăng 3.093
triệu đồng so với năm 2001, tốc độ tăng 11,77%; năm 2003 là 45.605 triệu đồng tăng
16.234 triệu đồng so với năm 2002, tốc độ tăng 55,27%.
SVTH:Nguyễn Ngọc Bửu Châu 17
GVHD: Nguyễn Vũ Duy Phân tích tình hình hoạt động tín dụng của NHCT_AG
- Qua đó cho thấy hoạt động của chi nhánh 3 năm vừa qua đều đạt lợi nhuận cao.
Cụ thể, lợi nhuận năm 2001 đạt 9.134 triệu đồng; năm 2002 đạt 6.160 triệu đồng giảm
32,56% so với năm 2001 hay giảm 32,56%, đến năm 2003 lợi nhuận đạt 10.902 triệu
đồng tăng 4.742 triệu đồng so với năm 2002, tốc độ tăng 76,98%.
Đạt được kết quả này là do thu nhập có xu hướng tăng dần, trong khi đó chi phí
cũng tăng nhanh, điều này đã kiềm hãm lợi nhuận của chi nhánh, đặc biệt trong năm
- Nhu cầu vay vốn của khách hàng rất cao nhưng khách hàng không có đủ tài
sản thế chấp, không có tài sản thế chấp hoặc tài sản thế không hợp pháp, hợp lệ do đó đã
hạn chế việc đầu tư vốn của ngân hàng.
- Vụ kiện bán phá giá cá tra-ba sa từ phía Mỹ trong năm 2003 đã làm cho nhiều
ngư dân bị thua lỗ, làm phát sinh nợ quá hạn tại chi nhánh và làm hạn chế khả năng mở
rộng tín dụng trong lĩnh vực này.
- Việc xử lý nợ tồn đọng và nợ quá hạn cần thiết phải kết hợp nhiều biện pháp,
trong đó việc định giá và bán công khai tài sản thế chấp để thu hồi nợ là việc làm cần
thiết nhưng do tỉnh An Giang chưa có trung tâm đấu giá tài sản, trong khi cơ quan thi
hành án đang quá tải về khối lượng công việc, từ đó đã gây khó khăn cho ngân hàng
trong việc bán tài sản thế chấp để thu nợ quá hạn.
5. ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG CỦA NHCT_AG TRONG NĂM 2004
Tiếp tục thực hiện phương châm “phát triển-an toàn và hiệu quả”, chi nhánh
NHCT_AG xây dựng kế hoạch kinh doanh năm 2004 như sau:
- Nguồn vốn huy động tăng 20% trong năm 2004.
- Tổng dư nợ cho vay và đầu tư kinh doanh khác tăng trưởng 20%.
- Tỷ lệ nợ quá hạn / tổng dư nợ đến cuối năm 2004 dưới 4%.
- Tỷ trọng cho vay trung và dài hạn / tổng dư nợ tối đa 25%.
- Lợi nhuận kinh doanh đạt 17.000 triệu đồng.
- Trích dự phòng rủi ro trong năm 2004 là 2.000 triệu đồng.
Trong năm 2004 chi nhánh tiếp tục thực hiện cấp dụng theo hướng có trọng
điểm bằng các chương trình sau:
à
Chương trình tín dụng khuyến công.
à
Chương trình tín dụng khuyến nông.
à
Chương trình tín dụng đầu tư phát triển ngành thuỷ sản.
à
cầu vốn của các thành phần kinh tế. Trong quá trình hoạt động ngân hàng phải mở rộng,
nâng cao chất lượng dịch vụ và đa dạng hoá các hình thức huy động để thu hút lượng
tiền nhàn rỗi trong dân cư, hay các doanh nghiệp để phân phối lại những nơi cần vốn để
sản xuất kinh doanh. Nguồn vốn hoạt động của ngân hàng tăng trưởng vừa tạo điều kiện
thuận lợi cho ngân hàng mở rộng đầu tư tín dụng vừa đáp ứng nhu cầu vay vốn của các
thành phần kinh tế và dân cư.
NHCT_AG là một chi nhánh phụ thuộc NHCTVN vì thế nguồn vốn hoạt động
chủ yếu là vốn huy tại chỗ và nhận vốn điều hoà từ NHCTVN. Đối với nguồn vốn huy
động, tại chi nhánh NHCT_AG trong 3 năm qua được huy động dưới nhiều hình thức
như tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm, kỳ phiếu, trái phiếu. Nhờ biết chủ động khai
thác nguồn vốn tại chỗ nên vốn huy động của chi nhánh trong thời gian qua tăng trưởng
khá ổn định được thể hiện qua bảng số liệu sau:
SVTH:Nguyễn Ngọc Bửu Châu 21
GVHD: Nguyễn Vũ Duy Phân tích tình hình hoạt động tín dụng của NHCT_AG
Bảng 2: Cơ Cấu Nguồn Vốn
Chỉ tiêu
ĐVT: triệu đồng
2001 2002 2003 2002/2001 2003/2002
Doanh
số
%
Doanh
số
%
Doanh
số
%
Tuyệt
đối
Tương
Qua bảng số liệu ta thấy nguồn vốn hoạt động của chi nhánh qua 3 năm đều
tăng. Cụ thể, năm 2001 tổng nguồn vốn là 364.920 triệu đồng; qua năm 2002 tổng
nguồn vốn là 506.303 triệu đồng tăng 119.322 triệu đồng so với năm 2001, tốc độ tăng
30,83%; đến năm 2003 tồng nguồn vốn là 610.024 triệu đồng tăng 103.721 triệu đồng
so với năm 2002, tốc độ tăng 20,49%.
Điều này cho thấy hoạt động của chi nhánh ngày càng phát triển thể hiện qua qui
mô vốn hoạt động tăng qua các năm. Sự tăng trưởng nguồn vốn hàng năm của chi nhánh
xuất phát từ nhu cầu về vốn của các đơn vị kinh tế trong tỉnh ngày càng tăng và chi
nhánh ngày càng mở rộng phạm vi cho vay do đó chi nhánh cần phải khơi tăng nguồn
vốn hoạt động của mình để đáp ứng nhu cầu vốn cho các đơn vị hoạt động.
SVTH:Nguyễn Ngọc Bửu Châu 22
GVHD: Nguyễn Vũ Duy Phân tích tình hình hoạt động tín dụng của NHCT_AG
y
Trong cơ cấu nguồn vốn của chi nhánh, vốn huy động thường chiếm tỷ trọng
thấp hơn trong tổng nguồn vốn. Cụ thể như sau:
- Năm 2001: đạt 175.369 triệu đồng chiếm 45,32% / tổng nguồn vốn
- Năm 2002: đạt 223.801 triệu đồng chiếm 44,25% / tổng nguồn vốn
- Năm 2002: đạt 265.053 triệu đồng chiếm 43,45% / tổng nguồn vốn
Tuy nhiên, vốn huy động tại chi nhánh trong thời gian qua tăng trưởng khá ổn
định, từ 175.369 triệu đồng trong năm 2001 tăng đến 265.053 triệu đồng vào năm 2003.
Đạt được kết quả này là do trong thời gian qua chi nhánh luôn quan tâm và có những
định hướng đúng đắn trong công tác huy động vốn, vừa duy trì được khách hàng cũ vừa
mở rộng khách hàng mới để gia tăng lượng vốn huy động vì đây là nguồn vốn tạo ra sự
chủ động cho ngân hàng trong việc đầu tư cho vay vốn.
y
Bên cạnh nguồn vốn huy động tại chỗ, chi nhánh NHCT_AG còn được sự hỗ
trợ vốn rất lớn từ NHCTVN. Trong 3 năm qua nguồn vốn điều hoà đều tăng và chiếm tỷ
trọng cao hơn trong tổng nguồn vốn hoạt động của chi nhánh. Cụ thể như sau:
- Năm 2001: 211.612 triệu đồng chiếm 54,68% / tổng nguồn vốn.
- Năm 2002: 282.502 triệu đồng chiếm 55,75% / tổng nguồn vốn.
đối
Tương
đối(%)
Tuyệt
đối
Tương
đối(%)
TG TCKT 89.042 88.424 104.882 -618 -0,69 16.458 18,61
Không kỳ hạn 87.034 61.972 73.043 -25.062 -28,80 11.071 17,86
Có kỳ hạn 2.008 26.452 31.839 24.444 1217,33 5.387 20,37
TG tiết kiệm 77.531 100.082 131.897 22.551 29,09 31.815 31,79
Không kỳ hạn 14.303 13.059 16.633 -1.244 -8,70 3.574 27,37
Có kỳ hạn 63.228 87.023 115.264 23.795 37,63 28.241 32,45
Kỳ phiếu 6.456 20.068 9.025 13.612 210,84 -11.043 -55,03
Trái phiếu 0 12.664 13.585 12.664 _ 921 7,27
Tiền gửi khác 2.340 2.563 5.664 223 9,53 3.101 121
Tổng cộng 175.369 223.801 265.053 48.432 27,61 41.252 18,43
Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động của NHCT_AG
Triệu
đồng
175.369
223.801
265.053
Vốn huy
động
2001 2002 2003 Năm
Đồ thị 2: Tình hình huy động vốn
SVTH:Nguyễn Ngọc Bửu Châu 24
kỳ hạn tăng lên cho thấy hoạt động kinh doanh của các tổ chức kinh tế có nhiều thuận
lợi, các giao dịch mua bán diễn ra sôi động hơn nên tiền gửi này đã tăng lên.
Loại tiền gửi này rất có ý nghĩa đối với ngân hàng vì nó sẽ bổ sung vào nguồn
vốn tín dụng của ngân hàng, tạo thành nguồn vốn rẻ trong kinh doanh do lãi suất của
SVTH:Nguyễn Ngọc Bửu Châu 25